Luận văn giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ 5 6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1 đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay - Pdf 54

TRƢƠNG MINH THÖY * CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (GIÁO DỤC MẦM NON) * KHÓA HỌC: 2016 - 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TRƢƠNG MINH THÖY

GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC ĐƢỜNG
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TRƢƠNG MINH THÖY

GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC ĐƢỜNG
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI HIỆN NAY
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 8 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Hƣơng Lý

HÀ NỘI, 2018

Tác giả

Trương Minh Thúy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 3
4. Khách thể nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
8. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 5
9. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC ĐƢỜNG CHO
TRẺ 5 - 6 TUỔI CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ........................... 6
ĐỔI MỚI HIỆN NAY ................................................................................................. 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ......................... 6
1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng học đường .............................................. 6
1.1.2 Những nghiên cứu về kĩ năng học đường cho trẻ 5 - 6 tuổi chuẩn bị
vào lớp 1 ............................................................................................................. 8
1.2. Giáo dục ......................................................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm về giáo dục ........................................................................... 10
1.2.2. Khái niệm giáo dục kĩ năng học đường .................................................. 10
1.3. Giáo dục kĩ năng học đƣờng .......................................................................... 12
1.3.1. Nội dung giáo dục kĩ năng học đường ................................................... 12
1.3.2. Phương pháp giáo dục kĩ năng học đường ............................................ 25
1.3.3. Hình thức giáo dục kĩ năng học đường .................................................. 26

3.2.3. Nhóm biện pháp 3: Rèn luyện kĩ năng ................................................... 54


3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp, điều kiện thực hiện biện pháp và những
lƣu ý khi sử dụng các biện pháp giáo dục KNHĐ ................................................ 66
3.4. Thực nghiệm sƣ phạm ................................................................................... 67
3.4.1. Một số vấn đề về thực nghiệm sư phạm ................................................. 67
3.4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ............................................................... 69
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 87
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BGDĐT

Bộ giáo dục đào tạo

ĐC

Đối chứng

GD KNHĐ

Giáo dục Kĩ năng học đƣờng


Trung Bình

TN

Thực nghiệm


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng Kĩ năng tự phục vụ ................................................................. 32
Bảng 2.2 Thực trạng KN Sử dụng và giữ gìn đồ dùng học tập, đồ dùng trƣờng lớp ... 33
Bảng 2.3 Thực trạng KN chấp hành nội quy, quy định của trƣờng lớp .................... 34
Bảng 2.4. Thực trạng nhóm KN giao tiếp với thầy cô, bạn bè ................................. 35
Bảng 2.5. Thực trạng nhóm KN tự bảo vệ bản thân ................................................. 37
Bảng 2.6. Mức độ khó khăn khi thực hiện các KN trong 5 nhóm KNHĐ................ 38
Bảng 2.7 Nhận thức của GV và PH về tầm quan trọng và ....................................... 39
ý nghĩa của việc chuẩn bị KNHĐ ............................................................................. 39
Bảng 2.8. Thực trạng GV đang sử dụng các phƣơng pháp giáo dục KNHĐ cho
trẻ 5 - 6 tuổi.............................................................................................. 40
Bảng 2.9. Thực trạng GV đánh giá hiệu quả các phƣơng pháp giáo dục KNHĐ
cho trẻ 5 - 6 tuổi ....................................................................................... 41
Bảng 2.10 Các yếu tố từ trẻ ảnh hƣởng đến giáo dục KNHĐ .................................. 42
Bảng 2.11 Các yếu tố từ GV ảnh hƣởng đến giáo dục KNHĐ ................................. 42
Bảng 2.12 Các yếu tố từ gia đình ảnh hƣởng đến giáo dục KNHĐ .......................... 43
Bảng 3.1. Mức độ biểu hiện nhóm KN tự phục vụ của trẻ ....................................... 69
trƣớc thực nghiệm ..................................................................................................... 69
Bảng 3.2. Mức độ biểu hiện nhóm KN tuân theo nội quy, quy định ở lớp, ở
trƣờng của trẻ trƣớc thực nghiệm ............................................................ 70
Bảng 3.3. Mức độ biểu hiện nhóm KN tƣơng tác với cán bộ, giáo viên ở trƣờng,
các bạn ở lớp trƣớc thực nghiệm ............................................................. 71

Biểu đồ 3.5. Mức độ biểu hiện nhóm KN tự bảo vệ bản thân trƣớc thực nghiệm .... 73
Biểu đồ 3.6. Mức độ biểu hiện nhóm KN tự phục vụ của trẻ sau thực nghiệm ........ 74
Biểu đồ 3.7. Mức độ biểu hiện nhóm KN tuân theo nội quy, quy định ở lớp, ở
trƣờng của trẻ sau thực nghiệm ............................................................. 75
Biểu đồ 3.8. Mức độ biểu hiện nhóm KN tƣơng tác với cán bộ, giáo viên ở
trƣờng, các bạn ở lớp sau thực nghiệm ................................................. 76
Biểu đồ 3.9. Mức độ biểu hiện nhóm KN sử dụng và giữ gìn đồ dùng học tập,
đồ dùng nhà trƣờng sau thực nghiệm .................................................... 77
Biểu đồ 3.10. Mức độ biểu hiện nhóm KN tự bảo vệ bản thân sau thực nghiệm ..... 78
Biểu đồ 3.11. Mức độ biểu hiện nhóm KN tự phục vụ trƣớc và sau thực nghiệm ... 79
Biểu đồ 3.12. Mức độ nhóm KN tuân theo nội quy, quy định ở lớp, ở trƣờng
của trẻ trƣớc và sau thực nghiệm........................................................... 80
Biểu đồ 3.13. Mức độ nhóm KN tƣơng tác với cán bộ, giáo viên ở trƣờng, các
bạn ở lớp trƣớc và sau thực nghiệm ...................................................... 81
Biểu đồ 3.14. Mức độ nhóm KN sử dụng và giữ gìn đồ dùng học tập, đồ dùng
nhà trƣờng trƣớc và sau thực nghiệm .................................................... 82
Biểu đồ 3.15. Mức độ nhóm KN tự bảo vệ bản thân trƣớc và sau thực nghiệm ...... 83


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Theo các nhà tâm lý giáo dục, giai đoạn chuyển tiếp từ mẫu giáo sang lớp một
là một bƣớc ngoặt quan trọng trong cuộc đời trẻ. Đó là việc chuyển qua một lối
sống mới với những điều kiện hoạt động mới, đồng thời cũng chuyển qua một vị trí
xã hội mới với những mối quan hệ mới của một ngƣời học sinh thực thụ. Nếu trƣớc
6 tuổi, chơi là hoạt động chính của trẻ, qua chơi mà trẻ tiếp thu mọi điều một cách
tự nhiên và hứng thú thì việc đi học ở trƣờng phổ thông lại có tổ chức chặt chẽ, ranh
giới giữa chơi và học thuật rành rọt, học ra học mà chơi ra chơi, có giảng bài mới,
có ôn tập, kiểm tra, đánh giá. Về phƣơng pháp, ở tiểu học giáo viên tiến hành các

