BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN KIÊN TRUNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA ĐẾN NĂM
2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành :Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN KIÊN TRUNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA ĐẾN NĂM
2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
Phản biện 1
3
TS. Lê Tấn Phước
Phản biện 2
4
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
5
TS. Nguyễn Văn Trãi
Chủ tịch
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
07/08/2013
IV – Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
30/12/2013
V – Cán bộ hướng dẫn:
Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. Nguyễn Đình Luận
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ
phần Bibica đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các số
liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
thức trong chương trình cao học.
Và đặc biệt là sự hỗ trợ, động viên của gia đình, người thân trong suốt quá
trình học và làm luận văn.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Kiên Trung
iii
TÓM TẮT
Toàn cầu hoá và thương mại quốc tế đang đặt ra cho các doanh nghiệp những
thách thức về kiểm soát và tích hợp dòng chảy hàng hoá, thông tin và tài chính một
cách hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ doanh ngiệp nào xây dựng một
chuỗi cung ứng nhanh nhạy, thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua
đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh. Việt Nam đang là một quốc gia có tốc độ hội
nhập vào nền kinh tế thế giới rất nhanh và mạnh mẽ, và giờ đây đã là một thành
phần không thể thiếu trong nhiều công thức sản phẩm đa quốc gia.
Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm đóng vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt
là đảm bảo cân bằng quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Quản trị cung ứng
nguyên vật liệu là một trong các điều kiện tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí tồn kho, tiết kiệm vật tư, đảm bảo cho hoạt động sản xuất có
hiệu quả. Quản trị cung ứng sản phẩm nâng cao tính chủ động trong việc đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu các chi phí quản lý, bảo quản, đảm bảo chất
lượng sản phẩm, giảm thiểu tồn kho và hao hụt. Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp
doanh nghiệp sống khỏe hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, gia tăng lợi
nhuận và phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, đó là điều quan trọng nhất của doanh
nghiệp.
Vì thế, đề tài “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica
1.1.1.1
Khái niệm chuỗi cung ứng
1.1.1.2
Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
5
1.1.2
Các thành viên của chuỗi cung ứng
5
1.1.3
Vai trò và chức năng của chuỗi cung ứng
1.1.3.1
Vai trò
1.1.3.2
Chức năng của chuỗi cung ứng 8
1.2
1.3.2.1
Phân tích các công cụ đo lường 15
1.3.2.2
Nhận xét mô hình của David Taylor
Tóm tắt chương 1
4
4
4
7
7
20
8
8
10
11
11
14
Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng. 24
2.2.2
Tình hình tồn kho26
2.2.3
Dự báo nhu cầu 26
2.2.4
Lập kế hoạch tổng hợp 28
2.2.5
Quản lý hoạt động lưu kho
2.2.6
Tìm kiếm nguồn hàng
29
2.2.6.1
Hoạt động thu mua
29
2.2.9.2
Hoạt động dịch vụ khách hàng 35
2.2.9.3
Hoạt động khiếu nại và thu hồi sản phẩm
2.2.9.4
Hoạt động thanh toán của khách hàng 37
2.2.9.5
Hoạt động phân phối hàng hóa 38
2.2.10
Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng.
2.3
Đánh giá và đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng 41
2.3.1
Đo lường hiệu quả dịch vụ khách hàng41
2.3.1.1
Chi phí bán hàng và hậu cần
50
28
42
48
31
32
34
36
40
vii
2.3.2.2
Giá trị tồn kho
2.3.2.3
Vòng quay tài sản52
Giải pháp về chức năng dự báo, lập kế hoạch 57
3.2.1.3
Một số giải pháp về hoạt động tồn kho 59
3.2.2
Nhóm giải pháp về tìm kiếm nguồn hàng
60
3.2.2.1
Quản lý mối quan hệ với các nhà cung cấp
60
3.2.2.2
Giải pháp về hoạt động mua hàng
3.2.3
Nhóm giải pháp về hoạt động sản xuất 64
3.2.4
Nhóm giải pháp về phân phối 66
71
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SCM (Supply chain management)
Quản trị chuỗi cung ứng
QC (Quality Control)
Bộ phận kiểm soát chất lượng
ix
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng bằng mô hình SCOR 11
Bảng 1.2: Đo thời gian
15
Bảng 1.3: Đo chi phí
16
Bảng 1.4: Bảng năng lực hoạt động
Bảng 1.5: Hiệu quả hoạt động
42
42
Bảng 2.13: Bảng thống kê nguyên nhân giao hàng trễ 43
Bảng 2.14: Bảng khiếu nại và giá trị đền bù khiếu nại 44
Bảng 2.15: Bảng thống kê lỗi chủ yếu bị khách hàng khiếu nại
45
Bảng 2.16: Bảng công suất và thời gian sản xuất sản phẩm chính
46
Bảng 2.17: Bảng doanh thu từ việc tung sản phẩm mới 47
Bảng 2.18: Bảng chu kỳ thời gian hoàn thành đơn hàng49
Bảng 2.19: Bảng chi phí hoạt động chuỗi cung ứng
Bảng 2.20: Chỉ số quay hàng tồn kho
50
51
Bảng 2.21: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
52
Bảng 3.1: Các mục tiêu Công ty xác định đến năm 2020
Sơ đồ: 3.1: Đề xuất mô hình dự báo
58
Sơ đồ: 3.2 : Đề xuất quy trình xử lý khiếu nại
67
xii
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá và thương mại quốc tế đang đặt ra cho các doanh nghiệp những
thách thức về kiểm soát và tích hợp dòng chảy hàng hoá, thông tin và tài chính một
cách hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ doanh ngiệp nào xây dựng một
chuỗi cung ứng nhanh nhạy, thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua
đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh. Việt Nam đang là một quốc gia có tốc độ hội
nhập vào nền kinh tế thế giới rất nhanh và mạnh mẽ, và giờ đây đã là một thành
phần không thể thiếu trong nhiều công thức sản phẩm đa quốc gia.
Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm đóng vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt
là đảm bảo cân bằng quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Quản trị cung ứng
nguyên vật liệu là một trong các điều kiện tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí tồn kho, tiết kiệm vật tư, đảm bảo cho hoạt động sản xuất có
hiệu quả. Quản trị cung ứng sản phẩm nâng cao tính chủ động trong việc đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu các chi phí quản lý, bảo quản, đảm bảo chất
trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng
tại Công ty Cổ phần Bibica đến năm 2020.
3.2.2 Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu các số liệu của công ty từ năm
2010 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn số liệu sử dụng
Nguồn dữ liệu thứ cấp
- Số liệu báo cáo của các phòng ban của Công ty Cổ phần Bibica
- Tài liệu tham khảo về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng từ các giáo trình,
sách báo và các tài liệu trên internet.
Nguồn dữ liệu sơ cấp
- Số liệu thu thập, đo lường thời gian hoạt động phân phối hàng hóa từ khâu
nhận đơn hàng cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp sau:
Phương pháp tổng hợp thống kê, so sánh và phân tích: Phân tích tình hình hiện
tại của công ty để rút ra điểm mạnh, điểm yếu của chuỗi cung ứng
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương
3
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng.
Chương 2: Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica
phẩm đến tay người tiêu dùng.
5
1.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Dựa vào các khái niệm về chuỗi cung ứng ở trên, ta có thể định nghĩa quản trị
chuỗi cung ứng là những thao tác tác động đến hoạt động chuỗi cung ứng để đạt kết
quả mong muốn, trên thế giới có một số định nghĩa như sau:
Theo Martin Christopher “Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý các mối
quan hệ bên trên và bên dưới, với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá
trị khách hàng cao nhất với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng”.[8]
“Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa
điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm mang đến cho thị
trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả nhất”[5].
Trong “Strategic Logistics Management”, James R. Stock và Douglas M.
Lamber, định nghĩa: “Quản trị chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các quy trình hoạt
động kinh doanh chủ yếu từ người tiêu dùng cuối cùng cho đến những nhà cung
ứng đầu tiên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, thông tin, qua đó gia tăng giá trị cho
khách hàng và các cổ đông”.[9]
Thế giới đã có rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra các khái niệm về quản
trị chuỗi cung ứng, tuy ngôn từ và cách diễn đạt khác nhau nhưng tóm lại có thể
hiểu một cách đơn giản chuỗi cung ứng là một chuỗi liên kết nhằm tối ưu hóa tất cả
các hoạt động từ khâu đầu tiên là quá trình thu mua đến khâu cuối cùng là phân
phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng, kể cả khâu hậu mãi. Còn quản trị chuỗi cung
ứng là hoạt động để kiểm soát và tối ưu hóa hoạt động các mối liên kết này để tạo ra
sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao với chi phí thấp và giao hàng nhanh nhất có
thể.
1.1.2 Các thành viên của chuỗi cung ứng
Bất kỳ chuỗi cung ứng nào trên đây cũng đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các
7
1.1.3.1 Vai trò
Quản trị chuỗi cung ứng có ý nghĩa vô cùng to lớn trong hoạt động của doanh
nghiệp từ việc mua nguyên vật liệu nào? Từ ai? Sản xuất như thế nào? Sản xuất ở
đâu? Phân phối như thế nào? Tối ưu hóa từng quá trình sẽ giúp doanh nghiệp giảm
chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đó là một yêu cầu sống
còn đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
Một số vai trò chủ yếu của chuỗi cung ứng:
Cung ứng là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong mọi tổ chức:
Mọi doanh nghiệp không thể tồn tại, phát triển nếu không được cung cấp các
yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dịch vụ…Cung ứng là nhằm đáp
ứng các nhu cầu đó của doanh nghiệp.
Liên kết tất cả các thành viên tập trung vào hoạt động tăng giá trị.
Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới của mình bằng việc bao quát được tất cả
các nhà cung cấp, các nhà máy sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống các kênh phân
phối.
Sắp xếp hợp lý và tập trung vào các chiến lược phân phối để có thể loại bỏ các
sai sót trong công tác hậu cần cũng như sự thiếu liên kết có thể dẫn tới việc chậm
trễ.
Tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong toàn chuỗi cung ứng bằng việc chia sẻ
các thông tin cần thiết như các bản báo cáo xu hướng nhu cầu thị trường, các dự
báo, mức tồn kho, và các kế hoạch vận chuyển với các nhà cung cấp cũng như các
đối tác khác.
Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần để sửa chữa kịp thời các vấn đề phát
sinh trong chuỗi cung ứng trước khi quá muộn.
1.1.3.2 Chức năng của chuỗi cung ứng
nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa.
Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn
hệ thống. Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm