BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM THỊ OANH
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNH CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
QUA HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG
Chuyên ngành:
Giáo dục Mầm non
Mã số:
9 14 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1: PGS.TS Đỗ Thị Minh Liên
2: TS Trần Thị Ngọc Trâm
HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................7
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.........................................................................7
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.......................................................3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................3
6. Giới hạn nghiên cứu................................................................................3
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu..................................4
8. Những luận điểm khoa học cần bảo vệ..................................................7
9. Những đóng góp mới của luận án..........................................................8
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNH........9
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH......................9
BIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG........................................................................9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 –
6 tuổi qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng..........................9
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về so sánh và kĩ năng so sánh của trẻ mẫu
giáo................................................................................................................... 9
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về hoạt động hình thành biểu tượng hình
dạng của trẻ mẫu giáo.....................................................................................12
1.1.3. Những công trình nghiên cứu về giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6
tuổi qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng......................................15
1.2. Kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo.....................................................19
1.2.1. Khái niệm về kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo....................................19
những thành tố của quá trình giáo dục, nó quan hệ mật thiết và có tính
biện chứng với những thành tố khác của quá trình giáo dục, nó chính
là cách làm cụ thể, cách giải quyết vấn đề một cách cụ thể hay hướng
tới giải quyết nhiệm vụ từng phần...........................................................42
1.5.2. Ý nghĩa giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình
thành biểu tượng hình dạng.............................................................................42
1.5.3. Nội dung giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình
thành biểu tượng hình dạng.............................................................................45
1.5.4. Hình thức, phương pháp, phương tiện giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5
– 6 tuổi qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng................................47
1.5.5. Tiến trình giáo dục kỹ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động
hình thành biểu tượng hình dạng.....................................................................50
1.5.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 - 6 tuổi
qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng.............................................51
Kết luận chương 1.........................................................................................55
Chương 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNH CHO TRẺ
5 – 6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH.......................................57
BIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG.......................................................................57
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng..............................................................57
2.1.1. Mục tiêu khảo sát..................................................................................57
2.1.2. Nội dung khảo sát.................................................................................57
2.1.3. Đối tượng khảo sát................................................................................57
2.1.4. Công cụ khảo sát:..................................................................................58
2.1.5. Phương pháp khảo sát:..........................................................................59
2.1.6. Phương pháp xử lí số liệu......................................................................60
2.1.7.Các tiêu chí và thang đánh giá................................................................60
Chương 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM...................................................112
4.1. Tổ chức thực nghiệm........................................................................112
4.1.1. Mục đích thực nghiệm.........................................................................112
4.1.2. Yêu cầu thực nghiệm...........................................................................112
4.1.3. Nội dung thực nghiệm.........................................................................112
4.1.4. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm.....................................113
4.1.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm........................................114
4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm........................................................115
4.2.1. Kết quả thực nghiệm vòng 1................................................................115
4.2.2. Kết quả thực nghiệm vòng 2...............................................................128
Kết luận chương 4.......................................................................................145
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ................................150
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................151
PHỤ LỤC.........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Những chữ viết tắt
Biểu tượng hình dạng
Đối chứng
Giáo dục mầm non
Giáo viên
Kĩ năng
Kĩ năng so sánh
Mầm non
Mức độ
Bảng 2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt
hình thành BTHD và mức độ sử dụng........................................................69
Bảng 2.7. Các phương tiện giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động...........73
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát KNSS của trẻ theo các bài tập.......................76
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát KNSS của trẻ theo các tiêu chí......................78
Bảng 4.1. Kết quả đo KNSS của trẻ theo các bài tập trước và sau TN
vòng 1............................................................................................................116
Bảng 4.2. Kết quả đo KNSS của trẻ theo các tiêu chí trước và sau TN ở
vòng 1............................................................................................................120
Bảng 4.3 Kiểm định kết quả TN ở vòng 1.................................................128
Bảng 4.4. Kết quả đo KNSS của trẻ trên địa bàn thành phố theo các bài
tập trước và sau TN vòng 2........................................................................128
Bảng 4.5. Kết quả đo KNSS của trẻ trên địa bàn nông thôn theo các bài
tập trước và sau TN vòng 2........................................................................130
Bảng 4.6. Kết quả đo KNSS của trẻ trên địa bàn miền núi theo các bài
tập trước và sau TN vòng 2........................................................................131
Bảng 4.7. Kết quả đo KNSS của trẻ theo các bài tập trước và sau TN
vòng 2............................................................................................................132
Bảng 4.9 Kiểm định kết quả TN ở vòng 2.................................................145
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc giáo dục
KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD.......................66
Biểu đồ 2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc giáo dục KNSS.....75
Biểu đồ 4.1. Mức độ phát triển KNSS của trẻ theo các tiêu chí ở 2 nhóm
.......................................................................................................................125
Biểu đồ 4.2 Mức độ phát triển KNSS của trẻ theo các tiêu chí ở 2 nhóm
.......................................................................................................................142
quan trọng của giáo dục mầm non.
2
Thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay đã quan tâm đến việc phát triển tư duy
cho trẻ nói chung và KNSS nói riêng với mục tiêu là “Giúp trẻ phát triển hài hòa về
các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mỹ...” [4].
Việc giáo dục KNSS cho trẻ được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt động học còn
trong các hoạt động khác của trẻ ở trường MN như hoạt động vui chơi, hoạt động
ngoài trời, hoạt động chiều...thì việc giáo dục KNSS cho trẻ rất ít được GV quan
tâm. Ngay trong hoạt động học thì nhiều trẻ cũng chưa thực sự hứng thú với hoạt
động so sánh bởi hình thức tổ chức còn đơn điệu, phương tiện và đối tượng so sánh
chưa đa dạng, chưa gắn với cuộc sống thực của trẻ. Giáo viên chưa chú trọng đến
việc phân nhóm trẻ linh hoạt dẫn đến trẻ chưa được hoạt động theo nhu cầu và khả
năng của mình. Giáo viên chưa hướng đến việc cung cấp cho trẻ cơ hội vận dụng
KNSS trong những hoàn cảnh nhất định. Kết quả là mức độ KNSS của trẻ 5 - 6 tuổi
chưa cao. Vì vậy việc tìm ra các biện pháp tác động để giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6
tuổi qua hoạt động hình thành BTHD là rất cần thiết.
Trong khoa học giáo dục mầm non, vấn đề giáo dục KNSS cho trẻ chưa được
quan tâm đúng mức. Nhiều nghiên cứu chuyên biệt và luận án ở nước ngoài đã
nghiên cứu các vấn đề KN sư phạm, KN dạy học, KN chăm sóc trẻ, KN đánh giá,
KN lập kế hoạch giáo dục... [Kixengof X. I. (1977), Gonobolin F.N (1977), Krutexki
V. A. (1981), Côvaliov A.G. (1994), …] . Ở Việt Nam cũng công bố nhiều công trình
nghiên cứu về KN học tập, KH dạy học, KN hợp tác như: Trần Trọng Thủy [64],
Nguyễn Quang Uẩn [72], Đặng Thành Hưng [26], [27], Nguyễn Thị Thanh [60],
Hoàng Thị Oanh [50], Vũ Thị Nhân [47],.. và nhiều công trình tập thể khác ở Đại học
Sư phạm Hà Nội, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Đại học Thái Nguyên, Đại học
Quốc gia Hà Nội. Tuy nhiên, KNSS và việc giáo dục kĩ năng này cho trẻ 5 - 6 tuổi
qua hoạt động hình thành BTHD là vấn đề chưa được nghiên cứu chuyên biệt.
thành BTHD ở trường mầm non.
5.4. Thực nghiệm sư phạm một số biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi
qua hoạt động hình thành BTHD đã đề xuất.
6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
Một số biện pháp giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD cho trẻ 5
- 6 tuổi được giới hạn trong hoạt động học, hoạt động ngoài trời, hoạt động vui chơi
và hoạt động chiều.
4
6.2. Khách thể và địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng được thực hiện trên 150 GVMN và 120 trẻ 5 – 6 tuổi
ở một số trường mầm non tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình, Hưng Yên
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 200 trẻ 5 – 6 tuổi tại 4 trường
mầm non ở tỉnh Hải Dương, gồm:
Trường mầm non Bình Minh (diện thành phố)
Trường mầm non Hoa Sen (diện thành phố)
Trường mầm non Hoa Lê (diện nông thôn)
Trường mầm non Lê Lợi (diện miền núi)
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Luận án dựa trên các quan điểm tiếp cận sau:
7.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống cấu trúc
Quan điểm tiếp cận hệ thống cấu trúc ngoài việc xem xét đến các yếu tố liên
quan đến giáo dục KNSS cho trẻ như yếu tố chủ quan và khách quan, luận án còn
xem quá trình giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình thành BTHD là một hệ
thống. Quá trình này bao gồm nhiều thành tố như: mục tiêu, ý nghĩa, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả giáo dục. Vì vậy, cần nghiên
Cách thực hiện: tra cứu, thu thập thông tin, tài liệu từ thư viện, internet, các
phương tiện thông tin đại chúng. Tổng hợp, phân tích các tài liệu, các công trình
nghiên cứu có liên quan tới luận án.
