Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA
DỰ ÁN HỌC TẬP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA
DỰ ÁN HỌC TẬP
Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số: 62.14.01.01
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................ 4
8. Những luận điểm bảo vệ ............................................................................ 5
9. Đóng góp của luận án ................................................................................ 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA DỰ ÁN HỌC TẬP .................. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề................................................................. 7
1.1.1. Nghiên cứu về kĩ năng xã hội và giáo dục kĩ năng xã hội ............... 7
1.1.2. Nghiên cứu về dạy học dựa vào dự án ........................................... 12
1.1.3. Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng xã hội thông qua dự án học tập .. 20
1.2. Đặc điểm và phân loại kĩ năng xã hội .................................................. 23
1.2.1. Khái niệm kĩ năng và kĩ năng xã hội.............................................. 23
1.2.2. Đặc điểm của kĩ năng xã hội .......................................................... 26
1.2.3. Phân loại kĩ năng xã hội ................................................................. 27
1.3. Lí luận về dạy học dựa vào dự án ......................................................... 29
Footer Page 4 of 123.
2.2.1.2. Đối tƣợng khảo sát ............................................................................. 57
2.2.1.3. Nội dung khảo sát............................................................................... 57
Footer Page 5 of 123.
Header Page 6 of 123.
iv
2.2.2. Phƣơng pháp và công cụ khảo sát .................................................. 57
2.3. Phân tích kết quả khảo sát .................................................................... 69
2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về kĩ năng xã hội và giáo dục
kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học ........................................................ 69
2.3.2. Thực trạng kĩ năng xã hội của học sinh tiểu học ........................... 72
2.3.3. Thực trạng giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học ............ 81
2.3.4. Thực trạng việc sử dụng dự án học tập để giáo dục kĩ năng xã hội
cho học sinh tiểu học ................................................................................ 84
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 89
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC THÔNG QUA DỰ ÁN HỌC TẬP.............................................. 91
3.1. Xác định nội dung và cấu trúc của hệ thống kĩ năng xã hội cần giáo dục
cho học sinh tiểu học ................................................................................... 91
3.1.1. Nhóm kĩ năng nhận thức xã hội ..................................................... 92
3.1.2. Những kĩ năng ứng xử và giao tiếp xã hội ..................................... 95
3.1.3. Những kĩ năng thích ứng xã hội ................................................... 100
3.2. Xây dựng kĩ thuật thiết kế dự án học tập để giáo dục kĩ năng xã hội cho
học sinh tiểu học ........................................................................................ 105
3.2.1. Nguyên tắc thiết kế....................................................................... 105
3.2.2. Quy trình thiết kế.......................................................................... 107
4.2.1. Kết quả thực nghiệm vòng 1 ........................................................ 141
4.2.2. Kết quả thực nghiệm vòng 2 ........................................................ 145
4.2.3. Nghiên cứu trƣờng hợp ............................................................... 148
Kết luận chƣơng 4 ...................................................................................... 162
KẾT LUẬN V KIẾN NGH ....................................................................... 163
1. Kết luận .................................................................................................. 163
2. Kiến nghị................................................................................................ 164
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .................................... 166
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 167
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 184
Footer Page 7 of 123.
Header Page 8 of 123.
vi
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 8 of 123.
Vi t t t
Vi t ầ
ủ
DHDVDA
LA
Luận án
PL
Phụ lục
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
TNđr
Thực nghiệm đầu ra
TNđv
Thực nghiệm đầu vào
XT
Xem thêm
Header Page 9 of 123.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Nội dung giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học thông qua
dự án học tập ................................................................................................... 46
Hình 2.1. Trình độ của kĩ năng nhận thức xã hội ở HSTH ............................ 73
Hình 2.2. Trình độ của kĩ năng giao tiếp và ứng xử xã hội ở HSTH.............. 76
Hình 2.3. Trình độ của kĩ năng thích ứng xã hội ở HSTH.............................. 78
Hình 2.4. Trình độ của các nhóm KNXH ở HSTH......................................... 79
Hình 3.1. Hệ thống kĩ năng xã hội cần hình thành cho HSTH ..................... 105
Hình 3.2. Quy trình thiết kế dự án học tập để giáo dục KNXH cho HSTH 111
Hình 3.3. Quy trình tổ chức giáo dục kĩ năng xã hội cho HSTH thông qua dự
án học tập ..................................................................................................... 121
Hình 3.4. Sơ đồ giáo dục KNXH cho HSTH thông qua dự án học tập ....... 133
Hình 4.1. Đƣờng biểu diễn kết quả đánh giá thực nghiệm vòng 1 ............... 143
Hình 4.2. Đƣờng biểu diễn kết quả đánh giá thực nghiệm vòng 2 ............... 147
Footer Page 10 of 123.
