BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
1. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh
2. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Lục Ngạn
3. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Tam Dương
4. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Tam Đường
5. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám
6. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
7. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Phổ Văn
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN TRỰC NINH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2017 -2018
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Thi ngày 04 tháng 4 năm 2018
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 7
Thang điểm 20
NỘI DUNG
Câu 1(4 điểm)
1.(1,0 điểm)
- Nội dung chính của bài ca dao: Bài ca dao là lời than thân của một người con gái
tự hào về vẻ đẹp của mình nhưng lại băn khoăn, lo lắng cho số phận không biết sẽ
trôi dạt về đâu.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
2.Bp tu từ: 1,0 đ
- Biện pháp so sánh:
Hình ảnh so sánh: So sánh “ Thân em như tấm lụa đào”
- Tác dụng:
+ Hình ảnh so sánh “ thân em” như “tấm lụa đào” gợi lên hình ảnh cô gái có vẻ
đẹp trẻ trung, duyên dáng, mềm mại.
+ Biện pháp so sánh còn gợi lên số phận phụ thuộc, bấp bênh may rủi của người
phụ nữ.
3. Giọng điệu:
- Giọng điệu trong bài ca dao là giọng điệu ngậm ngùi, than vãn.
- Giọng điệu trong bài ca dao là lời than thân của người con gái, biết mình đẹp,
nhưng lại rất băn khoăn lo lắng về một tương lai bấp bênh “biết vào tay ai” khi họ
không có quyền lựa chọn hạnh phúc cho mình. Bài ca dao như một tiếng thở dài
buông xuôi, cam chịu , ngậm ngùi.
4. Bài viết đúng dung lượng số câu , súc tích, không sai chính tả, lỗi ngữ pháp;
đúng chủ đề.
* Bài viết của học sinh có thể khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý sau:
- Ngày nay người phụ nữ được đối xử bình đẳng, được tôn vinh, trân trọng...
ĐIỂM
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
+ Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách nhưng con người không khuất phục ( Dẫn
chứng cụ thể)
+ Gian nan, thử thách chính là môi trường tôi luyện con người (Dẫn chững cụ thể).
+ Nếu con người gục ngã trước giông tố, con người sẽ thất bại và không thể trưởng
thành (dẫn chứng)
c) Bài học nhận thức: 1,0 đ
- Câu nói thể hiện một quan niệm nhân sinh tích cực: Sống không sợ gian nan, thử
thách, phải có nghị lực và bản lĩnh để đương đầu và vượt qua thử thách.
- Phê phán những người nản chí, nản lòng...
- Bài học rút ra cho bản thân: Trong học tập, trong cuộc sống bản thân phải luôn có
ý thức phấn đấu vươn lên. Phải đương đầu với thử thách và thất bại thì mới đủ
nghị lực để đạt đến thành công trong cuộc sống.
Lưu ý: Học sinh có thể làm nhiều cách và triển khai ý có thể khác đáp án nhưng
vẫn phải đảm bảo đúng ý nghĩa mà câu nói hướng đến.
Nếu bài viết không đưa ra được hệ thống dẫn chứng thuyết phục, cụ thể thì chỉ cho
tối đa ½ số điểm của mỗi ý chứng minh. Cho điểm tối đa hs lấy d/c chứng minh
sau khi nêu tất cả các lập luận.
1,0đ
- Niềm vui bất ngờ khi có bạn hiền đến thăm khi mình đã từ quan về quê ở ẩn
(Phân tích câu 1)
- Tình cảm gắn bó sâu nặng thể hiện trong mong muốn tiếp đãi bạn hiền và lời đùa 4,0đ
vui hóm hỉnh (Phân tích 6 câu thơ tiếp theo)
- Lời khẳng định tình bạn tri kỉ vượt qua mọi thứ vật chất tầm thường (Câu cuối)
2. Tâm hồn một con người có nếp sống thanh cao, gắn bó với lao động, với đồng
quê : - Từ quan về quê sống cuộc sống giản dị, thanh bần.
1,0đ
- Giới thiệu với bạn về những thứ cây nhà lá vườn do tự tay mình làm ra...
- Dùng ngôn ngữ bình dân chửa ra cây, vừa rụng rốn....,
3. Tâm hồn của một bậc cao nhân, vừa đùa vui hóm hỉnh, vừa thâm trầm sâu xa:
- Sau lời chào là những câu thơ ẩn chứa nụ cười hóm hỉnh, tất cả đều có nhưng lại
chẳng có thứ gì để có thể thết đãi bạn quý... Cả miếng trầu cũng không có.
1,0đ
- Bài thơ mang ý nghĩa sâu sắc về một tình bạn cao đẹp, vượt qua tất cả hoàn cảnh,
thời gian, địa lí, vượt qua mọi thứ vật chất tầm thường... Bài thơ thể hiện tài năng
của nhà thơ, cũng thể hiện trí tuệ, sự uyên bác của một nhân cách lớn .
c)Đánh giá : 1,5 đ
1. Đánh giá về nghệ thuật thể hiện: thể thơ thất ngôn bát cú, ngôn ngữ giản dị
nhiều khẩu ngữ, kết cấu độc đáo bất ngờ ở câu kết...
0,75đ
2. Nội dung: Đọc bài thơ ta bắt gặp vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Khuyến:
một con người uyên bác, một nhà thơ lớn, sống thanh cao, giản dị , trọng tình
nghĩa. Ông là một tác giả lớn trong nền văn học trung đại Việt Nam.
3. Đánh giá chung về vấn đề cần nghị luận:
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.
Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…
(Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)
a. Xác định các từ láy có trong lời bài hát trên.
b. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ đi trong câu: “Dẫu đi trọn cả một kiếp người”?
c. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong những câu sau:
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Câu 2. (6,0 điểm)
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.
Những câu ca trên gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa của lời cảm ơn trong cuộc sống?
Câu 3. (10,0 điểm)
Hình ảnh người dân lao động qua chùm Ca dao than thân và trong truyện ngắn Sống chết
mặc bay của Phạm Duy Tốn.
---------------------------Hết---------------------------Họ và tên thí sinh: ………………………………..………………….Số báo danh………………
đạt…
Về nội dung: Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là những
gợi ý định hướng chấm bài.
0,5
1,5
- Giải thích: Cảm ơn là từ đáp thể hiện sự biết ơn của mình với lòng tốt
hay sự giúp đỡ của người khác. Nó chính là cách thể hiện tình cảm, lối
ứng xử của con người có văn hóa, lịch sự và biết tôn trọng những người
xung quanh mình.
- Chứng minh:
+ Khẳng định ý nghĩa và đưa ra những biểu hiện cũng như vai trò, tác
dụng của lời cảm ơn trong cuộc sống.
+ Lấy một số dẫn chứng, những câu chuyện nhỏ trong cuộc sống hay văn
học để làm sáng tỏ.
+ Khẳng định: Cảm ơn là nét sống văn minh của con người có học thức,
có giáo dục. Cảm ơn hoàn toàn không phải là hình thức phức tạp hóa ứng
xử, là sự khách sáo mà nó là một sự cần thiết, là quy tắc giao tiếp giữa
con người với con người. Bạn đang tự làm đẹp mình khi biết nói hai từ
cảm ơn!
- Phê phán những hành động đi ngược lại lối sống tốt đẹp và văn minh
này, đặc biệt trong xã hội ngày nay.
- Đưa ra phương hướng và bài học hành động cho bản thân.
Yêu cầu chung:
- Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn chứng chính xác; văn viết
trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày
sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
- Học sinh biết lựa chọn bài ca dao phù hợp.
2
Yêu cầu cụ thể: Thí sinh có thể sắp xếp các ý theo nhiều cách nhưng về
cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:
a. Dẫn dắt, giới thiệu hai văn bản và nêu cảm nhận chung về hình ảnh
người dân lao động.
b. Hai tác phẩm của hai tác giả khác nhau, ở hai thời điểm và hoàn cảnh
khác nhau nhưng đều gặp gỡ ở sự cảm nhận sâu sắc, tinh tế về hình ảnh,
thân phận của người dân lao động với sự cảm thương, lo lắng, xót xa
trước cuộc sống lầm than của họ trong xã hội cũ.
c. Tuy nhiên mỗi tác phẩm lại có cách cảm nhận và thể hiện khác nhau:
* Hình ảnh người dân lao động trong Chùm ca dao than thân (Qua bài
Thương thay thân phận con tằm):
+ Trước hết, hai chữ Thương thay được điệp lại bốn lần ở vị trí đầu câu
lục là lời tự than và than cho những kiếp người khác của người dân lao
động đã làm cho giọng điệu bài ca dao đầy xót thương, oán trách.
+ Con tằm và lũ kiến là hai hình ảnh ẩn dụ cho những thân phận nhỏ
nhoi, thấp cổ bé họng sống âm thầm dưới đáy xã hội cũ. Đó là những
kiếp người suốt đời đầu tắt mặt tối bị bòn rút sức lực, kiếm ăn được mấy
mà cả đời phải đi tìm mồi. Thật bất công, kẻ thì ngồi chỗ mát ăn bát
vàng; kẻ thì ăn không hết, người lần chẳng ra.
