Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 2014 - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả trong báo cáo này là trung
thực
Tôi xin cam đoan rằng ,mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này
đã được cảm ởn đầy đủ và các thông báo trích dẫn trong báo cáo này đã được
ghi rõ có nguồn gốc
Hà Nội ngày 21 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Trần Thanh Tú


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến
nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia
đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới các
thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai của Trường Đại Học Tài Nguyên & Môi
Trường Hà Nội, đã tạo điều kiện cho Em được làm đề tài tốt nghiệp này.
Đặc biệt Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Giáo – Giáo
viên hướng dẫn Thạc sĩ Hoàng Nguyệt Ánh trong suốt thời gian vừa qua đã
không quản ngại khó khăn, đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để Em có thể hoàn
thành tốt đề tài tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ trong phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Hương Sơn, những người đã trực tiếp hướng
dẫn và cho Em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại
địa phương.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người thân, gia đình những
người đã luôn bên cạnh Em, cổ vũ tinh thần và đã ủng hộ Em trong suốt thời
gian qua.
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Trần Thanh Tú


KT – XH

Kinh tế - xã hội



Quyết định

QH

Quy hoạch

QHSDĐ

Quyhoạch sử dụng đất

TM – DV

Thương mại – dịch vụ

TT

Thông tư

UBND

Uỷ ban nhân



Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho
trước mắt mà cho cả lâu dài, nhưng việc thực hiện quy hoạch đóng vai trò
quyêt định tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất.
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đau phù hợp với yêu cầu thực tế
phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, có như vậy thì việc sử dụng đất mới
khắc phục được tình trạng lãng phí đất, đồng thời hạn chế được những tiêu
cực và bức xúc của xã hội trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
Việc lập và thực hiện quy hoach sử dụng đất tại thị trấn Phố Châuhuyện Hương Sơn- tỉnh Hà Tĩnh có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống nhân
dân cung như phát triển kinh tế chung của huyện.Muốn đạt đựơc hiệu quả cao
trong việc thực hiện quy hoạch cần có những giải pháp cụ thể về: tài chính,
khoa học-kỹ thuật, chính sách …Với mục tiêu giúp địa phương nhìn nhận,
đánh giá kết quả thực hện phương án quy hoạch sử dụng đất, phân tích đánh
giá những kết quả đã đạt được và những tồn tại bất cập trong quá trình thực
hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất; khắc phục những nội dung
sử dụng đất bất hợp lý, đề xuất, kiến nghị điều chỉnh những nội dung của
phương án quy hoạch sử dụng đất không theo kịp những biến động trong quá
trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.Vì vậy việc nghiên cứu đè tài :
“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010- 2014” là rất cần thiết


3

1.2. Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài
a) Mục tiêu
- Đánh giá về diều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Tình hình quản lý và sử dụng đất thị trấn Phố Châu
- Hiện trang sử dụng đất đai thị trấn Phố Châu năm 2014
- Biến động đất đai đất đai thị trấn Phố Châu năm 2010- 2012

khoảng 2km đường Quốc lộ 8A, có đường mòn Hồ Chí Minh chạy qua với
chiều dài khoảng 2,25km.
b, Địa hình
Thị trấn Phố Châu là một xã đồng bằng, nằm ở phía Đông của huyện
miền núi Hương Sơn. Địa hình tương đối bằng phẳng, xen kẻ sông ngòi và
đồi núi thấp có độ cao từ 80 – 100m.
c, Khí hậu
Thị trấn Phố Châu mang đặc điểm của khu IV cũ là khí hậu nhiệt đới
gió mùa, có mùa đông lạnh. Bên cạnh đó thị trấn còn chịu ảnh hưởng trực tiếp
của gió Tây Nam ( gió Lào ) khô nóng vào mùa hè, gây hạn hán kéo dài làm
ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp. Khí hậu ở đây có thể chia làm
hai mùa rõ rệt:


