10 đề thi học sinh giỏi môn vật lí lớp 8 năm 2017 2018 có đáp án - Pdf 54

10 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN VẬT LÍ LỚP 8
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


1. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Phòng GD&ĐT Hạ Hòa
2. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Phòng GD&ĐT huyện Bình Xuyên
3. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Phòng GD&ĐT huyện Hậu Lộc
4. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Phòng GD&ĐT huyện Thọ Xuân
5. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Phòng GD&ĐT thị xã Chí Linh
6. Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Trường PTDTBT THCS Trung Chải
7. Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Bù Nho
8. Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Chu Văn An
9. Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Long Xuyên
10. Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Vật lí 8 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Nga Thắng


PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
MÔN: VẬT LÝ
Năm học: 2017 – 2018
Thời gian làm bài 120 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Trong hai cốc A, B đựng hai chất lỏng khác nhau
như hình 1. Thả vào hai cốc hai vật hoàn toàn giống
nhau. Đáy mỗi cốc A, B chịu áp suất lần lượt là pA và
pB , lực đẩy Ác - si - mét tác dụng lên mỗi vật ở cốc A,
B lần lượt là FA và FB . Quan hệ nào dưới đây là đúng?
A. p A > p B , FA = FB B. p A = p B , FA > FB C. pA = pB , FA < FB

B. 0,18dm3
C. 1,8 dm3
D. 0,5 m3
Câu 5: Ba vật đặc A, B, C lần lượt có tỉ số khối lượng là 3 : 2 : 1 và tỉ số khối
lượng riêng là 4 : 5 : 3. Nhúng cả ba vật trên chìm vào nước thì tỉ số lực đẩy
ácsimét của nước lên các vật lần lượt là:
A. 12 : 10 : 3;
B. 4,25 : 2,5 : 1;
C. 4/3 : 2,5 : 3 ;
D. 2,25 : 1,2 : 1
Câu 6: Dùng bình chia độ để đo thể tích của viên phấn . Thể tích nước trong
bình trước và sau khi thả viên phấn vào bình là 22cm3 và 30 cm3 .Thể tích viên
phấn là:
A. 30 cm3
B. 52 cm3
3
C. 8 cm
D. Cả ba kết quả trên đều sai .
Câu 7: Chỉ ra câu sai:
A. Nhiệt năng của một vật khác với động năng của nó.
B. Một vật chuyển động thì cơ năng của vật khác không và nhiệt năng của vật
bằng không.
C. Một vật không chuyển động thì động năng của vật bằng không và nhiệt năng
của nó khác không.


D. Nhiệt năng của mọi vật luôn khác không
Câu 8: Hai bình hoàn toàn như nhau, chứa đầy nước. Một cục đồng và một cục
nhôm đặc, khối lượng như nhau thả từ từ vào mỗi bình. Biết khối lượng riêng
của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Kết luận nào sau đây đúng?


3v1v 2
v1  v 2

C. vtb=

v1  2v 2
3

D. vtb=

3v1 .v 2
2v1  v 2

Câu 11: Thả hai vật bằng nhôm và đồng có cùng khối lượng và cùng được nung
nóng tới 100 0C vào một cốc nước lạnh. Sau khi đạt đến nhiệt độ cân bằng thì ta
có thể kết luận:
A. Nhiệt lượng của nhôm truyền cho nước lớn hơn của đồng.
B. Nhiệt lượng của hai vật truyền cho nước bằng nhau.
C. Nhiệt lượng của đồng truyền cho nước lớn hơn của nhôm.
D.Vật bằng đồng tỏa nhiệt lượng, còn vật bằng nhôm thu nhiệt lượng.
( Biết Cnhôm=880J/kg.K; Cđồng=380J/kg.K)
Câu 12: Nhiệt kế thủy ngân đang để ở nhiệt độ phòng, nhiệt kế chỉ 25oC, nhúng
bầu nhiệt kế vào nước sôi. Mực thủy ngân trong ống quản của nhiệt kế sẽ:
A. Không thay đổi.
B. Lúc đầu hạ xuống sau đó dâng lên.
C. Dâng lên.
D. Hạ xuống.
0
Câu 13: Đổ m1 kg nước ở nhiệt độ 90 C vào m2 kg nước ở nhiệt độ 150C để

Câu 17: Coi chùm tia sáng Mặt trời là chùm sáng song song chiếu xuống mặt
đất nằm ngang và tạo với mặt đất một góc 600. Để có chùm tia phản xạ hướng
thẳng đứng từ dưới lên trên thì gương phải đặt tạo với mặt đất một góc
A. 300
B. 900
C. 1500
D. 150
Câu 18: Chiếu một tia sáng lên mặt gương phẳng. Nếu cho gương quay đi một
góc  quanh một trục bất kì nằm trên mặt gương và vuông góc với tia tới thì tia
phản xạ sẽ quay đi một góc bao nhiêu?
A. 
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 19: Điểm sáng S cách gương phẳng 60cm. Cho điểm sáng S dịch chuyển lại
gần gương phẳng theo phương hợp với gương phẳng một góc 300. Hỏi khi ảnh S’
(ảnh của điểm S) cách S một khoảng 80cm thì điểm sáng S đã dịch chuyển một đoạn
bằng bao nhiêu?
A. 60cm
B. 30cm
C. 40cm
D. 20cm
Câu 20: Một điểm sáng đặt cách màn một khoảng 2m. Giữa điểm sáng và màn
người ta đặt một đĩa chắn sáng hình tròn sao cho đĩa song song với màn và điểm
sáng luôn luôn nằm trên trục của đĩa. Đĩa cách điểm sáng 25cm. Để đường kính
bóng đen giảm đi một nửa cần di chuyển đĩa theo phương vuông góc với màn
một đoạn bằng bao nhiêu, theo chiều nào?
A. Di chuyển đĩa ra xa màn chắn 50cm.
B. Di chuyển đĩa lại gần màn chắn 50cm.
C. Di chuyển đĩa ra xa màn chắn 25cm.



HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 8
MÔN: VẬT LÝ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1
2
3
4
Câu
A
C
B
C
Đáp án
Câu
Đáp án

11
A

12
B

13
D

14
C


19
C

20
D

II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(4 điểm)
1. Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía
thành phố B ở cách A 300km, với vận tốc v1= 50km/h. Lúc 7 giờ một
xe ô tô đi từ B về phía A với vận tốc v2= 75km/h.
2,5
a) Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b) Trên đường có một người đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều
hai xe trên. Biết rằng người đi xe đạp khởi hành lúc 7 h. Tính vận tốc
của người đi xe đạp?
Giải
a) Gọi t là thời gian hai xe gặp nhau
Quãng đường mà xe gắn máy đã đi là : S1= V1.(t - 6) = 50.(t-6)
0,5
Quãng đường mà ô tô đã đi là :
S2= V2.(t - 7) = 75.(t-7)
Quãng đường tổng cộng mà hai xe đi đến gặp nhau: AB = S1 + S2
 AB = 50. (t - 6) + 75. (t - 7)
 300 = 50t - 300 + 75t - 525
 125t = 1125
t = 9 (h)
0,5


DG 25
Vận tốc của người đi xe đạp là: v3 =

 12,5km / h.
t
2

2. Một quả cầu đặc bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lượng
1,458N. Hỏi phải khoét lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để
khi thả vào nước quả cầu nằm lơ lửng trong nước? Biết dnhôm = 27
000N/m3, d nước =10 000N/m3.

0,25
0,25

1,5

Giải
Thể tích toàn bộ quả cầu đặc là: V=

P
d n hom



1,458
 0,000054  54cm3
27000

Gọi thể tích phần đặc của quả cầu sau khi khoét lỗ là V’. Để quả cầu

0,25
cân bằng nhiệt là: t0 + 20.
Sau khi thả khối kim loại vào bình 2 thì nhiệt độ của bình dầu 2 khi
0,25
cân bằng nhiệt là: t0 + 5.
Sau khi thả khối kim loại vào bình 2 thì nhiệt độ của bình dầu 2 khi
0,25
cân bằng nhiệt là: t0 + x
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả khối kim loại vào bình 2 là:
Qdầu thu vào = Qkim loại tỏa ra
0,25
q1.5  q2 .  t0  20    t0  5  
q1.5  q2 .15

(1)

0,25


Phương trình cân bằng nhiệt khi thả khối kim loại vào bình 3 là:
Qdầu thu vào = Qkim loại tỏa ra
q1.x  q2 .  t0  5    t0  x  
q1.x  q2 .  5  x 

(2)

Chia vế với vế của (1) và (2) ta được:
5
15




Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và
Do đó góc còn lại IKJ = 1200

J

và có góc O = 600

Suy ra: Trong  JKI có: I1 + J1 = 600
Mà các cặp góc tới và góc phản xạ
I1 = I2; J1 = J2
Từ đó:  I1 + I2 + J1 + J2 = 1200
Xét  SJI có tổng 2 góc : I + J = 1200  IS J = 600
Do vậy:
ISR = 1200 (Do kề bù với ISJ)

0,5

0,5
0,5
0,5


UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017-2018

chuyển động trên đường cao tốc nằm ngang với tốc độ v = 108km/h thì thấy một sự cố trên đường ở
phía trước nên giảm hẳn ga và phanh gấp lại. Thời gian từ lúc thấy sự cố đến lúc xe bắt đầu giảm ga
và phanh lại là t0 = 1s. Thời gian từ lúc xe bắt đầu phanh lại đến lúc xe dừng hẳn phụ thuộc vào tốc
độ v ban đầu của xe theo quy luật t = v/8, trong đó t tính bằng s (giây) và v tính bằng m/s. Cho biết
khi xe phanh lại, tốc độ của xe giảm đều và tốc độ trung bình của xe bằng trung bình cộng của tốc
độ đầu và cuối của xe.
a. Khoảng cách an toàn tối thiểu của xe khi áp dụng theo quy tắc trên là bao nhiêu?
b. Quãng đường đi của xe từ lúc bắt đầu thấy sự cố phía trước đến lúc xe dừng lại là bao nhiêu?
c. Xe ô tô nêu trên được lắp đặt một thiết bị an toàn trên xe. Khi xe chuyển động, thiết bị có thể
dò tìm và phát hiện được vật cản phía trước xe. Khi thiết bị phát hiện được vật cản trước xe trong
phạm vi nguy hiểm, nó lập tức phát tín hiệu cảnh báo đến tài xế, kéo dài trong thời gian t’ = 3s. Sau
thời gian này nếu xe vẫn chưa bắt đầu phanh lại, thiết bị sẽ lập tức tự động tác dụng lên xe để phanh
gấp xe lại. Hỏi khi xe đang chuyển động với tốc độ 90km/h, thiết bị phải bắt đầu phát tín hiệu cảnh
báo lúc xe ở cách vật cản một khoảng tối thiểu là bao nhiêu?
……………Hết…………….
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:………………………………………; Số báo danh:……………………


HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN

UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2017-2018
Đề thi môn : VẬT LÝ
( Thời gian làm bài : 150 phút – Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu


 Pnguoi  may.moc  7758  668, 25  7089, 75(N)

Khối lượng toàn phần (cả người và máy móc) là:
m

Pnguoi.maymoc
10



7089, 75
 708,975(kg)
10

0,5

a. Đổi m1 = 100g = 0,1kg ; m2 = 300g = 0,3kg
Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy (tan) hoàn toàn ở 00C.

0,5

Q = m1. = 0,1. 3,4.105 = 34.103 (J)
Nhiệt lượng nước tỏa ra khi giảm từ 200C đến 0oC :
2 (2đ)

Q2 = m2.C.(t2-t1) = 0,3.4200.20 = 25,2.103 (J)
Ta thấy Q1 > Q2 nên nước đá chỉ tan một phần .

