Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn 2011 2015 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH HUY

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH HUY

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận



Nguyễn Anh Huy


iii

MỤC LỤC
LỜI
CAM
ĐOAN
...........................................................................................................i
LỜI
CẢM
ƠN.................................................................................................................ii
MỤC
LỤC
.....................................................................................................................iii
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
..........................................................................v DANH MỤC CÁC BẢNG
..........................................................................................vi DANH MỤC CÁC
HÌNH...........................................................................................vii
MỞ
ĐẦU........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2



iv
.................................................................................................................................. 32


v

2.3.3. Phương pháp bản đồ .................................................................................. 32
2.3.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp .......................................................... 32
2.3.5. Phương pháp chuyên gia .......................................................................... 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
................................33
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn .... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 33
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................... 37
3.1.3. Đánh giá chung những lợi thế và hạn chế của thành phố ................ 42
3.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Lạng Sơn
giai đoạn 2011 - 2015 của thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn ................ 44
3.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất ........................................................... 44
3.2.3. Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2015 .......................... 50
3.2.4. Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất
trong giai đoạn 2011-2015 .................................................................................
54

3.2.5. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ..... 57
3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch
sử dụng đất đã được duyệt. ......................................................................... 83
3.3.1 Giải pháp về kinh tế .................................................................................... 83
3.3.2. Giải pháp về cơ chế chính sách .............................................................. 84


NN

: Nông nghiệp



: Quyết định

QH

: Quy hoạch

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

QL

: Quốc lộ

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TP

: Thành phố

TNHH

2011 - 2013 ........................................................................................ 66
Bảng 3.11 Biến động đất đai của thành phố Lạng Sơn giai đoạn năm
2013 -2015 ......................................................................................... 67
Bảng 3.12 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Lạng Sơn năm
2011 - 2015 ........................................................................................ 70


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ hành chính thành phố Lạng Sơn .......................................... 33
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu đất đai thành phố Lạng Sơn .................................. 35
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các loại đất chính .................................................. 49
Hình 3.4: Biểu đồ giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2011 - 2015 ............. 55
Hình 3.5: Biểu đồ so sánh việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông
nghiệp với kế hoạch và quy hoạch................................................ 58
Hình 3.6: Biểu đồ so sánh việc thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất phi nông
nghiệp với kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất ............................ 63


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc
gia, mỗi dân tộc; là tư liệu sản xuất đặc biệt nhưng lại bị giới hạn về diện tích,
hình thể trong khi đó mức độ sản xuất lại phụ thuộc vào sự đầu tư, hướng khai
thác sử dụng của con người. Đất đai còn là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố và là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh

phần nâng cao hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất cho giai
đoạn tiếp theo.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015” là cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá thực trạng công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa
bàn thành phố Lạng Sơn từ đó bé đề xuất một số giải pháp giảm thiểu những
tác động bất lợi của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh
tế, xã hội
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng của việc quy hoạch sử dụng đất thành phố Lạng Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu những tác động bất lợi của việc
thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế, xã hội
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học

Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
cơ sở dữ liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.


3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang
đặt ra hiện nay ở thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; ngoài ra kết quả nghiên
cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện tương tự.

và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện


đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái
bền vững [4].
Theo FAO [19]: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng
đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội
nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử
dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp
ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn
tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu
của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ
năng sử dụng đất”.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước quyết định,
xét duyệt, là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển diện tích trồng lúa có hiệu
quả cao sang mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây
lâu năm. Vậy, mục đích của quy hoạch sử dụng đất là tạo ra điều kiện về tổ
chức lãnh thổ, thúc đẩy đơn vị sản xuất thực hiện đạt và vượt mức kế hoạch
Nhà nước giao.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng, là cơ sở đề
Nhà nước thống nhất quản lý đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Nó được xây
dựng trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị,
yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng
cảnh; Hiện trạng quỹ đất và nhu cầu sử dụng; định mức sử dụng đất, tiến bộ
khoa học kỹ thuật; Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ
trước. Những năm gần đây, quy hoạch đã góp phần không nhỏ tạo ra kết quả
tốt, giúp khai thác, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phất huy
tiềm năng, nguồn lực về đất, mở rộng diện tích đất canh tác, nâng cao chất
lượng, đảm bảo an toàn lương thực [13].


* Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng
đất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất xã hội
thể hiện theo hai mặt:lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức
hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa
người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng đất luôn
nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai- là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc,
khoanh định, thiết kế…) cũng như quan hệ giữa người với người (xác định
bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa người với chủ sử dụng
đất). Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển
lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó là
một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội.
Tuy nhiên, xã hội phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất mang tính
tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về pháp lý. Ở nước
ta, quy hoạch sử dụng đất phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của xã
hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử
dụng và bảo vệ đất, nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, nó góp
phần giải quyết mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trường nảy sinh trng quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các
lợi ích trên với nhau.
* Tính tổng hợp
Thể hiện ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải
tạo, bảo vệ tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quy
hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội
như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái… Với đặc điểm này, quy hoạch
lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hòa mâu thuẫn
về đất đaicủa các ngành, lĩnh vực; Xác định và điều phối phương hướng,
phương thức phân bổ sử dụng đất cho phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội,

hoạch sẽ càng ổn định.


* Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rõ đặc tính chính trị và chính sách xã
hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có
liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt
bằng đất đai các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế
hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, chỉ tiêu khống chế về dân số và
môi trường sinh thái.
* Tính khả biến
Với sự tác động của nhiều nhân tố khó lường, theo nhiều phương diện
khác nhau, quy hoạch sử dụng đất là một trong những giải pháp biến đổi hiện
trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp cho việc phát triển kinh tế
trong thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật tiến bộ, chính
sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất
không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều
chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. Điều này thể hiện tính khả biến của
quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, là quá trình lặp lại
theo chiều xoắn ốc “quy hoạch – thực hiện – quy hoạch lại hoặc chỉnh lý –
tiếp tục thực hiện…” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày
càng cao.
1.1.3 Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất
Với những áp lực và thực trạng sử dụng đất hiện nay, nguồn tài nguyên
đang ngày càng khan hiếm, dân số ngày càng gia tăng. Do đó, cần có sự đối
chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt khả năng tối
đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời bảo vệ hệ sinh thái
cây trồng và môi trường sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng cho quá
trình này, thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện chức năng
phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu về sử dụng đất cho

tức là đã xác định phạm vi quyền của mỗi chủ sử dụng. Quyền đó được xác


định bằng các văn bản pháp luật và được pháp luật, Nhà nước bảo vệ. Mọi
thay đổi trong cơ cấu đơn vị sử dụng đất phải được phản ánh kịp thời trong tài
liệu thích hợp.
Hai là, sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và tài nguyên thiên nhiên.
Đất đai là tư kiệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền
với hoạt động của con người, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước,
có vai trò quan trọng với con người. Đất đai có đặc điểm quan trọng là nếu
được sử dụng đúng mục đích và hợp lý thì chất lượng tốt lên. Vì thế, chúng ta
cần chú ý trong việc sử dụng đất. Trong điều kiện diện tích đất có hạn và dân
số tăng nhanh, người sử dụng đất cần tiết kiệm và sử dụng hiệu quả.Sử dụng
đất tiết kiệm nghĩa là bố trí hài hòa giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành,
hạn chế tối đa việc chuyển đất canh tác có hiệu quả sang sử dụng vào các mục
đích phi nông nghiệp, đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, thỏa mãn nhu
cầu nông sản cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, cân đối quỹ đất
thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao chất
lượng đất và mở rộng diện tích.
Một trong những vấn đề bảo vệ đất quan trọng là ngăn ngừa và dập tắt
quá trình xói mòn do gió và nước gây ra. Đặc biệt đối với nước ta, địa hình
đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ, thuộc vùng nhiệt đới, mưa nhiều và
tập trung, nhiệt độ cao, quá trình khoáng hóa diễn ra mạnh trong đất nên dễ bị
rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn tới suy thoái;
hơn nữa, do nạn chặt phá, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất không bền vững làm
cho nhiều vùng đất bị thoái hóa nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản
xuất và xu hướng hoang mạc hóa cao. Những điều này có hại rất lớn với hoạt
động sản xuất nông nghiệp, hậu quả sẽ lớn nếu ta không có biện pháp chống
xói mòn có hệ thống. Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn, cần tính đến
đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn của từng vùng. Tổ hợp các biện pháp

nước, của ngành, của từng đơn vị sử dụng đất. Trên cơ sở đó có thể áp dụng
các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa
học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng đất và sử
dụng lao động.


Quy hoạch sử dụng đất phải nhằm mục đích tạo ra điều kiện về tổ chức
lãnh thổ thúc đẩy các đơn vị sản xuất thực hiện đạt và vượt kế hoạch Nhà
nước giao.
Quy hoạch sử dụng đất phải có sự kết hợp hài hòa nhu cầu sử dụng của
các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngành cân
đối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng đất đã định.
Năm là, phải phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng
lãnh thổ. Mỗi vùng, mỗi đơn vị sử dụng đất đều có điểm khác biệt về
điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội nên phương án quy hoạch xây dựng phù hợp cho
từng vùng cũng khác nhau. Nếu không thì không thể tổ chức sử dụng hợp lý
đất đai.
Điều kiện tự nhiên là yếu tố: khí hậu, điều kiện đất đai, ánh sáng, nguồn
nước và các điều kiện khác. Đây là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của
đất, ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vì
vậy, việc sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng lợi thế nhằm
đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, mối trường [2].
Trong số các điều kiện kinh tế - xã hội, dân số, lao động, chính sách đất
đai, sức sản xuất và trình độ phát triển kinh tế của hang hóa, cơ cấu kinh tế và
phân bổ sản xuất, điều kiện về giao thông vận tải, nông nghiệp, công
nghiệp… Căn cứ vào yêu cầu cảu thị trường và xã hội, kết hợp chặt chẽ yêu
cầu sử dụng đất với ưu thế tài nguyên thiên nhiên đất đai để đạt tới cơ cấu
tổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế,
xã hội ngày càng cao.

Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất về sinh tồn của xã
hội loài người theo Lê Quang Trí [12], được thể hiện trong các mặt:
- Chức năng sản xuất: Đất là nền tảng cho hệ thống hỗ trợ sự sống, thông
qua việc sản xuất để cung cấp lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, sợi, dầu, gỗ
và các vật liệu sinh vật sống khác cho con người sử dụng, một cách trực tiếp
hay thông qua các vật nuôi như nuôi trồng thủy sản, đánh bắt thủy hải sản
vùng ven biển.


- Chức năng về môi trường sống: Đất đai là nền tảng của đa dạng hóa
sinh vật trong đất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và
nơi sự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật, vi sinh vật, ở trên và bên dưới bề
mặt đất.
- Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai là nguồn và nơi chứa khí ga từ
nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn cầu giữa phản
chiếu, hấp thu hay chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và chu kỳ thủy văn
toàn cầu.
- Chúc năng trữ nước: Đất đai điều hòa sự tồn trữ và lưu thông của
nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng của chất
lượng nước.
- Chức năng tồn trữ: đất đai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô
cho việc sử dụng của con người.
- Chất năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: Đất có khả năng hấp thụ,
lọc, đệm và chuyển đổi những thành phần nguy hại.
- Chức năng không gian sống: Đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho
việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và các hoạt động xã hội như thể thao,
nghỉ ngơi.
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: Đất đai chứa đựng và bảo vệ các
chứng tích lịch sử văn hóa loài người và nguồn thông tin về các điều kiện khí
hậu và sử dụng đất đai trong quá khứ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status