ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THU HÀ
QUẢN LÝ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THU HÀ
QUẢN LÝ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Vũ Thị Bạch Tuyết
THÁI NGUYÊN - 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu ................................................................. 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ
PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại ...... 5
1.1.1. Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của NHTM ............................................ 5
1.1.2. Quản lý dịch vụ phi tín dụng của NHTM ............................................. 21
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ phi tín dụng của NHTM ... 26
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý dịch vụ phi tín dụng của một số Chi
nhánh Ngân hàng thương mại và bài học rút ra cho NHTM Cổ
phần BIDV - Chi nhánh Bắc Ninh ........................................................ 30
1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý dịch vụ phi tín dụng của một số chi nhánh NHTM.... 30
1.2.2. Bài học rút ra cho NHTM cổ phần BIDV - Chi nhánh Bắc Ninh ........ 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 37
2.2. Chọn điểm nghiên cứu ............................................................................. 37
DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC NINH ................................................................................ 78
4.1. Định hướng quản lý dịch vụ phi tín dụng của NHTM cổ phần đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh ......................................... 78
v
4.1.1. Xu hướng quản lý dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam ...... 78
4.1.2. Định hướng quản lý dịch vụ phi tín dụng của NHTM Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam ..................................................................... 79
4.1.3. Định hướng quản lý dịch vụ phi tín dụng của NHTM Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh ................................. 80
4.2. Một số giải pháp nhằm quản lý dịch vụ phi tín dụng tại NHTM Cổ
phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh .................. 82
4.2.1. Tăng cường quản lý dịch vụ bảo lãnh ................................................... 82
4.2.2. Tăng cường quản lý hoạt động tài trợ thương mại ............................... 82
4.2.3. Tăng cường quản lý dịch vụ thanh toán ................................................ 83
4.2.4. Tăng cường quản lý dịch vụ thẻ ............................................................ 84
4.2.5. Các giải pháp khác ................................................................................ 86
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 96
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ........................................................................ 96
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước ...................................................... 98
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .................. 100
KẾT LUẬN.................................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 104
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dịch vụ phi tín dụng
HĐV
Huy động vốn
KDNT
Kinh doanh ngoại tệ
KH
Khách hàng
L/C
Thư tín dụng (Letter of Credit)
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
Tình hình huy động vốn tại BIDV Bắc Ninh từ năm 2015-2017 .... 46
Bảng 3.2:
Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV Bắc Ninh từ năm
2015-2017 .................................................................................. 48
Bảng 3.3:
Kết quả kinh doanh tại BIDV Bắc Ninh từ năm 2015-2017 ...... 51
Bảng 3.4:
Cơ cấu thu phí dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập của
BIDV Bắc Ninh qua các năm 2015-2017 ................................... 53
Bảng 3.5:
Phí dịch vụ và tỷ trọng thu dịch vụ ròng tại BIDV chi nhánh
Bắc Ninh qua các năm 2015-2017 .............................................. 54
Bảng 3.6.
Kết quả thực hiện hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV chi
nhánh Bắc Ninh qua các năm 2015-2017 ................................... 57
Bảng 3.7:
Kết quả các hoạt động thanh toán tại BIDV chi nhánh Bắc
Ninh qua các năm 2015-2017 ..................................................... 61
Biểu đồ quy mô của thu lãi cho vay, thu ròng HĐV và phí
dịch vụ với tổng thu nhập tại BIDV chi nhánh Bắc Ninh qua
các năm 2015-2017.......................................................................... 53
Hình 3.3:
Quy trình quản lý dịch vụ phi tín dụng của BIDV chi nhánh
Bắc Ninh ......................................................................................... 55
Hình 3.4:
Lợi nhuận sau thuế của BIDV chi nhánh Bắc Ninh qua các
năm 2015-2017 ............................................................................... 67
Hình 3.5:
Các công cụ marekting về dịch vụ phi tín dụng tại BIDV chi
nhánh Bắc Ninh .............................................................................. 72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế buộc các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt
Nam (VN) phải đương đầu với sức ép cạnh tranh quốc tế với sự thâm nhập
của các NHTM nước ngoài, mạnh hơn về công nghệ, năng lực tài chính,
chủng loại và chất lượng dịch vụ, tính chuyên nghiệp trong kinh doanh... Các
NHTM VN buộc phải củng cố và tăng cường khả năng cạnh tranh thông qua
việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dich vụ tài chính, đặc biệt là các
Tác giả Phạm Minh Điền (2010), với nghiên cứu “Phát triển dịch vụ
phi tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”,
luận án đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ, khá toàn diện những vấn đề lý luận
về dịch phụ phi tín dụng của NHTM, nêu lên thực trạng phát triển một số dịch
vụ phi tín dụng điển hình của NHNN&PTNT Việt Nan, từ đó đưa ra các
nhóm giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng này.
Nghiên cứu của tác giả Phạm Anh Thùy (2013), đề tài “Phát triển các
dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Luận án đã hệ
thống một cách toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ phát triển dịch vụ phi tín
dụng ngân hàng, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của hệ
thống NHTM Việt Nam, sử dụng mô hình đo lường sự hài lòng của khách
hàng khi sở dụng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng.
Tác giả Phạm Thị Thùy Dương (2014) luận văn “Phát triển dịch vụ phi
tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Sơn Tây”, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát
triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại; phân tích thực trạng
phát triển dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng thương mại Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây trong giai đoạn 2012-2014; Đề xuất các
giải pháp và kiến nghị nhằm để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng
3
thương mại Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây trong tiến trình
hội nhập quốc tế.
Các công trình chủ yếu nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng
dành cho các NHTM thông qua các nguồn thu nhập từ dịch vụ này cho ngân
hàng, chưa xem xét đến góc độ quản lý dịch vụ này như thế nào để đạt hiệu
quả tăng trưởng bền vững trong bối cảnh kinh doanh các dịch vụ ngân hàng
hiện đại trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý dịch vụ phi tín
dụng của NHTM (không nghiên cứu hoạt động cho vay và huy động vốn) bao
gồm các nội dung: Quy trình quản lý dịch vụ phi tín dụng của NHTM; quản lý
dịch vụ bảo lãnh; Quản lý hoạt động tài trợ thương mại; Quản lý dịch vụ thanh
toán; Quản lý dịch vụ thẻ; Công cụ quản lý dịch vụ phi tín dụng của NHTM.
4. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nâng cao nhận thức những vấn đề lý luận về quản lý
dịch vụ phi tín dụng tại hệ thống các ngân hàng thương mại trong điều kiện
cạnh tranh của nền kinh tế thị trường có sự hội nhập kinh tế quốc tế.
- Về mặt thực tiễn: Dựa trên cơ sở lý thuyết, phân tích đánh giá thực
trạng quản lý dịch vụ phi tín dụng tại NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh. Từ đó, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn
thiện quản lý dịch vụ này tại chi nhánh trong thời gian tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ phi tín dụng
của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng
thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ
PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của NHTM
1.1.1.1. Một số khái niệm có liên quan
Sở dĩ tồn tại hai quan niệm khác nhau về dịch vụ Ngân hàng là do xuất
phát từ hai cách tiếp cận khác nhau:
Đối với quan niệm cho rằng tất cả các hoạt động của Ngân hàng đều là
hoạt động cung ứng dịch vụ: đây là cách tiếp cận theo tầm vĩ mô, quan niệm
này được sử dụng để xem xét lĩnh vực dịch vụ Ngân hàng trong cơ cấu kinh tế
của nền kinh tế quốc dân của một quốc gia. Quan điểm này phù hợp với WTO.
Còn đối với quan niệm thứ hai cho rằng “dịch vụ Ngân hàng không
thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ hay chỉ bao gồm những hoạt động ngoài
hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn” lại được tiếp cận theo khía cạnh vi
mô để xem xét các dịch vụ phát triển như thế nào trong cơ cấu hoạt động và
tính chất thu nhập của bản thân các NHTM đó. Thu nhập từ hoạt động tín
dụng là chênh lệch lãi suất đầu vào (huy động vốn) với lãi suất đầu ra (cho
vay). Thu nhập dịch vụ là khoản phí do khách hàng trả cho Ngân hàng khi sử
dụng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng.
Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn lựa chọn cách tiếp cận theo quan niệm
thứ hai khi phân tích và đánh giá về hoạt động dịch vụ tại NHTM đó là dịch vụ
không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng
theo chức năng của một trung gian tài chính (huy động vốn, cho vay…) đơn
thuần là những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới gọi là dịch vụ ngân
hàng (thanh toán, thu hộ, ủy thác, môi giới chứng khoán, bảo quản vật có giá…).
Một cách ngắn gọn, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động nghiệp vụ
thu phí ngoài chức năng của một định chế tài chính trung gian. Sự phân định như
vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện nay cho
8
phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao
hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng [4].
* Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của NHTM:
Khác với các doanh nghiệp sản xuất thông thường, sản phẩm đầu ra là
trong phạm vi hẹp khi xem xét hoạt động của một NHTM cụ thể, xem xét các
dịch vụ mới phát triển như thế nào, cơ cấu của chúng ra sao trong hoạt động
của NHTM.
Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng là các sản phẩm mà NHTM cung ứng cho
khách hàng để nhận phí, hoa hồng như dịch vụ thanh toán và các sản phẩm
khác theo yêu cầu, uỷ nhiệm của khách hàng.
Trong luận văn này, sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của NHTM được xem
xét theo nghĩa hẹp, là tất cả các sản phẩm dịch vụ mà NHTM cung ứng cho KH
để thu phí, hoa hồng như dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác theo yêu cầu,
uỷ nhiệm của KH không bao gồm hoạt động cho vay và huy động vốn.
1.1.1.2. Phân loại sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của NHTM
* Một là, Dịch vụ bảo lãnh
Bằng việc phát hành thư bảo lãnh, NHTM cam kết thực hiện nghĩa vụ
thay cho KH ( người được bảo lãnh). Thực chất bảo lãnh không phải là hoạt
động cho vay vì người bảo lãnh không hề ứng tiền mà chỉ nhận bảo đảm cho
người có nợ đối với chủ nợ mà thôi. Như vậy chỉ khi nào con nợ không trả
được nợ thì NH mới trả nợ hộ. Ngoài ra trong chu chuyển kinh tế thường có
những sự không khớp về thời gian chi trả và thời gian nhận hàng, do đó cần
có sự bảo đảm về chi trả hoặc cung cấp của người thứ ba, người đó có thể là
NH. Như vậy bảo lãnh là hành vi có thể gặp nhiều rủi ro, do đó trước khi bảo
lãnh NH cần nghiên cứu thận trọng uy tín và năng lực tài chính của KH. Sau
khi bảo lãnh, NH sẽ được hưởng khoản phí, có thể nói phí bảo lãnh là giá phải
trả cho người bảo lãnh do việc sử dụng uy tín và khả năng tài chính của người
bảo lãnh. Các trường hợp bảo lãnh bao gồm: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh
10
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hoá đơn,
bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp.... Căn cứ vào mục đích bảo lãnh, các
NHTM cung cấp dịch vụ bảo lãnh dưới nhiều hình thức khác nhau:
bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên phát hành bảo
lãnh đối ứng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh.
+ Xác nhận bảo lãnh: là bảo lãnh do NHTM (bên xác nhận bảo lãnh)
phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh của NHTM được xác nhận bảo lãnh (bên được xác nhận bảo lãnh)
đối với KH. Trường hợp bên được xác nhận bảo lãnh không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
thì bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được xác nhận
bảo lãnh.
+ Đồng bảo lãnh: là việc nhiều NHTM cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ
của KH thông qua một NHTM làm đầu mối.
* Hai là, Dịch vụ thanh toán
Là dịch vụ mà giao dịch thanh toán được xác lập dựa trên yêu cầu của
KH bằng cách trích từ tài khoản của KH để chuyển cho một KH khác trong
cùng hệ thống NH hay khác hệ thống NH.
Nếu như mọi khoản thanh toán của các tổ chức và cá nhân trong xã hội
được thực hiện ngoài NH thì chi phí sẽ rất lớn, bao gồm các chi phí do phát hành
tiền mặt của NH như in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền ... Với sự ra đời và phát
triển của NHTM, đại bộ phận chi trả về hàng hoá và dịch vụ của các tổ chức, cá
nhân được chuyển giao cho NHTM thực hiện. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong
việc thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế, tiết kiệm chi phí
lưu thông, đồng thời tạo điều kiện hỗ trợ cho các sản phẩm dịch vụ tiền gửi và
tín dụng của NHTM. Các NHTM thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ thanh
toán trên cơ sở nắm giữ các tài khoản thanh toán của các tổ chức, cá nhân và có
mối liên hệ thanh toán liên NH với nhau qua các kênh thanh toán được thiết lập
riêng cho hoạt động NH.
12
- Thanh toán và chuyển tiền trong nước
nhiệm do người thụ hưởng lập nhờ NHTM thu hộ tiền trên cơ sở khối lượng
hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng. Uỷ nhiệm thu được sử dụng để thanh
toán hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một NHTM hoặc
các chi nhánh NHTM cùng hệ thống hoặc khác hệ thống trên cơ sở có thoả thuận
bằng hợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
+ Thanh toán bằng thẻ NH: Thẻ NH là công cụ thanh toán do NHTM
phát hành và bán cho KH sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản
thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Để được sử
dụng thẻ NH, KH phải thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đầy
đủ các điều kiện theo quy định của NHTM phát hành thẻ. Các NHTM ngày
nay đang phát hành và thực hiện thanh toán các loại thẻ:
Thẻ ghi nợ (Debit card): Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi
thanh toán hay tài khoản séc của KH. KH có thể sử dụng thẻ để thanh toán, chi
trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy đọc thẻ
của NHTM, không phải trực tiếp đến NHTM hoặc chi nhánh của nó. Khi KH
sử dụng loại thẻ này để thanh toán thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào
tài khoản của KH đồng thời ghi có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng
thông qua mạng máy tính điện tử tự động.
Thẻ tín dụng (Credit card): Là loại thẻ được sử dụng phổ biến, NHTM
cho phép chủ thẻ không cần có số dư trên tài khoản và được sử dụng một hạn
mức nhất định. Thẻ tín dụng được dùng để mua hàng hoá và các dịch vụ trả
tiền sau. Việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện tại những nơi có
máy đọc thẻ và tại các điểm bán lẻ có các ký hiệu của loại thẻ tín dụng mà
chúng chấp nhận. Các NHTM cấp thẻ tín dụng cho các KH có quan hệ thường
xuyên, có tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh toán.
Thẻ rút tiền mặt: Với chức năng chuyên biệt chỉ để rút tiền mặt nên
chủ thẻ phải ký quĩ một số tiền bằng số tiền trên thẻ. Hiện nay thẻ rút tiền mặt
14
15
giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các NH của các
nước liên quan. Ngày nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì các NHTM
phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế, đa dạng hoá các sản
phẩm thanh toán để đáp ứng được các nghiệp vụ kinh tế quốc tế vốn đa dạng
và phức tạp.
Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu như phương thức thanh
toán chuyển tiền, phương thức thanh toán nhờ thu (Colection), phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), thanh toán biên mậu.
+ Các công cụ thanh toán:
Hối phiếu: là tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký phát để đòi
tiền người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến
một ngày nhất định; hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả
một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu; hoặc theo
lệnh của người này trả cho người khác; hoặc trả cho người cầm phiếu.
Séc: là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản phát
hành yêu cầu NHTM phục vụ mình trích tài khoản để trả cho người thụ hưởng
có tên trên séc hoặc trả cho người cầm tờ séc.
+ Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: Tín dụng chứng từ là
phương thức thanh toán, trong đó một NHTM theo yêu cầu của KH, cam kết sẽ
trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do
người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng.
Các bên tham gia vào phương thức tín dụng chứng từ: Người xin mở thư
tín dụng (người nhập khẩu hàng hoá); NH mở thư tín dụng (NH phục vụ người
nhập khẩu); Người thụ hưởng (người xuất khẩu); NH thông báo thư tín dụng
(NH đại lý cho NH mở L/C và phục vụ người thụ hưởng).
Phương thức thanh toán nhờ thu: Nhờ thu là phương thức thanh toán