ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỒNG HÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỒNG HÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ LAN ANH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Hồng Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................ 2
4. Ý nghĩa của luận văn ............................................................................. 3
5. Cấu trúc của luận văn ............................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐÀO TẠO NGHỀ ......................................................................... 4
1.1.
Cơ sở lý luận về phát triển đào tạo nghề......................................... 4
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá phát triển về quy mô và cơ cấu đào tạo nghề ... 28
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá Phát triển chất lượng đào tạo nghề ................... 29
2.3.3. Quy hoạch hệ thống đào tạo nghề ................................................. 29
2.3.4. Phân bố các cơ sở đào tạo nghề .................................................... 30
2.3.5. Phát triển ngành, nghề đào tạo ...................................................... 30
2.3.6. Đa dạng hóa phương thức đào tạo nghề........................................ 30
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ............................................... 31
3.1.
Khái quát địa bàn tỉnh Quảng Ninh .............................................. 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế ........................................................................... 34
3.1.3. Điều kiện xã hội ............................................................................ 37
3.1.4. Hệ thống các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 39
3.2.
Thực trạng công tác phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh ............................................................................................... 41
3.2.1. Thực trạng phát triển về quy mô và cơ cấu đào tạo nghề ............. 41
3.2.2. Thực trạng phát triển chất lượng đào tạo nghề ............................. 44
3.2.3. Thực trạng quy hoạch hệ thống đào tạo nghề ............................... 46
3.2.4. Thực trạng phân bố các cơ sở đào tạo nghề .................................. 47
3.2.5. Thực trạng phát triển ngành, nghề đào tạo ................................... 49
3.2.6. Thực trạng đa dạng hóa phương thức đào tạo nghề...................... 51
3.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh
4.2.3. Chuẩn hóa cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo .................................... 89
4.2.4. Tăng cường gắn kết với doanh nghiệp.......................................... 89
4.3.
Kiến nghị ....................................................................................... 91
4.3.1. Đối với Nhà nước .......................................................................... 91
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .................................................. 93
4.3.3. Đối với các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ... 95
KẾT LUẬN ............................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 98
PHỤ LỤC ............................................................................................ 100
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CĐN
Cao đẳng nghề
CSĐTNN
Cơ sở đào tạo nghề nghiệp
CSVC
Danh sách các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................... 36
Bảng 3.3:
Năng lực đào tạo các cơ sở đào tạo nghề nghiệp năm
2017..................................................................................... 39
Bảng 3.4:
Tỷ lệ cơ cấu tuyển sinh theo trình độ năm 2017 và so sánh
với năm 2016 ...................................................................... 42
Bảng 3.6:
Kết quả tốt nghiệp học nghề năm 2017 .............................. 44
Bảng 3.7:
Danh sách các cơ sở GDNN tính đến 31/12/2017 .............. 47
Bảng 3.8:
Số lượng các cơ sở GDNN tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20152017 ................................................................................................... 49
Bảng 3.8:
Tỷ lệ trong cơ cấu nghề năm 2017 và so sánh với năm
2016..................................................................................... 50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng
trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: (i) áp dụng
công nghệ mới, (ii) phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và (iii) nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực. Trong đó, động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế
bền vững chính là những con người được đào tạo, đặc biệt là nhân lực có kỹ
năng nghề cao.
Trong những năm qua, Việt Nam luôn ở trong tình trạng “thừa thầy, thiếu
thợ” do tâm lý chung của các gia đình luôn mong muốn con em mình được theo
học ở bậc đại học. Chất lượng lao động nghề còn thấp, chưa ngang tầm khu
vực, chưa đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vẫn còn khoảng
cách giữa trình độ tay nghề của học sinh mới ra trường và nhu cầu của các
doanh nghiệp. Trong khi đó học sinh phổ thông chưa được hướng nghiệp một
cách khoa học, chưa thấy được sự cần thiết về kỹ năng nghề ngay từ khi còn
ngồi trên ghế nhà trường.
Đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, những năm qua đã đạt được
những kết quả tích cực, mạng lưới các trường đào tạo nghề ngày càng được
củng cố và phát triển qua đó góp phần nâng cao quy mô đào tạo nghề toàn tỉnh,
đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, chất lượng nguồn nhân lực
của tỉnh từng bước được nâng lên. Các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đã
đóng góp quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực ở các cấp trình độ đáp
ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh.
Tuy nhiên, do mạng lưới các trường đào tạo nghề mới hình thành và phát
triển nên hoạt động đào tạo còn chưa đáp ứng được yêu cầu, các điều kiện về
CSVC, GV, tổ chức đào tạo… tuy đã được cải thiện song vẫn còn hạn chế dẫn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng là công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ nghiên cứu số liệu thứ cấp trong 3
năm 2015-2017.
Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đào tạo nghề trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015-2017, phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; đánh giá công tác
phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ đó đưa ra giải pháp
phát triển và định hướng đến năm 2020.
4. Ý nghĩa của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn được thực hiện góp phần phát triển các cơ
sở lý luận cơ bản liên quan đến đào tạo nghề và phát triển đào tạo nghề.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của nghiên cứu của đề tài có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu
ích cho sinh viên nghiên cứu khoa học, học viên cao học. Những giải pháp đề
xuất có căn cứ khoa học sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý đào tạo tại
các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để hoàn thiện công tác phát
triển đào tạo nghề.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đào tạo nghề.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, đó là:
- Hoạt động đào tạo nghề: Là quá trình giảng viên truyền thụ những kiến
thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng,
kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
- Hoạt động học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và
thực hành của người LĐ để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định (Nguyễn
Văn Tuấn, 2009).
1.1.1.2. Phân loại các hình thức đào tạo nghề
a. Căn cứ vào nghề đào tạo với người học
- Đào tạo mới: đây là hình thức đào tạo nghề áp dụng cho những người
chưa có chuyên môn, chưa có nghề (đào tạo mới để đáp ứng yêu cầu tăng thêm
LĐ có nghề cho xã hội) (Bùi Tôn Hiến, 2008).
- Đào tạo lại: là quá trình đào tạo đối với những người đã có nghề, có
chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật, dẫn đến
việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn. Đào tạo lại thường được
hiểu là quá trình nhằm tạo cho người LĐ có cơ hội để học tập một lĩnh vực
chuyên môn mới để thay đổi nghề (Bùi Tôn Hiến, 2008).
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: là quá trình bồi dưỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người LĐ có thể đảm nhận được những
công việc phức tạp hơn. Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hoá kiến
thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng
nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng
chỉ hay nâng lên bậc cao hơn (Bùi Tôn Hiến, 2008).
b. Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề
- Đào tạo nghề dưới 3 tháng: được thực hiện từ 01 đến dưới 03 tháng.
Theo các chuyên gia, thời gian tối thiểu để có thể truyền đạt kiến thức và kỹ
năng nghề đơn giản cũng phải cần tối thiểu 1 tháng. Kết thúc khóa học, người
sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường LĐ. (Phan Văn
Kha, 1999)
7
b. Trường Trung cấp nghề
Nhiệm vụ chủ yếu của trường TCN là tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật
trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ TCN, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho
người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức
khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo
điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học
lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. (Phan Văn Kha,
1999)
c. Trung tâm đào tạo nghề
Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm đào tạo nghề là tổ chức đào tạo nhân
lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề nhằm trang
bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực
hành một số công việc của một nghề. (Phan Văn Kha, 1999)
d. Cơ sở khác có tham gia đào tạo nghề
Bao gồm các trường đại học, trường cao đẳng, các trung tâm khác như
trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp…, các
DN có tham gia hoạt động đào tạo nghề và đủ điều kiện được cấp giấy phép
đào tạo nghề theo quy định. (Phan Văn Kha, 1999)
1.1.1.4. Khái niệm phát triển đào tạo nghề
Phát triển đào tạo nghề là nhằm nhanh chóng tăng về số lượng và không
ngừng nâng cao về chất lượng đào tạo, đảm bảo cơ cấu đào tạo nghề hợp lý, đáp
ứng yêu cầu cấp thiết trước mắt và phục vụ cho chiến lược phát triển nguồn nhân
lực của địa phương, quốc gia. (Tổng Cục đào tạo nghề, 2008)
& đào tạo. Có thể nói đó là vấn đề sống còn của các cơ sở đào tạo nghề.
1.1.2.3. Quy hoạch hệ thống đào tạo nghề
Để góp phần tạo ra nguồn nhân lực có kỹ thuật, có tay nghề, nắm bắt và
khai thác hiệu quả các kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại thì một trong những
vấn đề mà Việt Nam nói chung, và các địa phương nói riêng cần phải quan tâm
đó là phát triển hệ thống cơ sở đào tạo nghề. Bởi đây là những cái “lò” cho ta
những sản phẩm đặc biệt (nhân lực có đạo đức, sức khỏe, có tri thức, có kỹ
năng, có tay nghề cao) đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH.
Theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2009), Đối tượng đăng ký dạy nghề bao
9
gồm: Trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập, tư thục (gọi chung
là cơ sở dạy nghề); Trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác
(gọi chung là cơ sở giáo dục); Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp). Trong luận văn này, tác giả sẽ sử
dụng cụm từ “Cơ sở đào tạo nghề nghiệp” bao hàm các đối tượng đã liệt kê trên
đây.
Hình thức dạy nghề đăng ký
a) Trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề: Đăng
ký dạy các nghề trình độ trung cấp nghề, trình độ sơ cấp nghề và hình thức dạy
nghề thường xuyên dưới 3 tháng.
b) Trung tâm dạy nghề; doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ; cơ sở giáo dục khác: Đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp nghề
và hình thức dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng.
1.1.2.4. Phân bố các cơ sở đào tạo nghề
Việc phân bố các cơ sở đào tạo nghề phải bảo đảm cân đối cung cầu lao
động qua đào tạo giữa các ngành, vùng, miền. địa phương. Đáp ứng nhu cầu
lao động có kỹ thuật cao phục vụ các chương trình phát triển KT - XH của mỗi
quốc gia, mỗi địa phương. Tiêu chí: Phân bố các cơ sở đào tạo nghề
Các phương thức
- Đào tạo theo định hướng công việc
- Đào tạo theo định hướng doanh nghiệp
- Đào tạo hướng dẫn công việc cho nhân viên
- Đào tạo huấn luyện kỹ năng
Theo mục đích của nội
- Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động
dung đào tạo
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
- Đào tạo và phát triển các năng lực quản lý
- Đào tạo chính quy
Theo tổ chức hình thức - Đào tạo tại chức
đào tạo
- Lớp cạnh xí nghiệp
- Kèm cặp tại chỗ
Theo địa điểm hoặc nơi - Đào tạo tại nơi làm việc
đào tạo
- Đào tạo xa nơi làm việc
- Đào tạo mới
Theo đối tượng học viên
- Đào tạo lại
(Nguồn: Hà Văn Hội, 2008)
Tiêu chí
Theo định hướng nội
dung đào tạo
Có nhiều phương pháp đào tạo và phát triển khác nhau. Tên gọi mỗi
11
12
phẩm, dịch vụ, của DN, của quốc gia và nâng cao chất lượng LĐ, nhanh chóng
đào tạo LĐ kỹ thuật chất lượng cao theo chuẩn mực quốc gia và quốc tế đảm
bảo nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập.
Đào tạo là một loại hình dịch vụ đặc thù được thể hiện rõ nhất thông qua
đặc điểm: người học vừa là người tham gia và sử dụng dịch vụ đào tạo đồng
thời lại là “sản phẩm” được sử dụng bởi một đối tượng khác, đó chính là nhà
tuyển dụng. “Đào tạo nhân lực theo nhu cầu Doanh nghiệp” là vấn đề hết sức
cấp thiết trong thực tế hiện nay, nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và
nhu cầu sử dụng lao động, thực hiện phương châm: Đào tạo phải đáp ứng nhu
cầu xã hội.
- Định hướng cung cầu lao động
Cầu LĐ qua đào tạo nghề là khả năng thuê số lượng LĐ qua đào tạo nghề
của người sử dụng LĐ trên thị trường LĐ trong một khoảng thời gian nhất định.
Cầu LĐ phụ thuộc các yếu tố liên quan đến tạo việc làm như: tốc độ tăng trưởng
kinh tế hàng năm; sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ; khả năng
huy động vốn đầu tư; khả năng mở rộng thị trường trong nước và thị trường
quốc tế.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, hiện nay các DN
có nhu cầu tuyển dụng LĐ qua đào tạo (nhất là những LĐ có trình độ và kinh
nghiệm) là rất lớn. Do vậy, trình độ của LĐ là mục tiêu hàng đầu của các "nhà"
tuyển dụng; đây cũng là cơ sở để các trường dạy nghề theo sát các DN tìm hiểu
nhu cầu và nắm bắt thông tin để có những bước đi trong chương trình dạy nghề
sao cho hiệu quả nhất.
- Chính sách và đầu tư của nhà nước cho đào tạo nghề
Cơ chế chính sách có ảnh hưởng quan trọng đến đường lối, phương
hướng, chiến lược hoạt động đào tạo nghề. Các chính sách đầu tư phát triển hệ
thống đào tạo nghề có ảnh hưởng lớn đến cung LĐ có kỹ năng trong tương lai
cả về lượng và chất. Ngoài ra còn có các chính sách liên quan như: chính sách
tín dụng đối với học viên học nghề, chế độ chính sách đối với cơ sở đào tạo
Học viên học nghề là yếu tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối