BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM VĂN TÂM
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY
HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 11
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM VĂN TÂM
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY
HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 11
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn Khoa học: PGS.TS Trần Trung Ninh
HÀ NỘI - 2018
Phạm Văn Tâm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
HT GQVĐ
DA
Dự án
DHDA
Dạy học dự án
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………… 1
1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………………. 1
2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………...2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………….. 2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu……………………………………………… 3
5. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………………….3
6. Giả thuyết khoa học……………………………………………………………… 3
7. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………… 4
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận ..........................................................................4
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực
tiễn.......................................................................4
7.3. Phương pháp thống kê toán học
...........................................................................5
8. Những đóng góp mới của luận văn………………………………………………. 5
9. Cấu trúc luận văn………………………………………………………………... 5
1.5.1. Mục đích điều tra ............................................................................................38
1.5.2. Đối tượng điều tra ...........................................................................................38
1.5.3. Mô tả phiếu điều tra
........................................................................................38
1.5.4. Kết quả điều tra ...............................................................................................38
Tiểu kết chương 1…………………………………………………………….…… 38
CHƯƠNG 2:PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG…………………………………..…….44
2.1. Phân tch mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình SGK phần phi kim- hóa
học 11……………………………………………………………………………… 44
2.1.1. Mục tiêu của chương trình SGK phần hóa học phi kim lớp 11 ......................44
2.1.1.1. Mục tiêu của chương 2: Nitơ – photpho………………………………….. 44
2.1.1.2. Mục tiêu của chương 3: Cacbon – silic…………………………..………. 45
2.1.2. Cấu trúc nội dung của phần hóa học phi kim lớp 11 ......................................46
2.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học để phát triển năng lực hợp tácgiải
quyết vấn đề của học sinh THPT……………………………………………………….... 47
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung kiến thức để phát triển năng lực hợp tác giải
quyết
vấn
đề
cho
học
sinh
lực
hợp
tác
giải
quyết
vấn
đề
2.4.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
...............................74
2.4.3.
Thiết
kế
bảng
sát............................................................................77
kiểm
quan
2.4.3.1. Bảng kiểm quan sát đánh giá sự phát triển năng lực hợp tác GQVĐ của học
sinh………………………………………………………………………………… 77
2.4.3.2. Bảng kiểm quan sát năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh.........
....................................................................................................96
3.5.5. Phân tch, đánh giá kết quả của các biện pháp
................................................98
3.5.5.1. Về mặt định tính………………………………………………………… 98
3.5.5.2. Về mặt định lượng……………………………………………………….. 98
Tiểu kết chương 3………………………………………………………………… 99
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………... 100
1. Kết luận chung……………………………………………………………...... 100
2. Khuyến nghị………………………………………………………………….. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… 101
PHỤ LỤC 1……………………………………………………………………….104
PHỤ LỤC 2……………………………………………………………………….108
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các bước hợp tác giải quyết vấn đề .........................................................31
Bảng 2.1. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá của năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề .......................................................................................................74
Bảng 2.2. Phiếu đánh giá của GV về sự phát triển NLHT GQVĐ của HS ..............78
Bảng 2.3. Bảng kiểm quan sát năng lực hợp tác GQVĐ của HS .............................79
Bảng 3.1. Học lực của học sinh lớp TN và lớp ĐC ..................................................88
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tch bài kiểm tra số 1
trường THPT Trần Nguyên Hãn ...............................................................................89
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tch bài kiểm tra số 1
trường THPT Ngô Gia Tự. ........................................................................................90
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tch bài kiểm tra số 2
trường THPT Trần Nguyên Hãn ...............................................................................91
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tch bài kiểm tra số 2
trường THPT Ngô Gia Tự .........................................................................................92
Bảng 3.6. Bảng phân loại kết quả kiểm tra của hai trường ......................................93
Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số
2..................................................95
Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả học tập tổng hợp của
HS................................................................95
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Mục tiêu của giáo dục không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải hình thành
cho người học những kĩ năng, năng lực, thái độ để họ có thể học tập suốt đời và
làm việc trong những môi trường xã hội luôn thay đổi.
Xác định được mục tiêu quan trọng đó, trong những năm gần đây Bộ giáo
dục và đạo tạo đã có những đổi mới sâu rộng trong giáo dục từ bậc tiểu học, trung
học cho đến bậc Đại học, trọng tâm là đổi mới về phương pháp dạy học theo
hướng hiện đại để phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp
dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học,
tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng
lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý
các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Tiếp nối chủ trương đó, ngày
28 tháng 7 năm
2017 Bộ GD&ĐT công bố chính thức chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Chương trình đã xác định được các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cần hình
thành, phát triển cho HS. Trong đó có năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề.
Nhưng trên thực tế cho thấy việc việc áp dụng một số phương pháp dạy học
tch cực theo hướng phát triển năng lực học sinh ở Việt Nam chưa có kết quả cao do
việc nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh về vai
phi kim hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho
học sinh, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng
dạy học hoá học ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học
sinh, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới được Bộ GD&ĐT
ban hành.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng một số phương
pháp và kĩ thuật dạy học tch cực để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua môn Hóa học.
- Các phương pháp dạy học tch cực: Phương pháp dạy học dự án, phương
pháp dạy học hợp tác nhóm…
- Các kĩ thuật dạy học tích cực: Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ
thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật KWL, kĩ thuật công não…
- Định hướng phát triển năng lực cho học sinh: năng lực hợp tác giải quyết
vấn đề (khái niệm, cấu trúc, thang đánh giá …).
- Điều tra, đánh giá thực trạng việc dạy học bộ môn Hóa học ở một số
trường THPT trên địa bàn huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc về vấn đề phát triển
năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh. Khảo sát được thực hiện qua
học sinh, ý kiến của giáo viên và nhà quản lý tại các trường THPT trên địa bàn
Huyện trước và sau khi áp dụng.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học
sinh.
- Thiết kế các chủ đề, nhiệm vụ học tập, bài kiểm tra, công cụ đánh giá/hỗ trợ
làm cơ sở xây dựng và triển khai các hoạt động học tập nhằm phát triển năng
lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh THPT.
- Phân tch và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm bằng toán thống kê, mô tả,
+ Các tài liệu về phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực
người học.
+ Nội dung cấu trúc chương trình Hóa học THPT
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tiễn bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn, phiếu điều
tra về việc vận dụng một số phương pháp dạy học tch cực ở một số trường
THPT huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến các chuyên gia về một số
kế hoạch bài dạy và cách thức tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát
triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm các biện pháp phát
triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong dạy học phần phi kim- Hóa học 11 cơ
bản. Khảo sát phản hồi của học sinh về các giờ dạy phát triển năng lực hợp tác giải
quyết vấn đề; đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trước sau thực nghiệm
; đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của
nội dụng thực nghiệm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng để xử lí và phân tch kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận.
8. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề có liên quan, làm cơ sở
lí luận và thực tiễn để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh
thông qua dạy học phần hóa học phi kim lớp 11.
- Điều tra đánh giá thực trạng về việc sử dụng các phương pháp dạy học tch cực
và sử dụng chúng trong việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học
sinh ở một số trường phổ thông trên địa bàn huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc hiện
nay.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học
Còn theo Melanie M. Cooper và các đồng nghiệp bài số 6, quyển 10 với đề
tài “An assessment of the effect of collaborative groups on student’s problem –
solving strategies and abilities” [35] nghiên cứu phân tch khái niệm về năng lực
hợp tác GQVĐ và các đặc tnh khác như mục tiêu và mối liên hệ với khả năng phân
tch suy luận. Ngoài ra các tác giả cũng đã chỉ ra những hạn chế của các phương
pháp truyền thống trong đo lường khả năng phân tch và giải quyết vấn đề của học
sinh.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về việc hình
thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cũng như năng lực hợp tác, tiêu biểu
như:
- Vũ Thị Ngọc Diệp (2016), “Đề tài phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông
qua dạy học dự án phần Hiđrocacbon - Hóa học 11”, Trường ĐHSP Hà Nội.
- Triệu Thị Kim Dung (2015), “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần phi
kim- hóa học 10 trung học phổ thông”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà
Nội.
- Dương Thị Hồng Hạnh (2015), “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học
sinh thông qua dạy học chương Sự điện li - Hóa học lớp 11 nâng cao”, luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Hà Nội.
- Khiếu Mạnh Cường (2016), “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
thông qua dạy học tích hợp phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 trường trung
học phổ thông theo mô hình nghiên cứu bài học”, luận văn thạc sĩ, trường đại học
sư phạm Hà Nội.
- Phạm Thị Ngọc Huyền (2009), “Hình thành và phát triển năng lực hợp tác làm
việc của học sinh thông qua sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 12”, luận văn thạc sĩ, trường Đại học sư
phạm Hà Nội.
trình làm biến đổi đối tượng, mục đích đạt được.
* Phương pháp dạy học
Theo các nhà giáo dục học trên thế giới và tại Việt Nam cho đến nay vẫn còn
nhiều quan điểm, ý kiến khác nhau về phương pháp dạy học (PPDH).
Theo I.la Lecne “PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của
giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức thực hành của học sinh, đảm bảo cho
các em lĩnh hội nội dung học vấn” [22].
Iu.Babanxki “PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết
các nhiệm vụ giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học” [22].
Theo GS Nguyễn Văn Hộ: PPDH là tổng hợp các cách thức làm việc phối
hợp thống nhất của thầy và trò nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học [22].
Theo GS Đặng Vũ Hoạt – PGS Hà Thị Đức: PPDH là tổng hợp cách thức hoạt
động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đề ra
[22].
Như vậy hiện nay đang tồn tại hai trường phái về PPDH. Trường phái nhất
nguyên (xem xét PPDH là tổng hợp các cách thức làm việc của thầy và trò trong
quá trình dạy học) chủ yếu ở các nước trong khối xã hội chủ nghĩa và ở Việt Nam;
8
Còn trường phái nhị nguyên (xem xét PPDH là phương thức trình bày nội dung dạy
học của người dạy, không bao hàm trong đó quá trình học của người học) chủ yếu ở
9