Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 54

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - Năm 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã số

: 8850103



3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ
quan, đồng nghiệp và cán bộ địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới TS. Nguyễn Tiến Cường,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Quản lý đất đai,
phòng Đào tạo của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, những
người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức và phương pháp nghiên cứu quý
báu trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường; cảm ơn Lãnh đạo Sở
và các phòng ban của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Lãnh đạo
UBND huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình đã tạo
điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
các bạn học viên…, những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều kiện
giúp đỡ trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2019
Tác iả

N u ễn Thị Cẩm Vân




5

1.3.3. Kết quả lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước
và của tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 36
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..
47
2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................. 47
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 47
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 47
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................... 47
2.3.2. Phương pháp đánh giá theo các tiêu chí................................................ 48
2.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý, thống kê số liệu .................................... 48
2.3.4. Phương pháp so sánh và phân tích ........................................................ 48
2.3.5 Phương pháp minh họa .......................................................................... 48
2.3.6. Phương pháp kế thừa............................................................................. 49
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................... 50
3.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
PHÚ BÌNH ...................................................................................................... 50
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường ..................... 50
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................... 55
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Bình..
61
3.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN
PHÚ BÌNH ...................................................................................................... 62
3.2.1. Phân tích tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình ......... 62
3.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017 và biến động sử dụng đất
giai đoạn 2010 - 2017 của huyện Phú Bình .................................................... 65
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016,

1

THÔNG TIN LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Cẩm Vân
Lớp: CH3A.QĐ

Khoá: Cao học khóa 3

Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Tiến Cường
Tên đề tài: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Thông tin luận văn: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2011 - 2015 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016, 2017, đánh giá
những mặt được, những tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, tồn
tại trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020
của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với
thực tiễn phát triển của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.


2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Các chữ vi t tắt

N hĩa của các từ vi t tắt


6

SDĐ

Sử dụng đất

7

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

8

UBND

Ủy ban nhân dân


3

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình giai đoạn 2010 - 2017 ............................55
Bảng 3.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2017....................66
Bảng 3.3. Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 huyện Phú Bình ........................................................................................71
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
huyện Phú Bình .........................................................................................................74
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện công trình, dự án theo quy hoạch sử dụng đất đến năm
2015 huyện Phú Bình ................................................................................................78

định kỳ QHSDĐ là 10 năm, kỳ KHSDĐ cấp quốc gia, cấp tỉnh là 05 năm,
KHSDĐ cấp huyện được lập hàng năm (Điều 37), trong đó KHSDĐ hàng
năm cấp huyện là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
SDĐ (Điều 52). Để hướng dẫn thi hành, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai), trong đó các nội dung về QH,KHSDĐ được quy định từ Điều 7
đến Điều 12; cùng với đó Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư 29/2014/TTBTNMT ngày 02/6/2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh QH,KHSDĐ
để triển khai thực hiện.
Tuy nhiên hiện nay công tác lập QH,KHSDĐ còn đang gặp một số bất
cập như: QHSDĐ chưa phát huy được vai trò vừa mang tính tích hợp, vừa
mang tính điều phối đất đai cho các ngành, lĩnh vực; chất lượng và hiệu quả
của phương án QHSDĐ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn nên vẫn
phải điều chỉnh thường xuyên… Mặt khác, hiện nay khi Luật QH đã được


6

Quốc hội thông qua, Luật Đất đai năm 2013 đang chuẩn bị được sửa đổi, hệ
thống QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính chỉ bao gồm QHSDĐ cấp quốc gia
và QHSDĐ cấp huyện thì việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của QHSDĐ nói
chung, QHSDĐ cấp huyện nói riêng là vô cùng quan trọng.
Phú Bình là huyện trung du nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, có
diện tích tự nhiên 24.337,00 ha, chiếm 6,90% diện tích tự nhiên của tỉnh,
trung tâm huyện cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 25 km, cách trung
tâm thủ đô Hà Nội khoảng 70 km.
Thực hiện Luật Đất đai, UBND huyện đã tiến hành lập QHSDĐ đến năm
2020 và kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện. Kết quả thực hiện
QHSDĐ trong những năm qua đã góp phần tích cực vào mục tiêu phát triển
KT-XH của huyện, đặc biệt trong đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, đầu
tư các khu, cụm công nghiệp, xây dựng xã nông thôn mới. Tuy nhiên trong