5

*Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10, thường khô và nóng. Số giờ nắng
trung bình là 180 – 190 giờ/tháng. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất ( tháng
7) là 39,40C. Bão xuất hiện vào khoảng tháng 9 đến tháng 11, kéo theo những
đợt mưa lớn trên diện rộng đã gây nên những đợt lũ kéo dài. Gió Tây Nam
( gió Lào) khô và nóng ảnh hưởng trực tiếp gây nên những đợt hạn hán.
*Mùa mưa: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Số giờ nắng trung bình là
60 – 70 giờ/ tháng. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) là 15 0. Mùa
này chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, nhiệt
độ có khi xuống dưới 100C. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2189
mm (riêng các tháng 9, 10, 11 lượng mưa khoảng 1355 mm), độ ẩm trung
bình là 84,25%, cao nhất là 93%, thấp nhất là 68%, số giờ nắng bình quân
khoảng 144 giờ/tháng, tháng cao nhất là 257 giờ (tháng 7), tháng thấp nhất là
47 giờ (tháng 12).
d, Thủy văn

45% số hộ được dùng nước sạch từ nhà máy nước.
c, Tài nguyên nhân văn
Với lịch sử văn hiến, truyền thống cách mạng, người dân trong thị trấn
hiếu học, cần cù, sáng tạo, có ý chí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, kế
thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được trong lao động sản
xuất chính là nguồn tài nguyên nhân văn vô giá để thị trấn Phố Châu có điều
kiện phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa, xã hội trong giai đoạn tới. Với
truyền thống yêu nước, tinh thần dũng cảm năm 1999 Thị trấn Phố Châu vinh
dự được Đảng và Nhà nước tặng “ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.
2.1.1.3. Cảnh quan môi trường
Thị trấn vừa có sông vừa có núi, nơi đây có cảnh quan khá sinh động.
Là một thị trấn đang phát triển văn hóa, kinh tế, chính trị của huyện, có chợ,
nhiều cửa hàng dịch vụ…, có hệ thống thu gom và xử lý rác thải nhưng mức
độ ô nhiễm vẫn còn tương đối cao. Đặc biệt là hệ thống tiêu chưa thực sự


7

hoàn thiện đã phần nào làm ảnh hưởng đến môi trường không khí và nước.
Ngoài ra tập quán sử dụng các chất đốt dạng thô, các sản phẩm nhựa, nilon
trong sinh hoạt của nhân dân. Sử dụng nhiều các chế phẩm hóa học để trừ sâu,
diệt cỏ và phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp và các xưởng, xí nghiệp
tiểu thủ công nghiệp đã gây ra ô nhiễm môi trường sinh thái cho thị trấn.
Nhận xét chung
Thị trấn Phố Châu là trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa, khoa học
kỹ thuật của huyện Hương Sơn, là trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu hành
lang Đông Tây ( quốc lộ 8A ) của tỉnh Hà Tĩnh, là vùng địa linh nhân kiệt.
Đất đai tương đối thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp, cảnh quan môi
trường hài hòa, là đầu mối của các tuyến giao thông thủy bộ như: hệ thống
sông Ngàn Phố, Quốc lộ 8A, đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường liên

- Số chuyển đi
Người 105
2. Tổng dân số cuối năm Người 9721
3. Tỷ lệ gia tăng dân số
%
0,63
- Tỷ lệ tăng dân số TN
%
0,79
- Tỷ lệ tăng dân số CH
%
-0,16
3. Tổng số hộ
Hộ
2413
Nguồn:phòng điều tra dân số .

2011
9721
125
55
152
143
9800
0,81
0,72
0,09
2421

2012

0,60
0,51
0,09
2451

Qua bảng 1 cho thấy: Dân số thị trấn Phố Châu tính đến cuối năm 2014
là 9995 nhân khẩu và 2451 hộ. Quy mô hộ là 4,07. Tỷ lệ phát triển dân số là
0,6 %.
*Hiện trạng dân số và đất ở: Thị trấn Phố Châu gồm 18 khối. Hiện
trạng dân số và đất ở của thị trấn được thể hiện qua bảng 2.