7.2.1.2. Các phương pháp phân loại và hệ thống lí thuyết
Mục đích: nhằm khái quát hóa các hướng nghiên cứu của đề tài luận án và định
hướng cho việc nghiên cứu thực tiễn và xây dựng hướng nghiên cứu của luận án.
Nội dung nghiên cứu: các lí thuyết, báo cáo kết quả nghiên cứu có liên quan
đến đề tài luận án
Cách thực hiện: phân chia, sắp xếp các tài liệu khoa học và các vấn đề có liên
quan đến đề tài luận án
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, bao gồm:
7.2.2.1 Phương pháp quan sát
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng KNSS của trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình
thành BTHD.
6
Nội dung nghiên cứu: Thực trạng KNSS của trẻ và mức độ phát triển KNSS
của trẻ qua hoạt động hình thành BTHD.
Cách tiến hành: Xây dựng mẫu phiếu quan sát KNSS của trẻ qua hoạt động
hình thành BTHD (Phụ lục 1.4)
7.2.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích: Khảo sát ý kiến của GVMN phụ trách các lớp 5 – 6 tuổi về việc
giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình thành BTHD.
Nội dung nghiên cứu: Nhận thức của GV về giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6
tuổi qua hoạt động hình thành BTHD; Nội dung, hình thức, phương tiện, biện
pháp tác động của GV nhằm giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động
hình thành BTHD; Những thuận lợi và khó khăn của GV khi giáo dục KNSS
cho trẻ 5 – 6 tuổi.
Cách tiến hành: Thực nghiệm các biện pháp đề xuất vào nhóm TN, nhóm ĐC
thực hiện các biện pháp cũ.
7.2.3. Các phương pháp khác
7.2.3.1. Phương pháp chuyên gia: nhằm tổng hợp các đánh giá của chuyên gia
về phương pháp và kết quả nghiên cứu.
7.2.3.2. Phương pháp xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học: sử dụng
toán thống kê để xử lí số liệu khảo sát thực trạng, số liệu thực nghiệm sư phạm.
8. Những luận điểm khoa học cần bảo vệ
8.1. KNSS là một kĩ năng rất cần thiết để phát triển tư duy cho trẻ MN. Kĩ
năng này không tự nhiên mà có mà nó phải được hướng dẫn và thực hiện thường
xuyên trong các hoạt động như: hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài
trời và hoạt động chiều với các đối tượng so sánh đa dạng về kích thước, hình dạng,
số lượng, màu sắc…
8.2. KNSS gồm các thao tác thành phần và logic sắp xếp, tổ chức các thao tác
như sau: 1/ Nhận diện đối tượng; 2/ Phân tích các dấu hiệu của đối tượng; 3/ Phân
loại các dấu hiệu khác biệt và đồng nhất nhau; 4/ Đối chiếu các khác biệt và đồng
nhất; 5/ Nhận xét về những khác biệt và đồng nhất đã phát hiện được.
8.3. Hoạt động hình thành BTHD là điều kiện thuận lợi để giáo dục KNSS cho
trẻ. Thông qua hoạt động này trẻ được thực hành trải nghiệm cách thức so sánh với
các phương tiện so sánh như: vật thật, mô hình, tranh ảnh, lời nói và các dấu hiệu so
sánh đa dạng như: hình dạng, kích thước, số lượng, màu sắc... Từ đó, giúp trẻ có
8
thái độ tích cực đối với hoạt động so sánh, biết vận dụng KNSS trong các hoạt động
khác ở trường MN.
8.4. Giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD cho trẻ 5 – 6 tuổi ở
trường MN là một việc làm cần thiết trong GDMN. Trong đó, các biện pháp giáo
dục của giáo viên theo hướng kích thích hứng thú, nhu cầu SS của trẻ; tạo cơ hội cho
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNH
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
BIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi
qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về so sánh và kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo
So sánh là một trong những kĩ năng nhận thức không thể thiếu của con người
nhằm giải quyết hiệu quả các vấn đề xảy ra trong cuộc sống, trong học tập và trong
công việc. Đối với trẻ, đặc biệt là trẻ mẫu giáo, so sánh được coi là một kĩ năng cần
được nhà trường quan tâm giáo dục bởi nó rất quan trọng ở giai đoạn đầu đứa trẻ
nhận thức thế giới xung quanh. Do đó, việc giáo dục KNSS nói chung và KNSS cho
trẻ nói riêng đã được nhiều nhà giáo dục – tâm lí quan tâm nghiên cứu.
Có nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu so sánh trong mối quan hệ với các thao
tác tư duy như phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa. Đại diện cho
hướng nghiên cứu này là các tác giả N. Đ. Lêvitốp, A. I. Xôrôkina, A. A.
Liublinxkaia, Nguyễn Quang Uẩn, Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy.
- Theo N. Đ. Lêvitốp: “Điều kiện cơ bản của khái quát là so sánh và đối chiếu”
[37, tr. 158]. Theo ông, để khái quát được cần phải nêu lên một cái gì chung trong
hàng loạt sự vật và hiện tượng. Muốn tìm ra cái chung đó cần phải so sánh để tìm ra
sự giống nhau. Các công trình thực nghiệm chứng tỏ rằng học sinh, nhất là lớp 1,
thường nhận xét cái khác nhau nhiều hơn cái giống nhau trong khi so sánh nhưng
điều đó phụ thuộc vào bản thân đối tượng đem so sánh. Khi so sánh, tính chất tinh
tế của tư duy thể hiện ở chỗ tìm ra được cái giống nhau trong cái khác nhau và cái
khác nhau trong cái giống nhau.
- A. I. Xôrôkina cho rằng: “Hoạt động phân tích tổng hợp càng trở nên sâu sắc
hơn nếu biết so sánh. So sánh dường như là chỗ dựa cho ý nghĩ và ngôn ngữ và giúp
cho việc phân biệt được tinh tế hơn” [77, tr.43]. Tác giả cũng chỉ ra mối quan hệ giữa
năng lực quan sát và so sánh: “Những quan sát của trẻ, nếu càng dựa trên sự so sánh
theo mức độ trẻ nắm được kĩ năng so sánh mà những câu hỏi được đặt ra dưới hình
11
thức khái quát hơn.
A. N. Daparôgiet cho rằng trẻ 5 – 6 tuổi có thể không những so sánh đối chiếu những
sự vật cụ thể với nhau mà còn so sánh đối chiếu cả những khái niệm với nhau nữa [10].
Theo Montague - Smith, Ann [92], khi so sánh trẻ thường sử dụng những cách
quen thuộc để giải quyết vấn đề của chúng. Chúng so sánh trực tiếp về độ dài nhưng
không nhận thấy chúng có thể đặt chồng những đồ vật này lên nhau để nhìn về phần
cuối xem cái nào dài hơn. Trẻ ít có khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ toán học.
Fromboluti, C.S. & Rinck, N. [85] cho rằng trẻ nhỏ có thể học so sánh các đồ
vật và nhận biết được sự giống nhau và khác nhau rõ ràng giữa các đồ vật này. Trẻ
có thể so sánh các đồ vật quen thuộc thậm chí cả những đồ vật không xuất hiện
trước mắt. Chẳng hạn, trẻ nhìn thấy một con chó trong công viên và biết rằng con
chó này nhỏ hơn con chó ở nhà. Những từ vựng về toán học của trẻ ngày càng tăng.
Trẻ sử dụng được các từ so sánh như: lớn hơn, nhỏ hơn; nhiều hơn, ít hơn…
A. N. Mensinxkaia, A. A. Liublinxkaia, A. N. Daparôgiet, A. I. Xôrôkina, V.
X. Mukhina…trong các công trình nghiên cứu và tài liệu của mình đã nêu lên đặc
điểm phát triển khả năng so sánh của trẻ mầm non nói chung và trẻ 5 - 6 tuổi nói
riêng. Các tác giả trên đều có cùng quan điểm là trẻ tuổi nhà trẻ chưa biết tiến hành
đúng thao tác so sánh, chưa biết tách các dấu hiệu bản chất trong mỗi đối tượng. Đến
5 - 6 tuổi trẻ có thể so sánh các đối tượng với nhau để tìm ra đặc điểm giống và khác
nhau. Nhưng nhược điểm thường gặp ở trẻ khi so sánh là trẻ chú ý nhiều đến đặc
điểm bên ngoài không đặc trưng của các đối tượng so sánh. Vì vậy vẫn cần có những
biện pháp phù hợp giúp trẻ thực hiện các thao tác so sánh một cách có hiệu quả.
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: “Cuối tuổi ấu nhi trên cơ sở tư duy trực
quan hành động đang phát triển mạnh, bắt đầu có sự xuất hiện một số hành động tư
duy được thực hiện trong óc, không cần những phép thử bên ngoài ” [71, tr. 175].
tuổi nói riêng, trẻ mẫu giáo nói chung và hướng đến nhiệm vụ cụ thể là đề xuất một
số biện pháp nhằm giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động này.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về hoạt động hình thành biểu tượng hình
dạng của trẻ mẫu giáo
- Tác giả Douglas H. Clements và Julie Sarama [81], [82] trong nghiên cứu
của mình đã chỉ ra: biểu tượng hình dạng ở trẻ được phát triển tự nhiên từ những
năm đầu đời. Tuy nhiên, những khả năng này là tiềm ẩn và khó nhận biết. Chúng
13
chỉ được bộc lộ tốt nhất khi trẻ hứng thú tham gia các tình huống và các hoạt động ở
trường nhằm làm giàu biểu tượng về hình dạng như hoạt động nhận biết, phân loại
các hình hình học theo hình dạng, kích thước, màu sắc… và những trò chơi của trẻ
mẫu giáo thường liên quan đến ý tưởng về hình dạng. Các tác giả cũng cho rằng sự
thành công trong việc hình thành BTHD trong những năm đầu đời sẽ đóng góp rất
lớn đối với việc học toán sau này của trẻ. Với nghiên cứu này, chúng ta thấy cần tổ
chức các hoạt động hình thành BTHD ngay từ lứa tuổi mầm non nhằm giúp trẻ có
cơ hội bộc lộ và phát triển khả năng tiềm ẩn của mình.
- Tác giả Ann Montague – Smith [92] cũng đã nghiên cứu các hoạt động hình
thành BTHD dựa trên mục tiêu học tập ban đầu dành cho trẻ dưới 5 tuổi như: hoạt
động đếm số cạnh của hình, bề mặt bao của khối, nối hình, so sánh, phân loại hình
dạng các hình hình học… và ý tưởng về việc lập kế hoạch, đánh giá và ghi chép.
Tác giả đã đưa ra các hoạt động cụ thể nhằm giúp trẻ thành thạo trong việc nhận
diện các hình hình học cũng như việc giúp trẻ so sánh các hình hình học với nhau…
Đây thực sự là nguồn tài liệu vô cùng quý giá cho các giáo viên MN tham khảo, vận
dụng để tổ chức các hoạt động hình thành BTHD ở trường MN.
- Cũng nghiên cứu về hoạt động hình thành BTHD cho trẻ mẫu giáo, Sở Giáo
dục Mỹ [99] cho rằng các bài toán chỉ có một câu trả lời nhưng có rất nhiều cách để
dẫn đến câu trả lời. Khi hình thành BTHD cho trẻ, điều quan trọng không chỉ để tìm
chương trình và những tiêu chuẩn đánh giá toán học trong nhà trường [95]. Chính
nhờ nghiên cứu này mà theo Jonh Dossey [89] đã dẫn đến một vài sự thay đổi
trong phương pháp dạy toán cho trẻ MN như giáo viên thành thạo hơn trong việc
hướng dẫn các nhóm nhỏ trong lớp học, quản lí trẻ thảo luận, ghi lại những kỉ lục
toán học mới được thiết lập. Giáo viên cần tạo ra môi trường học tập phong phú
cho trẻ để củng cố những kiến thức trước đây đồng thời kết nối với những kiến
thức mới, nội dung mới.
A. A. Stolia [109] nghiên cứu về phương pháp hình thành biểu tượng hình
dạng cho trẻ mẫu giáo. Ông đã xây dựng được hệ thống các nguyên tắc và phương
pháp hình thành BTHD cho trẻ. Trong đó, trò chơi học tập được coi là phương pháp
hữu hiệu để hình thành BTHD.
Nhà giáo dục Nga L. X. Metlina trong cuốn sách “Toán học trong trường mầm
non” [106, tr. 5 - 6], đã xây dựng cấu trúc giờ học toán cho trẻ nói chung và tổ chức
hoạt động hình thành BTHD của trẻ nói riêng. Cấu trúc này được xác định bởi khối