0,5

  BI 2  2m
BO 2 BI 2 1

0,5

Gọi H là giao điểm của pháp tuyến G1 với trần nhà AB, ta có
DI1  AH  1m  HI2  AB  (AH  I2B)  5  (1  2)  2m
DO1 DI1 1
HI .DI 1.4,5
Mặt khác: O1DI1 I1HI 2 

  DO1  1 1 
 2, 25m
HI1 HI 2 2
HI 2
2

a. Theo quy tắc trên, khoảng cách an toàn tối thiểu của xe đang chuyển động
với tốc độ v = 108km/h là 108m.
b. Quãng đường xe đi thêm tính từ lúc thấy sự cố đến khi xe bắt đầu phanh
lại, trong thời gian này xe vẫn duy trì tốc độ v = 108km/h = 30m/s, là
s1 = v.t0 = 30.1 = 30m.

0,5
0,5
0,5
0,5

v
8

0,5

v,2 252

 39 m
16 16

Tổng quãng đường đi được của xe sẽ là s '  s1,  s,2  75  39  114m
Vậy, khoảng cách tối thiểu đến vật cản mà xe phải bắt đầu phát tín hiệu cảnh
báo là 114m.

0,5

0,25
0,25

0,5

Chú ý:
- Ngoài cách giải trên học sinh có thể giải theo cách khác nếu đúng bản chất vật lí, hợp logic thì
vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu học sinh viết sai 1 lần đơn vị hoặc bỏ không viết đơn vị ở kết quả thì trừ 0,25 điểm. Toàn
bài không trừ quá 0,75 điểm.


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HẬU LỘC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN BẬC
THCS NĂM HỌC 2017- 2018


S
G1

G2
I





J



Tính góc  hợp bởi hai gương sao cho khoảng cách S1S2 là lớn nhất.
Bài 5: (3điểm). Một điểm sáng đặt cách màn 1 khoảng 2m, giữa điểm sáng và màn người ta đặt 1
đĩa chắn sáng hình tròn sao cho đĩa song song với màn và điểm sáng nằm trên trục đi qua tâm và
vuông góc với đĩa.
a) Tìm đường kính của bóng đen in trên màn biết đường kính của đĩa d = 20cm và đĩa cách
điểm sáng 50 cm.
b) Cần di chuyển đĩa theo phương vuông góc với màn một đoạn bao nhiêu, theo chiều nào để
đường kính bóng đen giảm đi một nửa?


Bài 6: ( 2,0 điểm.Cho một thanh gỗ thẳng dài có thể quay quanh một trục lắp cố định ở một giá thí
nghiệm, một thước chia tới milimet, một bình hình trụ lớn đựng nước (đã biết khối lượng riêng của
nước), một bình hình trụ lớn đựng dầu hoả, một lọ nhỏ rỗng, một lọ nhỏ chứa đầy cát có nút đậy kín,
hai sợi dây. Hãy trình bày một phương án xác định khối lượng riêng của dầu hoả.
Hết

3
h 
Theo bài ra ta có: t – tx = 9 phút =
=
(2)
20
20
v vu
 1
1  3
Từ (2) và (1) ta được:
(v-u). 


v  u  28
 v
Biến đổi và rút gọn ta được: 28u2 – 25v.u + 3v2 = 0
u
v
Suy ra: 28. + 3. - 25 = 0
v
u
Đặt x = v/u  3x + 28/x – 25 = 0  3x2 – 25x + 28 = 0  x = 7 và x = 4/3
Với x =7  v/u = 7 hay u = v/7 thay vào (2)
6
 S/v = h = 1h12phút=72 phút
5
Đây cũng chính là thời gian ca nô chạy hết quãng sông khi nước sông đứng yên
7
Với x=4/3  v/u = 4/3 hay u = 3v/4 thay vào (2) ,biến đổi  S/v = h = 21 phút

3

Gọi m,c là khối lượng và nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế, m0, c0 là khối lượng và
nhiệt dung riêng của 1 ca nước
t0, t lần lượt là nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế và của nước nóng.
Nhiệt độ mà nhiệt lượng kế tăng thêm khi đổ 3 ca nước là t 0C.
+ Nếu đổ 1 ca nước nóng :
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào khi tăng nhiệt độ thêm 50C
Q(thu1) = mc t1 = 5 mc (J)
Nhiệt lượng mà nước toả ra để giảm nhiệt độ từ t0C  (t0 + 5)0C
Q(toả1) = m0c0 t1 = m0 c0  t  (t 0  5)  (J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt :
Q(thu1) = Q(toả1)  5mc = m0 c0  t  (t 0  5) 
(1)
+ Nếu đổ thêm 1 ca nước nóng nữa :
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và 1 ca nước ban đầu thu vào khi tăng nhiệt độ thêm 30C
Q(thu2) = (mc + m0c0) t 2 = 3 (m0c0 + mc) (J)
Nhiệt lượng mà nước toả ra để giảm nhiệt độ từ t0C  (t0+3+5)0C
Q(toả2) = m0c0 t 2 = m0 c0  t  (t 0  8)  (J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt :
Q(thu2) = Q(toả2)  3(m0c0 + mc) = m0 c0  t  (t 0  8) 
(2)
+ Nếu đổ thêm 3 ca nước nóng nữa:
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và 2 ca nước thu vào tăng nhiệt độ thêm t 0C
Q(thu3) = (2m0c0 + mc) t 3 = (2m0c0 + mc) t (J)
Nhiệt lượng mà nước toả ra để giảm nhiệt độ từ t0C  (t0+ t +8)0C
Q(toả3) = 3m0c0 t3 = 3m 0 c0  t  (t 0  t  8)  (J)


Theo phương trình cân bằng nhiệt :

S
G2
M



G1

N



J

I



S1

S’

S2
K

S
G1

N


A2

I1
B1

I'
B2
B'

a. Gọi AB, A’B’ lần lượt là đường kính của đĩa và của bóng đen. Theo định lý Talet ta

Công
nhận
bài
này
dễ
thở
hơn


có:

AB
SI
AB.SI ' 20.200

 A' B' 

 80cm
A' B' SI '

= P.l (1)
- Nhúng lọ đựng đầy cát ngập trong nước rồi tìm vị trí treo nó sao cho đòn bẩy cân
bằng:
P0. l0 = (P – F). l’
(2)
- Từ (1) và (2):
F = P(l’ – l)/l’ mà F = dnước.V
P l 'l
Suy ra: dnước = 
V
l'
- Lặp lại thí nghiệm bằng cách thay nước bằng dầu hoả, tìm vị trí l’’ treo lọ cát để đòn
bẩy cân bằng.
P l ' 'l
- Ta có:
ddầu = 
V
l' '
(l ' 'l )l '
 ddầu = dnước 
(l 'l )l ' '
(l ' 'l )l '
hay:
Ddầu = Dnước 
(l 'l )l ' '
......................................... .........Hết...................................................................................


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THỌ XUÂN

h3
lỏng thứ 3 có chiều cao h3= 6cm, có trọng lượng riêng
d3 = 8000N/m3
Hình 1
( trọng lượng riêng của nước là d1=10.000 N/m3, các chất lỏng
không hoà lẫn vào nhau). Mở khoá K để hai bình thông nhau. Hãy
tính:
a) Độ chênh lệch chiều cao của mặt thoáng chất lỏng ở 2 bình.
b) Tính thể tích nước chảy qua khoá K. Biết diện tích đáy của bình A là 12 cm2.
Câu 3: (4 điểm)
Một thau nhôm khối lượng 0,5 kg đựng 2 kg nước ở 200 C.
a) Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra. Nước nóng đến
21,20C. Tìm mhiệt độ ban đầu của thỏi đồng? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng
lần lượt là C1 = 880J/kg.K, C2 = 4200 J/kg.K, C3 = 380J/kg.K. Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi
trường ngoài.
b) Thực ra trong trường hợp này nhiệt luợng toả ra môi trường ngoài là 10% cung cấp
cho nước. Tìm nhiệt độ thực tế của thỏi đồng.
K
 
Câu 4: (4 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (H.2)
a) Biết ampe kế A chỉ 5A, cường độ dòng điện
Đ1
A
chạy qua đèn 1 và đèn 2 bằng nhau và bằng 1,5A.
Đ4
Xác định cường độ dòng điện qua đèn Đ3 và cường
Đ2
độ dòng điện qua đèn Đ4.
b) Mạch điện trên được mắc vào nguồn điện

HƯỚNG DẪN CHẤM
Những yêu cầu về nội dung và cách phân phối điểm

Câu

S=10 km

Điểm

C

B

A
1
( 3 đ) Gọi s1 là quãng đường người đi xe đạp đi được:
S1 = v1.t (với v1 = 12 km/h)
Gọi s2 là quãng đường người đi bộ đi được:
S2 = v2.t (với v2 = 4km/h)
Khi người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ:
S1 = s2 + s hay v1t = s + v2t
𝑆
=> (v1 - v2)t = s => t =

S2
0,5
0,5
0,5

𝑣1−𝑣2


x
M
(1)

N

h3

a) Xét điểm N trong ống B nằm tại mặt phân cách giữa nước và chất lỏng 3.
Điểm M trong A nằm trên cùng mặt phẳng ngang với N. Ta có:
PN  Pm  d 3 h3  d 2 h2  d1 x
( Với x là độ dày lớp nước nằm trên M)
=> x =

d 3 h3  d 2 h2 8.103.0,06  9.103.0,04

 1,2cm
d1
10 4

Vậy mặt thoáng chất lỏng 3 trong B cao hơn mặt thoáng chất lỏng 2 trong A
là:
h  h3  (h2  x)  6  (4  1,2)  0,8cm

0,5

0,5

0,5

15

Vậy thể tích nước VB chảy qua khoá K là:
VB = 3.H = 3.13,44 = 40,32 cm3
a) Gọi t0C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng.
Nhiệt lượng chậu nhôm nhận được để tăng từ 200C đến 21,20C:
Q1 = m1. c1. (t2 – t1) (m1 là khối lượng của chậu nhôm )
Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:
Q2 = m2. c2. (t2 – t1) (m2 là khối lượng của nước )
Nhiệt lượng khối đồng toả ra để hạ từ t0C đến t2 = 21,20C:
Q3 = m3. c3. (t0C – t2),(m2 là khối lượng của thỏi đồng )
Do không có sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh nên theo phương
trình cân bằng nhiệt ta có : Q3 = Q1 + Q2
 m3. c3. (t0C – t2) = (m1. c1 + m2. c2). (t2 – t1)

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

 t0C = (m1.c1  m2 .c2 )(t 2  t1 )  m3c3t 2  (0,5.880  2. 4200)(21,2  20)  0,2.380. 21,2
m3c3

0

0,2.380

0

=> I3 = I123 - I1 - I2 = 5 – 1,5 – 1,5 = 2(A)
b) (2,0đ)
Ta có U = U123 + U4
Mà U123 = U1 = U2 = U3 = 4,5 (V)
Nên U4 = U – U123 = 12 – 4,5 = 7,5 (V)
Vậy hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 1 bằng hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 3 và
bằng 4,5 (V); Hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 4 bằng 7,5 (V)

0,5
0,25
0,5
0,75

0,5
0,5
0,5
0,5


a).
A’
A
S

A2

A1
I

B

200
Thay số: A' B' 
.20  80(cm )
50

b) - Dựa vào hình vẽ ta thấy, để đường kính bóng đen giảm xuống phải
di chuyển đĩa về phía màn

0.5đ

1
2

Gọi A2B2 là đường kính bóng đen lúc này => A2 B2  A' B'  40(cm)
SA1B1 ~ SA2B2 =>
=> SI1 

SI1 A1 B1
AB


( A1 B1  AB )
SI ' A2 B2 A2 B2

AB
20
.SI ' 
.200  100(cm )  1(m)
A2 B2
40

Xác định lực đẩy Ác si mét trong nước.
Fa = P1 - P2

(1)
0.5đ

Mặt khác:

Fa = d0V = 10D0V (2)

Từ (1) và (2) ta có V=

P1  P2
10 D0

Với m =

P1
10

Thay V và m vào công thức tính khối lượng riêng ta được:
D=

0.5đ

0.5đ

P1
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status