9

Bảng 2: Tình hình phân bổ dân cư theo các khối ở thị trấn Phố Châu
Số khẩu
Các khối
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Hộ tồn đọng

( hộ)
95
176
133

(hộ)
4
4
2

129
117
133
166
188
162
190
149
151
124
103
120
112
80
123
2451

1


2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế
2.2.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng thị trấn Phố
Châu đã từng bước vượt qua và đưa nền kinh tế ngày càng phát triển, đời
sống nhân dân được nâng lên rõ rệt. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của
thị trấn Phố Châu được thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3: Thực trạng phát triển kinh tế thị trấn Phố Châu giai đoạn 2010-2014
Đơn vị: Triệu đồng
TT Các chỉ tiêu
1
2
3
4
5
6
7

Tổng giá trị sản xuất
Tốc độ tăng trưởng kinh
tế
Giá trị sản xuất nông
nghiệp
Giá trị sản xuất CNTTCN
Giá trị sản xuất DV-TM
Thu nhập bình quân đầu
người
Cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp
CN-TTCN

Tr.đồng 21559

23922

27773

31845

37053

Tr.đồng 28694

32375

36969

43195

51543

7,2

9

11,3

14

Tr.đồng
%

100
33,4
31
28,6
25,4
28,3
29,6
30,3
31,2
38,3
39,4
41,1
43,4
Nguồn: UBND thị trấn Phố Châu

Như vậy qua bảng trên ta thấy năm 2014, tổng giá trị sản xuất đạt
108.761.000.000 đồng, tăng 13% so với năm 2013. Tốc độ tăng trưởng kinh
tế đạt mức khá cao 13% và bình quân thu nhập/người là 14.000.000 đồng/năm
tăng rõ rệt so với các năm trước.
2.2.2.2. Thực trạng phát triển các ngành (các khu vực) kinh tế
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 30.165.000.000 đồng chiếm 25,4
% tổng giá trị nền kinh tế xã. Cụ thể:


11

*Về ngành trồng trọt: Lúa là cây trồng chính của thị trấn, diện tích gieo
trồng bình quân hàng năm là 135ha, năng suất trung bình đạt 8,5ha. Trong
những năm gần đây, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp được thực hiện khá mạnh mẽ nhưng do

- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
2. Lạc
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
3. Ngô
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
4. Đâụ thu
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
5. Khoai lang
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
5. Rau màu
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
Ngành
chăn
nuôi
1. Trâu
2. Bò
3. Lợn
4. Hươu

1146

135
7,87
1062

135
6,47
873,8

135
8,20
1107,5

Ha
50
Tấn/ha 1,4
Tấn
70

50
2,2
110

50
1,93
96,6

50
2,22

Tấn/ha 1,4
Tấn
70

50
1,6
80

50
1,56
78

50
1,2
60

50
1,2
60

Ha
5,5
Tấn/ha 8
Tấn
44

5
10
50


10
10
100

Con
Con
Con
Con
Con

44
328
410
548
5200

ĐVT

44
306
300
498
5000

43
43
44
331
331
346

trị sản xuất của ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 37,053 tỷ đồng
và của ngành thương mại – dịch vụ đạt 51,543 tỷ đồng.
2.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Hương Sơn nên trong
địa giới hành chính của thị trấn có nhiều cơ quan, tổ chức đơn vị sự nghiệp.
Toàn thị trấn có 76 cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn. Hiện tại cơ sở hạ tầng
đã được các cơ quan đầu tư, xây dựng khá hoàn chỉnh. Các cơ quan tổ chức
trên địa bàn thị trấn Phố Châu được thể hiện qua bảng 5.
Bảng 5: Diện tích các cơ quan tổ chức trên địa bàn thị trấn
Đơn vị: ha
Diện
TÊN CƠ QUAN
Trường tiểu học I

tích
(ha)
0,36

Diện
TÊN CƠ QUAN

tích

Ngân hàng chính sách xã hội

(ha)
0,18


14

Tòa án nhân dân
Kho bạc Nhà nước
UBND huyện Hương Sơn

0,10

Huyện ủy Hương Sơn

Trung tâm GDTX Hương Sơn

0,46

Trung tâm dạy nghề Hương Sơn

0,33

Trường mầm non I
Bến xe khách Hương Sơn
Trung tâm Y tế Hương Sơn

0,13
0,11
1,58

Trạm Y tế thị trấn Phố Châu

0,15

Điện lực Hà Tĩnh
Chi Cục Thuế

0,37
0,16
0,35

0,06
YTHT
Hội đông y Hương Sơn
0,05
UBND thị trấn Phố Châu
2,14
UBND thị trấn Phố Châu
0,69
UBND thị trấn Phố Châu
0,47
UBND thị trấn Phố Châu
1,60
Nguồn: UBND Thị trấn Phố Châu

Trường mầm non 2 vừa xây dựng ,trang thiết bị còn chưa đầy đủ, để
đảm bảo việc dạy và học đạt hiệu quả cao cần tu sửa và bổ sung các trang
thiết bị để các em học sinh được giáo dục trong môi trường tốt nhất, việc quá
tải của bênh viên Đa Khoa Hương Sơn cũng là vấn đề ấp bách cần giải quyết,
để đảm bảo được sức khỏe của người dân cần tu sửa bệnh viện, bổ sung cán
bộ thêm cán bộ y tế và mở rộng diện tích bênh viện.
a. Giao thông


15

Mạng lưới giao thông của thị trấn được phân bố đều cho tất cả các khối.

xảy ra được dập tắt kịp thời. Tổ chức tốt các chương trình y tế Quốc gia như
tiêm chủng mở rộng. Bệnh viện huyện nằm trên địa bàn thị trấn có diện tích là
1,58ha, ngoài ra trong thị trấn còn có trạm y tế có diện tích 0,15ha và một cơ
quan của hội đông y có diện tích 0,05 ha. Công tác dân số gia đình và trẻ em
được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức để động viên kịp thời, tổ chức
thực hiện tốt chương trình chăm sóc sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình cho tất
cả cộng đồng.
e. Công tác văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
Phong trào thể dục thể thao của thị trấn Phố Châu phát triển mạnh như
cầu lông, bóng đá, bóng chuyền…tham gia các giải đấu ở huyện đều đạt giải
cao. Hoạt động văn hóa, văn nghệ, phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ
sở được duy trì và phát triển tốt, nội dung hoạt động đã hướng về đời sống
văn hóa cơ sở, tổ chức tốt các lễ hội, xây dựng hương ước làng, xã. Đến nay
các địa phương đã có quy ước về việc cưới, việc tang và lễ hội, thực hiện cuộc
vận động xây dựng làng xã văn hóa, gia đình văn hóa, văn minh. Công tác
thông tin tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo thường xuyên. Đài truyền thanh
của 18 khối được nâng cấp, đảm bảo thông tin thông suốt về chủ trương
đường lối của Đảng.
f. Quốc phòng, an ninh
Thị trấn thường xuyên củng cố xây dựng lực lượng công an đảm bảo số
lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Thị trấn chỉ đạo công an xây
dựng quy chế kế hoạch để thực hiện công tác hàng ngày và trực 24/24 giờ.
Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, các tổ chức xã hội và
mọi người dân nhằm quản lý, giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm,
người dân lầm lỗi trên địa bàn dân cư và các đối tượng phạm pháp để chủ động
ngăn ngừa có hướng răn đe, giáo dục. Thực hiện tốt công tác nghĩa vụ quân sự,
100% thanh niên từ 17 tuổi trở lên đăng ký nghĩa vụ quân sự. Làm tốt công tác


17

3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu tài liệu
3.4.1.1. Số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết cho các mục
đích nghiên cứu như : các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên; các tư liệu về kinh tế xã hội; các loại bản đồ và đồ án quy hoạch trước
đây của xã.


19

3.4.1.2.Số liệu sơ cấp
Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân bố đất đai phục vụ nhu
cầu của con người, khoanh vẽ bản đồ hiện trạng sử dụng đất ... khu dân cư.
Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của công tác điều tra
3.4.2. Phương pháp dự báo, dự tính
Dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động, phép ngoại suy toán học,
phương pháp chuyên gia để đưa dự báo trong tương lai về năng suất cây
trồng, năng suất gia súc, khả năng phát triển ngành dự báo dân số, lao động
3.4.3. Phương pháp minh họa trên bản đồ
Mọi thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ tích hợp,
tạo thành tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất,
bản đồ quy hoạch giao thông, thủy lợi, bản đồ địa hình.
Đây là một phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch sử dụng đất.
Thông qua hệ thống bản đồ chúng ta sẽ thấy được mọi thông tin cần thiết,
song phương pháp này cũng tốn nhiều thời gian, đòi hỏi người thực hiện phải
có kỹ năng làm bản đồ.
Hệ thống bản đồ bao gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy
hoạch sử dụng đất.
3.4.4. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng, quy hoạch:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status