cho trẻ. Đồng thời việc ban hành Thông tƣ 23/ 2010/ TT - BGDĐT của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cũng là cơ sở để giáo viên nhận thức
đƣợc mục tiêu cần đạt ở trẻ 5 tuổi, đánh giá đƣợc sự phát triển của trẻ giúp chuẩn bị
cho trẻ 5 tuổi vào lớp một, từ đó xây dựng nội dung chăm sóc giáo dục phù hợp.
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, tại các trƣờng Mầm non ở các huyện ngoại
thành Hà Nội, đa số giáo viên lớp 5 tuổi vẫn chƣa nhận thức đƣợc tầm quan trọng
của công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 một cách đầy đủ và chính xác. Nguyên nhân
là sự thiếu nhiệt tình của giáo viên trong quá trình giáo dục trẻ, chƣa tâm huyết với
công việc từ đó ít trau dồi kỹ năng sƣ phạm hoặc do những áp lực từ công việc: sĩ
số trẻ đông, thiếu trang thiết bị dạy học, điều kiện lớp học chƣa đáp ứng đƣợc nhu
cầu trong khi đó lƣơng lại thấp. Bên cạnh đó, nhận thức của phụ huynh còn lệch lạc,
đối với các cháu 5 tuổi, phụ huynh chủ yếu xem cháu có biết đọc, biết viết, biết làm
vài phép tính thậm chí là đi học thêm tiếng anh...từ đó mà không ít ngƣời đã bắt các
cháu phải ngồi vào bàn hàng giờ để học một cách nghiêm chỉnh, tƣớc đi mọi thời
gian vui chơi, hoạt động nhiều mặt mà các cháu vốn ham thích. Nhiều phụ huynh
còn có cái nhìn chƣa đúng về tầm quan trọng của giáo dục mầm non dẫn đến sự
thiếu hợp tác giữa phụ huynh và giáo viên mầm non. Từ đó ảnh hƣởng đến công tác
chuẩn bị cho trẻ vào lớp một. Vì vậy, khi bƣớc vào lớp một không ít trẻ vẫn bỡ ngỡ,
nhút nhát, sợ cô giáo, sợ bạn, khó thích nghi vào hoạt động học tập, một số trẻ còn
sợ đi học, đến trƣờng chỉ là sự bắt buộc hoặc đến trƣờng chỉ để nghịch ngợm, quấy
phá. Một số trẻ khác, do đƣợc bố mẹ cho đi học trƣớc chƣơng trình lớp 1 sớm nên


3
ban đầu có thể sẽ nhanh hơn các bạn. Những cũng chính điều này dễ gây nên tâm lí
chủ quan, dẫn tới sức phấn đấu giảm sút. Những điều này không những mang lại
nỗi vất vả cho giáo viên tiểu học, nỗi lo lắng của các bậc cha mẹ, mà còn làm cho
cuộc sống của trẻ nặng nề hơn ảnh hƣởng lớn đến kết quả học tập của trẻ lâu dài sau
này. Điều này cho thấy thực tế chuẩn bị kỹ năng học đƣờng của một số giáo viên
vẫn còn nhiều hạn chế, từ đó dẫn đến mức độ kỹ năng học đƣờng của trẻ chỉ đạt

Thu thập tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu; tiến hành đọc, phân tích,
so sánh, tổng hợp, khái quát và hệ thống hóa để xây dựng các luận điểm khoa học
cho đề tài nghiêm cứu.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp quan sát
- Quan sát những biểu hiện kĩ năng học đƣờng của trẻ trong tất cả các hoạt
động của trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
- Quan sát hoạt động của giáo viên khi tổ chức các hoạt động nhằm tìm hiểu
những biện pháp giáo dục kĩ năng học đƣờng cho trẻ một cách tốt nhất.
7.2.2. Phƣơng pháp đàm thoại
Trao đổi với phụ huynh, giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học nhằm tìm hiểu
nhận thức của họ về sự cần thiết và ý nghĩa của giáo dục kĩ năng học đƣờng cho trẻ
5 - 6 tuổi trƣớc khi vò lớp 1.
7.2.3. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Dùng phiếu điều tra khảo sát mức độ nhận thức của phụ huynh, giáo viên mầm
non về các kĩ năng học đƣờng trẻ 5 - 6 tuổi trƣớc khi vào lớp 1.
7.2.4. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết về việc giáo dục kĩ năng học đƣờng cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trƣờng
mầm non.
7.2.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
- Thực nghiệm thăm dò: Tìm hiểu thực trạng của việc giáo dục kĩ năng học
đƣờng cho trẻ 5 - 6 tuổi.
- Thực trạng tác động: Tiến hành thực nghiệm các biện pháp giáo dục đã xây
dựng đối với nhóm trẻ thực nghiệm.


5
7.2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu
- Dùng các công thức của toán thống kê để phân tích số liệu thu đƣợc.
- Dùng các phƣơng tiện kĩ thuật để nghiên cứu (lấy thông tin, lƣu giữ thông

hứng đi lại, chạy nhảy, vui chơi, nói năng. Các con không có nhiệm vụ gì quan
trọng, cũng không bị kiểm tra hay thi cử gì. Cô giáo mầm non giống nhƣ mẹ, chăm
sóc và vui chơi với các bé. Bạn bè giống anh chị em trong gia đình, chia sẻ và vui
chơi. Ở bậc tiểu học, con sẽ phải tập trung học hành với thời khóa biểu nghiêm túc.
Các bé phải ngồi yên suốt giờ học để nghe giảng. Các bé phải học tập nghiêm túc
với nhiệm vụ khá nặng nề. Thời gian vui chơi hạn hẹp. Cô giáo tiểu học là giáo viên
dạy dỗ các bé, cô sẽ quản lý và đánh giá các bé. Vì thế, cô sẽ nghiêm khắc và xa
cách hơn cô giáo mầm non. Bạn bè ở tiểu học sẽ có quan hệ đồng đẳng và cạnh
tranh chứ không còn là anh chị em nhƣ bạn bè mầm non. Chình vì sự khác biệt này,
mà đã có rất nhiều các chuyên gia cho rằng nên chuẩn bị cho trẻ cả về tâm lý lẫn
những kỹ năng cần thiết trƣớc khi cho bé bƣớc vào lớp 1. Và dƣới đây là ý kiến chia
sẻ của một số chuyên gia để chúng ta thấy rõ ràng hơn:
Theo Nguyễn Thị Ánh Tuyết [34], việc chuẩn bị cho trẻ bƣớc vào lớp 1 cần
chú ý tới một số điểm sau:
- Trƣớc hết, cần khêu gợi ở trẻ lòng mong mỏi, háo hức muốn đƣợc đi học,
đƣợc làm một ngƣời học sinh, thông qua những hình thức hấp dẫn, nhẹ nhàng nhƣ:
cho trẻ đi thăm những trƣờng phổ thông kiểu mẫu, cho trẻ gặp gỡ với các anh chị
học sinh chăm ngoan, tiếp xúc với các thầy cô giáo vui tính, yêu trẻ, cho xem những
đồ dùng học tập đẹp và hấp dẫn…


7
- Cần khêu gợi ở trẻ hứng thú hoạt động trí óc nhƣ lòng ham muốn hiểu biết,
thích khám phá những điều mới lạ. Giúp trẻ rèn khả năng quan sát sự vật xung
quanh. Giúp trẻ rèn luyện tính chủ định trong hoạt động tâm lí để có thể kiên trì
theo đuổi một mục đích nhận thức nào đó mà trẻ hứng thú. Tập dƣợt cho trẻ một vài
kĩ năng sơ đẳng cần thiết cho hoạt động học tập; hƣớng tới đọc và viết bằng các
thao tác nhƣ cầm phấn, cầm bút, giở sách, biết đọc từ trên xuống dƣới, từ trái qua
phải, vẽ những nét “tiền chữ viết”, cho trẻ biết đƣợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết, biết yêu quý sách vở và giữ gìn sách vở...