Header Page 11 of 123.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thi t củ
ề tài
2
1.3. Mặc dù việc giáo dục KNXH cho thanh thiếu niên, nhất là các em
ở độ tuổi tiểu học đƣợc tổ chức thành phong trào rầm rộ ở các trƣờng phổ
thông, song những kết quả đạt đƣợc chƣa đáp ứng đƣợc mong mỏi của những
ngƣời làm công tác giáo dục, cha mẹ học sinh, của toàn xã hội. Nguyên nhân
của thực trạng này thì có nhiều, song ngoài ý thức và khả năng của giáo viên,
thì sự nghèo nàn trong kết quả nghiên cứu về KNXH và giáo dục KNXH cho
học sinh tiểu học (HSTH) là nguyên nhân quan trọng. Do đó việc nghiên cứu,
làm sáng tỏ vấn đề giáo dục KNXH cho HSTH trên bình diện lí thuyết có ý
nghĩa hết sức quan trọng.
1.4. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam
hiện nay theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ƣơng Đảng, giáo dục tiểu
học (GDTH) nói riêng và cả hệ thống giáo dục quốc dân nói chung đã và đang
tích cực thay đổi diện mạo của mình nhờ vào việc áp dụng các triết lí, chiến
lƣợc, phƣơng pháp dạy học hiện đại, trong đó có dạy học dựa vào dự án nhằm
hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho ngƣời học. Dạy học dựa vào
dự án với trọng tâm là dự án học tập (DHDVDA) là một chiến lƣợc dạy học
tập trung vào việc tổ chức cho học sinh giải quyết những nhiệm vụ mang tính
liên môn, đa lĩnh vực và có gắn bó thiết thực với đời sống của xã hội và chính
bản thân các em. Thông qua việc giải quyết những nhiệm vụ ấy mà học sinh
học đƣợc tri thức khoa học cần lĩnh hội, học đƣợc cách thức phát hiện và giải
quyết vấn đề trong thực tiễn đời sống, học đƣợc cách hợp tác chia sẻ, trải
nghiệm cảm giác thành công…
1.5. Một trong số những ƣu điểm vƣợt trội của việc sử dụng dự án học
tập trong trƣờng học là không chỉ hình thành cho học sinh tri thức thuộc một
môn học cụ thể nào đó, mà quan trọng hơn là hình thành và phát triển đƣợc ở
học sinh những KNXH. Nói cách khác, dự án học tập có sự tƣơng thích cao
với việc giáo dục KNXH cho học sinh trong quá trình dạy học.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục KNXH cho
HSTH thông qua dự án học tập.
Footer Page 13 of 123.
Header Page 14 of 123.
4
5.2. Đề xuất biện pháp để giáo dục KNXH cho HSTH thông qua dạy
học dựa vào dự án.
5.3. Tổ chức thực nghiệm khoa học nhằm kiểm chứng chất lƣợng, tính
khả thi của nội dung và các biện pháp giáo dục KNXH cho HSTH thông qua
dự án học tập đƣợc đề xuất trong đề tài.
6 Phạm vi n hiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung thực nghiệm
nhằm giáo dục một số KNXH thiết yếu cho HSTH thông qua dự án học tập.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Đề tài sẽ đƣợc triển khai điều tra
thực trạng tại 07 tỉnh thành ở khu vực phía bắc, gồm: Hà Nội, Quảng Ninh,
Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Hải Dƣơng, Lào Cai, Sơn La. Tiến hành
thực nghiệm sƣ phạm ở một trƣờng học trên địa bàn Hà Nội.
6.4. Giới hạn về độ tuổi của học sinh tiểu học khi thực nghiệm: Đề tài
tập trung thực nghiệm trên học sinh tiểu học lớp 4, 5.
7. Phƣơn pháp luận và phƣơn pháp n hiên cứu
7.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
- Quan điểm lịch sử: Kế thừa, tiếp thu có chọn lọc những kết quả
nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về giáo dục
KNXH và DHDVDA làm cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu.
- Quan điểm duy vật biện chứng: Xem xét việc giáo dục KNXH cho
PPDH, thực trạng giáo dục KNXH cho học sinh của giáo viên tiểu học.