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1.1. Khái niệm về qu hoạch sử dụn đất
Về mặt thuật ngữ, theo Đoàn Công Quỳ (2006) [11] QH là sự chuyển
hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất
định. Nguyễn Dũng Tiến (2005) [14] cho rằng thuật ngữ “QH” có nội hàm là
một ý tưởng được tư duy lôgic theo một không gian và thời gian với tập hợp
các hành động nhằm đạt tới mục tiêu - kết quả được dự kiến trước.
Về QHSDĐ, hiện nay cũng có thể thấy rất nhiều khái niệm hay định
nghĩa. Do tiếp cận dưới các góc độ khác nhau và tùy thuộc vào yêu cầu của
mỗi quốc gia cần có nội dung, cách làm và tính thiết thực của hệ thống
QHSDĐ đai mà tiếp cận tới một định nghĩa cho riêng mình. Tuy vậy về cơ
bản vẫn có những điểm chung, đó là có đầy đủ thuộc tính của “QH” và gắn
với đối tượng là “đất đai”, trong đó:
“QH” là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như:
phân bố, bố trí, xắp xếp, tổ chức...
“Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, mảnh
đất,...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo
thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ
nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính...), tạo ra
những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau.
Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức “đất
đai” là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực SDĐ đai (gọi là
các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức SDĐ như “tư liệu sản xuất đặc biệt”
gắn chặt với phát triển KT-XH. Như vậy, QHSDĐ sẽ là một hiện tượng KTXH thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế, trong đó:


9

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả SDĐ.


[9], [11] đặc điểm của QHSDĐ được thể hiện ở các mặt sau:
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
triển của QHSDĐ đai. Mỗi hình thái KT-XH đều có một phương thức sản
xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người
với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong QHSDĐ, luôn nảy
sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc,
khoanh định, thiết kế...), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận
bằng văn bản về sở hữu và quyền SDĐ giữa những người chủ đất). QHSDĐ
thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu
tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của
phương thức sản xuất của xã hội.
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của QHSDĐ biểu hiện chủ yếu ở hai
mặt: đối tượng của QH là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ... toàn bộ tài
nguyên đất cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (trong QHSDĐ
thường động chạm đến việc SDĐ của tất cả các loại đất); QHSDĐ đề cập đến
nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, xã hội,
dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái...
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của
những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹ
thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá...), từ đó xác định QH trung và dài hạn về
SDĐ đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến
lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng KHSDĐ hàng năm và ngắn hạn.
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: QHSDĐ chỉ dự kiến trước được các
xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố SDĐ (mang tính
đại thể, không dự kiến được chi tiết của sự thay đổi), vì vậy nó mang tính
chiến lược, các chỉ tiêu của QH mang tính chỉ đạo vĩ mô, phương hướng và
khái lược




12

không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn là một vấn đề chính trị quan trọng.
Bởi vì tài nguyên đất đai đã được quốc hữu hóa là đối tượng sở hữu Nhà
nước, đồng thời là một căn cứ quan trọng để phát triển sức sản xuất, để củng
cố và hoàn thiện phương thức sản xuất. Do vậy trong quá trình QHSDĐ phải
tuân theo các quy định của pháp luật, củng cố quan hệ đất đai, bảo vệ tính bất
khả xâm phạm quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, chấp hành triệt để quyền sở
hữu đất đai của Nhà nước. Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền
SDĐ và tính ổn định của mỗi đơn vị SDĐ vì đó là cơ sở quan trọng nhất để
phát triển sản xuất. QHSDĐ có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các
hành vi xâm phạm xự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị SDĐ. Nhà nước cho
phép các chủ SDĐ có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế,
thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ... Quyền SDĐ của các
chủ đất được xác định bằng văn bản cụ thể và được pháp luật bảo hộ.
b. SDĐ tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên
Đất đai có một đặc điểm rất quan trọng là nếu được sử dụng đúng và hợp
lý thì chất lượng đất sẽ ngày càng tốt lên. Tính chất đặc biệt này của đất đòi
hỏi phải hết sức chú ý trong việc SDĐ. Một trong những vấn đề bảo vệ đất
quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập tắt quá trình xói mòn do nước và gió gây
nên. Quá trình xói mòn sẽ làm mất đi lớp đất mặt màu mỡ nhất, tạo thành các
khe xói, làm tăng tốc độ dòng chảy bề mặt của nước mưa và lượng đất bị
cuốn trôi sẽ bồi đắp gây hiện tượng bị tắc nghẽn dòng sông, gây sụt lở ở
những triền sông lớn thuộc vùng hạ lưu. Nếu không có các biện pháp chống
xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả của nó ngày càng lớn.
Trong lĩnh vực bảo vệ đất, QHSDĐ không chỉ làm nhiệm vụ chống xói
mòn mà còn phải chống các quá trình ô nhiễm đất, bảo vệ các yếu tố của môi
trường thiên nhiên. Đất có thể bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải

trình phân bổ đất đai, trên cơ sở cân đối quỹ đất cho quá trình phát triển, phải
ưu tiên đất cho ngành nông nghiệp. Những diện tích đất cấp cho các nhu cầu


14

phi nông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc sử dụng có hiệu quả kém
trong nông nghiệp.
d. Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
Kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân xác định phương hướng và nhiệm
vụ sản xuất cho từng địa phương, từng ngành và từng đơn vị sản xuất nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Do vậy, QHSDĐ phải tạo ra những
điều kiện lãnh thổ hợp lý để thực hiện nhưng nhiệm vụ kế hoạch của Nhà
nước, của riêng ngành nông nghiệp và của từng đơn vị sản xuất cụ thể. Trên
cơ sở đó, có thể áp dụng các hình thức quản lý tiên tiến, ứng dụng công nghệ
mới, các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả SDĐ và
hiệu quả lao động.
Không thể tổ chức SDĐ như một tư liệu sản xuất trong nông nghiệp nếu
như không tính đến quá trình lao động và không gắn nó với quá trình sản
xuất. QHSDĐ phải được phối hợp chặt chẽ với việc tổ chức các ngành trồng
trọt, chăn nuôi trong xí nghiệp để tạo ra những điều kiện tốt nhất cho những
ngành đó phát triển để nâng cao năng suất lao động.
Khi giải quyết mỗi nội dung của đồ án QHSDĐ phải căn cứ vào yêu cầu
tổ chức hợp lý sản xuất. Ví dụ như khi tổ chức và bố trí SDĐ nông nghiệp và
luân canh, trước hết cần dựa vào cơ cấu, quy mô và hướng chuyên môn hóa
của các ngành đã được xác định trước trong kế hoạch phát triển tương lai và
phải tính đến các tổ hợp nông - công nghiệp, các đơn vị sản xuất và chế biến
nông sản.
Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng
các tư liệu sản xuất khác và toàn bộ quá trình sản xuất nói chung. Bên cạnh

phòng, an ninh.
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QHSDĐ của cấp dưới phải phù hợp
với QHSDĐ của cấp trên; KHSDĐ phải phù hợp với QHSDĐ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. QHSDĐ cấp quốc gia phải bảo đảm
tính đặc thù, liên kết của các vùng KT-XH; QHSDĐ cấp huyện phải thể hiện


16

nội dung SDĐ của cấp xã.
- SDĐ tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích
ứng với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ
lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
- QH, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có SDĐ phải bảo đảm
phù hợp với QH,KHSDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định, phê duyệt [3].
1.1.2.3. Trình tự lập QH,KHSDĐ
Theo thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ TN&MT [3]
quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh QH,KHSDĐ thì trình tự lập QH,KHSDĐ
như sau:
a. Trình tự lập QHSDĐ
Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, KT-XH và môi trường
tác động đến việc SDĐ;
Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, SDĐ, kết quả thực hiện
QH,KHSDĐ kỳ trước và tiềm năng đất đai;

hội; là diễn đàn để hòa đồng môi trường tự nhiên và xã hội.
QHSDĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả
lâu dài. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và
mục tiêu phát triển KT-XH của mỗi vùng lãnh thổ, QHSDĐ được tiến hành
nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập QH và KHSDĐ đai
chi tiết của mình; Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà
nước về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status