Văn phòng Tiêu chuẩn Giáo dục, Dịch vụ và Kỹ năng trẻ em (Ofsted) Anh
công bố danh sách 10 kỹ năng trẻ cần có trƣớc khi vào tiểu học của Ofsted kêu gọi
các bậc phụ huynh nên dạy cho trẻ thành thạo.
- Có khả năng ngồi yên và lắng nghe.
- Biết tôn trọng những đứa trẻ khác.
- Hiểu đƣợc từ “Không” và giới hạn của các hành vi.
- Hiểu đƣợc từ “Dừng lại” và những câu tƣơng tự dùng để nói, khi muốn ngăn
chặn một điều gì đó nguy hiểm.
- Biết đi bô và có thể biết sử dụng bồn cầu.
- Nhận ra tên của chính mình.
- Biết nói với ngƣời lớn để đề nghị sự giúp đỡ.
- Biết cách cởi áo khoác và biết tự đi giày.
- Biết nói một câu đầy đủ, không chỉ là một từ.
- Biết mở và thƣởng thức một cuốn sách.
Nhƣ vậy, các tác giả cũng mới chỉ đƣa ra các kĩ năng cần chuẩn bị cho trẻ
trƣớc khi vào lớp 1. Chƣa có nghiên cứu cụ thể nào về giáo dục kĩ năng học đƣờng
cho trẻ. Qua các quan điểm trên chúng ta nhận thấy đa phần các tác giả đều cho
rằng những kĩ năng cần chuẩn bị cho trẻ trƣớc khi vào lớp 1 chủ yếu nằm ở các
nhóm kĩ năng nhƣ: kĩ năng tụ phục vụ; kĩ năng giao tiếp ứng xử; kĩ năng sử dụng và
giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, đồ dùng trƣờng lớp; kĩ năng chấp hành nội, quy định
trƣờng lớp; một số kĩ năng thoát hiểm để bảo vệ bản thân.
1.1.2 Những nghiên cứu về kĩ năng học đường cho trẻ 5 - 6 tuổi chuẩn bị vào
lớp 1
Qua tìm đọc một số đề tài luận văn, luận án có liên quan đến vấn đề kĩ năng
học đƣờng của một số tác giả có quan điểm cụ thể về kĩ năng học đƣờng nhƣ sau:


9
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang có nêu khái niệm về kĩ năng tiền học
đƣờng nhƣ sau: “Kỹ năng tiền học đường bao gồm các kỹ năng ban đầu cần có

Từ điển Bách khoa toàn thƣ có nói đến khái niệm về giáo dục nhƣ sau: Giáo
dục (tiếng Anh: education) theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến thức,
kỹ năng, và thói quen của một nhóm ngƣời đƣợc trao truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. Giáo dục thƣờng diễn ra
dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời khác, nhƣng cũng có thể thông qua tự học. Bất cứ trải
nghiệm nào có ảnh hƣởng đáng kể lên cách mà ngƣời ta suy nghĩ, cảm nhận, hay
hành động đều có thể đƣợc xem là có tính giáo dục.
Trong giáo trình Giáo dục học tập 1 có nói: Giáo dục là một hiện tượng của xã
hội thể hiện ở việc truyền đạt những kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được từ
thế hệ này sang thế hệ khác. Tuy nhiên, thế hệ sau không phải chỉ lĩnh hội toàn bộ
những kinh nghiệm của thế hệ trước để lại mà còn bổ sung, làm phong phú thêm
những kinh nghiệm của loài người-đó là quy luật của sự tiến bộ xã hội.[24, tr.10]
Ngoài ra còn một số khái niệm giáo dục nhƣ sau:
Giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế
hoạch, có nội dung và bằng phƣơng pháp khoa học của nhà giáo dục tới ngƣời đƣợc
giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ.[24, tr.19]
Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá trình hình thành cho ngƣời đƣợc giáo dục lí
tƣởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành
vi, thói quen cƣ xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt
động và giao lƣu.[24, tr.19]
Nhƣ vậy, chúng tôi cho rằng: Giáo dục là quá trình tác động của nhà giáo dục
lên các đối tƣợng giáo dục, nhằm hình thành cho đối tƣợng giáo dục những phẩm
chất nhân cách về các mặt trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất, kĩ năng lao động.
1.2.2. Khái niệm giáo dục kĩ năng học đường
1.2.2.1. Khái niệm kĩ năng học đường
Từ việc tìm hiểu các kĩ năng cần có trƣớc khi vào lớp 1 của các chuyên gia
và quan điểm về kĩ năng học đƣờng của các tác giả đã nêu ở trên, chúng tôi đồng
tình với khái niệm về kĩ năng học đƣờng của tác giả Mai Thị Phƣơng. Trong luận án