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu hồ sơ giáo dục của trƣờng tiểu học.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm tra tính khả thi của các
biện pháp giáo dục KNXH cho HSTH và tính hợp lý của hệ thống kĩ năng
đƣợc xây dựng.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia về hệ thống KNXH và đánh giá
thực trạng giáo dục KNXH ở HSTH hiện nay.
7.2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu khác
- Xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học.
8 Nhữn luận iểm bảo vệ
8.1. KNXH là kĩ năng giúp cá nhân giải quyết thành công và hiệu quả các
vấn đề nảy sinh trong hiện thực đời sống một cách trực tiếp. Giá trị lớn nhất của
Footer Page 15 of 123.
Header Page 16 of 123.
6
KNXH chính là giúp cho cá nhân sở thuộc xã hội, thành công trong môi trƣờng
xã hội. Đối với học sinh ở độ tuổi tiểu học, KNXH giúp học sinh giải quyết thành
công các nhiệm vụ học tập, thành công trong cuộc sống học đƣờng; ứng xử và
giao tiếp hiệu quả trong nhà trƣờng, trong gia đình và ngoài xã hội; đồng thời
KNXH còn giúp học sinh có những chuẩn bị tốt nhất để thích ứng với những thay
đổi của cuộc sống xung quanh.
8.2. DHDVDA là một chiến lƣợc dạy học tiềm năng để giáo dục KNXH
cho HSTH vì luôn coi trọng sự trải nghiệm thực tiễn của học sinh, đề cao tinh
thần và quan hệ hợp tác giữa học sinh trong quá trình học tập, luôn gắn với thực
tiễn và hƣớng vào việc hình thành năng lực hoạt động thực tiễn cho ngƣời học.
tâm. John Dewey [33], [72], [96], [172] cho rằng, trách nhiệm của nhà trƣờng
không chỉ là bảo vệ và lƣu giữ tri thức mà còn là huấn luyện kĩ năng, trang bị
những phƣơng tiện cần thiết cho hoạt động sống tƣơng lai, mang tính hợp tác
cộng đồng sau này ở ngƣời học.
Walker (1983), H. M., & McConnell, S. (1995) [222], [223] cho rằng,
KNXH là một hệ thống các năng lực cho phép cá nhân giải quyết một cách
tích cực các mối quan hệ xã hội; cải thiện sự giao tiếp hạn chế và khuôn mẫu
học đƣờng; cho phép cá nhân hợp tác tốt trong môi trƣờng xã hội. Một nhóm
các nhà khoa học khác (Elliott, Racine, và Busse [163], [164], Đỗ Thị Thanh
Thủy [127]) đã nhấn mạnh KNXH là những hành vi đƣợc xã hội chấp nhận
cho phép cá nhân tƣơng tác với ngƣời khác.
Theo Zins, Weissbert, Wang & Walberg (2004), KNXH có thể đƣợc
định nghĩa qua bối cảnh cảm xúc và học tập xã hội - nhận ra và quản lí cảm
xúc, tăng cƣờng sự quan tâm và chú ý tới ngƣời khác, tạo dựng các mối quan
hệ tích cực, ra quyết định có trách nhiệm, vƣợt qua thử thách và các tình
huống khó khăn. Các tác giả đã mô tả khá rõ nét diện mạo của KNXH, chỉ rõ
các kĩ năng thành phần: quản lí cảm xúc, tạo lập và duy trì quan hệ, xử lí
tƣơng tác...
Khi điều trị những bệnh nhân có khả năng tham gia hòa nhập vào cuộc
sống xã hội rất hạn chế, các nhà tâm lí học (Gresham , F.M., Sugai [174],
[177], [178], [179], G. Horner, Lauren B. Resnick, John M. Levine, Stephanie
Footer Page 17 of 123.
Header Page 18 of 123.
8
D. Teasley [198], [213]…), xã hội học (Peter Marton, Jennifer Connolly, Stan
Header Page 19 of 123.
9
Nhiều tác giả đồng nhất KNXH với kĩ năng tƣơng tác xã hội, hay cụ
thể hơn là kĩ năng giao tiếp và ứng xử xã hội nhƣ Vygosky [64], [150], [158],
Gresham, Sugai, Horner, Lambros, Elliott [173], [174], [177], [178], [179],
Racine, Busse, Ladd & Mize, Kazdin, Cartledge & Miburn…Các tác giả đều
khẳng định kĩ năng tƣơng tác xã hội có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển con ngƣời. Theo Vygosky, quá trình lĩnh hội tri thức, tích lũy kinh
nghiệm sống của mỗi cá nhân sẽ đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu nhất ở Vùng cận
phát triển của ngƣời học (zone of proximal development). Ông cho rằng, mỗi
ngƣời do trải nghiệm, học tập và tố chất di truyền đều có kinh nghiệm nền
tảng khác nhau. Khi tƣơng tác với môi trƣờng (khi học, giao tiếp, làm việc…),
vốn kinh nghiệm nền tảng đƣợc huy động và đƣợc định hƣớng vào giải quyết
nhiệm vụ. Nhờ sự tƣơng tác, kinh nghiệm thƣờng trực ở cá nhân đƣợc chia sẻ,
đƣợc thử thách, đƣợc cải thiện, dẫn cá nhân đạt đƣợc trình độ phát triển mới
cao hơn đƣợc đặc trƣng bằng năng lực giải quyết vấn đề độc lập. Trình độ này
lại trở thành kinh nghiệm nền tảng trong hiện tại, làm cơ sở xuất phát cao hơn
cho chu kì phát triển tiếp sau. Nhƣ vậy rõ ràng tƣơng tác xã hội là phƣơng
thức chung để con ngƣời phát triển, đặc biệt xét trên phƣơng diện trí tuệ, giá
trị và xúc cảm.
Steven R. Quartz [210] đã chỉ ra rằng cơ chế phát triển nhận thức ở
ngƣời cơ bản và phổ quát nhất là dựa vào sự tƣơng tác xã hội. Chính nhờ vào
sự trải nghiệm trong các mối quan hệ xã hội mà con ngƣời tự kiến tạo tri thức
cho bản thân. Tác giả cũng khẳng định, nguồn gốc của sự phát triển vỏ não,
phát triển các tính năng nằm chính ở sự tƣơng tác của chủ thể với môi trƣờng
xã hội. Nguyên nhân chủ yếu của các chứng bệnh tâm lí xã hội ở trẻ em mà
đặc biệt là rối loạn phổ tự kỉ là do trẻ thiếu sự tƣơng tác xã hội (Williams
White 2007 [225]).
N.D.Carsev, L.N.Khadeeva, K.D.Pavlov (1968) (dẫn theo Vũ Thị Nho
[97]) đã trình bày khá sâu sắc cơ sở sinh lí của sự thích ứng ở học sinh đối với
yêu cầu học tập và rèn luyện ở trƣờng học. Trong đó cũng đã chỉ rõ những
phản ứng sinh lí, những biến đổi của các hệ cơ quan, đặc biệt là hệ tuần hoàn
và hệ thần kinh trong quá trình thích ứng. Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất
một số biện pháp tăng cƣờng năng lực thích ứng của học sinh với nhiệm vụ
Footer Page 20 of 123.
Header Page 21 of 123.
11
học tập trong trƣờng học dựa vào cơ chế sinh học của con ngƣời.
Liên quan tới vấn đề thích ứng văn hóa, Kalervo Oberg, P.S. Adler,
E.H. Jacobson, A.C. Garza - Guerrero... [188] nhận định: con ngƣời gia nhập
vào một nền văn hóa mới kèm theo những vấn đề về sức khỏe tinh thần,
những cảm xúc tiêu cực: cảm giác đánh mất bạn bè, địa vị, không thoải mái,
sự khó khăn trong định hƣớng giá trị và mâu thuẫn nội tâm… và trạng thái
tâm lí này đƣợc K.Oberg gọi với thuật ngữ “sốc văn hóa”.
Theo nhận định của nhiều tác giả, mỗi chƣơng trình giáo dục KNXH
cần đƣợc xây dựng có sự gắn bó chặt chẽ với bối cảnh văn hóa và môi trƣờng
xã hội, điều này đặc biệt có giá trị khi tác động can thiệp đối với trẻ gặp các
vấn đề đặc biệt (Greenberg, Domitrovich & Bumbarger, 1999; Reed, Feibus
& Rosenfield, 1998).
Theo Gresham, Achenbach và Conner [177], Tạ Thị Ngọc Thanh [118],
[119], các KNXH cần thiết cho quá trình thích ứng xã hội, đem lại thành công
học đƣờng ở lứa tuổi HSTH bao gồm: 1/ Kĩ năng hợp tác, kết bạn; 2/ Kĩ năng
đồng cảm và chia sẻ; 3/ Kĩ năng tự kiềm chế, kiểm soát hành vi bản thân; 4/
Vấn đề cần đƣợc tiếp tục quan tâm nghiên cứu hiện nay về KNXH bao
gồm: bản chất và đặc trƣng của KNXH, hệ thống hóa các KNXH cần hình
thành cho ngƣời học nói chung, HSTH nói riêng, các biện pháp giáo dục
KNXH cho ngƣời học.
1.1.2. Nghiên cứu về dạy học dựa vào dự án
Theo nghiên cứu của Apel và Knoll [193], [226], “Project” lần đầu tiên
đƣợc sử dụng để dạy học trong các trƣờng kiến trúc ở Ý vào cuối thế kỷ 16.
Đến cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, DHDVDA đƣợc các nhà sƣ phạm Mỹ vận
dụng trong dạy học ở các trƣờng phổ thông, xây dựng cơ sở lí thuyết cho
DHDVDA và coi đó là PPDH quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học lấy
học sinh làm trung tâm. Từ những năm 1970, DHDVDA đã có những thay
đổi mang tính kĩ thuật nhƣ sử dụng công nghệ kĩ thuật số để học sinh có thể
tìm kiếm các nguồn tài nguyên một cách dễ dàng và phong phú, tạo ra các sản
phẩm chất lƣợng cao, có thể ghi lại toàn bộ quá trình thực hiện dự án, chia sẻ
sự sáng tạo của họ với thế giới [219], [220]. Ở bình diện vi mô, DHDVDA
đƣợc xem là một PPDH, và nó đƣợc vận dụng một cách linh hoạt vào các
Footer Page 22 of 123.
Header Page 23 of 123.
13
môn học cụ thể để tăng cơ hội học tập bằng trải nghiệm, hợp tác của học sinh,
tăng cƣờng năng lực vận dụng kiến thức môn học vào giải quyết các vấn đề
của cuộc sống.
1.1.2.1. Những nghiên cứu về bản chất và đặc trƣng của dạy học dựa
vào dự án
W.H. Kilpatrick đã định nghĩa, dự án trong dạy học là “Hành động có
việc, tự lực lập kế hoạch và tiến hành công việc để dẫn đến một sự kết thúc có
ý nghĩa, dự án thƣờng có một sản phẩm cụ thể để trƣng bày hoặc trình diễn”
[230]. Với quan niệm nhƣ vậy, DHDVDA thể hiện các đặc trƣng sau: tính tự
lực, hợp tác của ngƣời học; quá trình học tập định hƣớng hành động và định
hƣớng vào sản phẩm cụ thể. Cùng quan niệm với K. Frey, Nguyễn Văn
Cƣờng cho rằng: “DHDVDA là một hình thức dạy học, trong đó học sinh
dƣới sự điều khiển và giúp đỡ của giáo viên tự lực giải quyết một nhiệm vụ
học tập mang tính phức hợp không chỉ về mặt lí thuyết mà đặc biệt về mặt
thực hành, thông qua đó tạo ra các sản phẩm thực hành có thể công bố, giới
thiệu đƣợc” [28].
Các công trình nghiên cứu đều tập trung vào ba dòng quan niệm chính
nhƣ trên. Thứ nhất, theo tiếp cận của Kilpatrick, DHDVDA đƣợc xem nhƣ
một tƣ tƣởng dạy học, trong đó tập trung vào việc tạo cơ hội để ngƣời học học
tập bằng thực tiễn trong môi trƣờng xã hội, chú trọng tới tình huống gắn với
thực tiễn để tăng cƣờng nhu cầu và động cơ học tập cho ngƣời học. Thứ hai,
theo tiếp cận của Thomas, DHDVDA đƣợc xem nhƣ một kiểu, một mô hình
dạy học. Ở đó nội dung học vấn không cấu trúc thành môn học, bài học theo
kiểu truyền thống mà cấu trúc theo vấn đề, theo dự án mang tính thực tế và
bao trùm nhiều lĩnh vực của tri thức khoa học. Quá trình thực hiện dự án sẽ
giúp ngƣời học phát triển đƣợc tri thức khoa học, và trên hết là phát triển năng
lực làm việc, học tập theo kiểu hợp tác. Thứ ba, theo tiếp cận của Frey,
DHDVDA đƣợc xem nhƣ phƣơng pháp, hình thức hay kĩ thuật dạy học.
Trong đó nhấn mạnh tới vấn đề thiết kế và cấu trúc nhiệm vụ học tập của học
sinh không phải theo kiểu trình bày, truyền thụ đơn điệu, xuôi chiều nhƣ trƣớc
đây, mà cấu trúc bài học, nhiệm vụ học tập theo kiểu làm việc, thực hành, hợp
Footer Page 24 of 123.
Header Page 25 of 123.
Footer Page 25 of 123.