12
hợp với điều kiện thực tế và thích ứng với cuộc sống ở trường tiểu học. Nói cách
khác, giáo dục kĩ năng học đƣờng là cách thức mà nhà giáo dục tác động đến trẻ để
truyền đạt tri thức và kinh nghiệm một cách có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch
bằng phƣơng pháp khoa học nhằm hình thành nhân cách cho trẻ. Bên cạnh đó, giáo
dục kĩ năng học đƣờng chính là quá trình hình thành cho trẻ những nét tính cách của
nhân cách, những hành vi tích cực, thói quen cƣ xử đúng đắn đáp ứng yêu cầu học
tập của trƣờng tiểu học.
Nhƣ vậy, giáo dục KNHĐ là giáo viên đƣa ra các biện pháp giáo dục thích
hợp giúp trẻ hình thành đƣợc 5 nhóm KNHĐ: KN tự phục vụ; KN sử dụng và giữ
gìn đồ dùng học tập, đồ dùng trƣờng lớp; KN chấp hành nội quy, quy định trƣờng
lớp; KN giao tiếp với thầy cô, bạn bè và KN tự bảo vệ bản thân.
1.3. Giáo dục kĩ năng học đƣờng
1.3.1. Nội dung giáo dục kĩ năng học đường
1.3.1.1. Căn cứ xác định nội dung giáo dục KNHĐ cho trẻ 5 - 6 tuổi
Để xác định các KNHĐ cần chuẩn bị cho trẻ 5 - 6 tuổi vào lớp 1 theo chƣơng
trình đổi mới hiện nay, luận văn căn cứ vào các cơ sở cụ thể sau: Căn cứ vào mục
tiêu chung của giáo dục mầm non mới hiện hành; Căn cứ vào mục tiêu chƣơng trình
giáo dục mẫu giáo; Căn cứ vào mục tiêu giáo dục phát triển đối với trẻ 5 - 6 tuổi;
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục phát triển tình cảm và KN xã hội đối với trẻ 5 - 6
tuổi; Căn cứ bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi; Căn cứ vào những yêu cầu của bậc
tiểu học,thông tƣ 22/2016/TT-BGDĐT.
a. Căn cứ vào mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng
tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết
phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền
tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

- Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội
1. Chuẩn 7. Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân
a) Chỉ số 27. Nói đƣợc một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;
b) Chỉ số 28. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;
c) Chỉ số 29. Nói đƣợc khả năng và sở thích riêng của bản thân;


14
d) Chỉ số 30. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.
2. Chuẩn 8. Trẻ tin tƣởng vào khả năng của bản thân
a) Chỉ số 31. Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;
b) Chỉ số 32. Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;
c) Chỉ số 33. Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;
d) Chỉ số 34. Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.
3. Chuẩn 9. Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc
a) Chỉ số 35. Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi,
tức giận, xấu hổ của ngƣời khác;
b) Chỉ số 36. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt;
c) Chỉ số 37. Thể hiện sự an ủi và chia vui với ngƣời thân và bạn bè;
d) Chỉ số 38. Thể hiện sự thích thú trƣớc cái đẹp;
đ) Chỉ số 39. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;
e) Chỉ số 40. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;
g) Chỉ số 41. Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi đƣợc an ủi, giải thích.
4. Chuẩn 10. Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và ngƣời lớn
a) Chỉ số 42. Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;
b) Chỉ số 43. Chủ động giao tiếp với bạn và ngƣời lớn gần gũi;
c) Chỉ số 44. Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những
ngƣời gần gũi;
d) Chỉ số 45. Sẵn sàng giúp đỡ khi ngƣời khác gặp khó khăn;
e) Chỉ số 46. Có nhóm bạn chơi thƣờng xuyên;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status