+ Hạc và con cuốc lại là ẩn dụ về những thân phận phải nếm trải nhiều bi
kịch cuộc đời. Hạc muốn lánh đường mây để tìm một cuộc sống khoáng
đạt, để thỏa chí tự do nhưng chim cứ bay mỏi cánh giữa bầu trời với
những cố gắng thật vô vọng. Con cuốc lại là biểu hiện của phận người
với nỗi oan trái, bất công dù có kêu ra máu cũng không được lẽ công
bằng nào soi tỏ.
+ Khẳng định: Với biện pháp nghệ thuật điệp ngữ và ẩn dụ, bài ca dao
thú.
d. Qua hai văn bản, ta dễ dàng nhận thấy sự giao thoa trong cảm xúc của
các tác giả. Nếu tác giả dân gian sử dụng hình thức lời thơ lục bát với
giọng điệu xót xa, thương cảm cùng những hình ảnh mang tính biểu
tượng thì Phạm Duy Tốn lại dùng lời văn cụ thể, sinh động với việc vận
dụng khéo léo hai thủ pháp tương phản và tăng cấp. Sự cảm nhận và
phản ánh của các tác giả thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm với lòng cảm
thương, xót xa trước cuộc sống lầm than, cơ cực của người dân lao động.
Đó còn là lời phản kháng, lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công, vô
nhân tâm, vô nhân tính.
e. Khái quát lại vấn đề và rút ra bài học.
Tổng điểm
………………………… Hết …………………………
1,5
1,0
20,0
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi này gồm 01 trang
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: NGỮ VĂN 7
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
(4điểm)
* Học sinh chỉ ra được phép tu từ được dùng trong đoạn thơ trên
là phép tu từ điệp ngữ. Từ “thương” được nhắc đi nhắc lại 3 lần
trong 2 câu thơ đầu.
0,5
- Phép tu từ so sánh trong hai câu thơ sau: So sánh sự hi sinh
quên mình của Bác với hình ảnh dòng sông chảy nặng phù sa.
0,5
* Phân tích tác dụng:
+ Viết về Bác Hồ kính yêu - đó là nguồn cảm hứng không
bao giờ vơi cạn đối với các nhà văn, nhà thơ. Tố Hữu cũng trân
trọng dành một phần tâm hồn mình viết về Bác. Đoạn thơ trên
được trích trong trường ca “Theo chân Bác” của Tố Hữu.
+ Trong đoạn thơ tác giả dùng điệp từ “thương” ở 2 câu thơ
bó của Thành và Thủy.
b. Học sinh viết đoạn văn nghị luận về tình cảm gia đình
- Yêu cầu về mặt kỹ năng: Hình thức là một đoạn văn diễn đạt
rõ ràng, linh hoạt, không mắc các lỗi câu, chính tả; có sự thống
nhất chủ đề trong toàn đoạn.
- Yêu về mặt kiến thức: Trên cơ sở nội dung đoạn trích trong
văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" học sinh cần làm
rõ một số ý cơ bản:
+ Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, cao quý, được thể
2,0
hiện một cách phong phú, đa dạng trong cuộc sống.
+ Trong đời sống mỗi người, tình cảm gia đình có ý nghĩa quan
trọng, đặc biệt trong việc hình thành nhân cách, bồi dưỡng tâm
hồn, cảm xúc…
+ Hiện nay, tình trạng hôn nhân đổ vỡ, tình cảm gia đình bị rạn
nứt ngày một nhiều dẫn đến những cuộc chia ly, gây tổn thương
cho tâm hồn những đứa trẻ và nhiều hệ lụy khác cho xã hội.
+ Mỗi người cần trân trọng, gìn giữ, xây dựng tình cảm gia đình
bền vững, vượt qua khó khăn, thử thách, không để xảy ra chia
lìa, đổ vỡ…
Câu 3 A.Yêu cầu về hình thức.
(10điểm) - Học sinh xác định đúng kiểu bài nghị luận văn học giải thích,
chứng minh.
- Bài viết có bố cục rõ ràng.
- Diễn đạt mạch lạc, ngôn từ trong sáng, không viết sai chính tả.
B.Yêu cầu nội dung:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
1,0
1,0
1,0
1,0
2,0
2,0
cảnh có vẻ xa lạ vắng vẻ. Vẻ đẹp không gian huyền ảo, thơ
mộng, yên tĩnh.
- Bài “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh: Miêu tả cảnh đêm ở núi
rừng Việt Bắc: Tiếng suối chảy róc rách trong veo nghe như
tiếng hát. Ánh trăng chiếu xuống tán cây cổ thụ, lọt qua kẽ lá, in
xuống mắt đất. Từng hình khối, màu sắc lồng vào nhau, lung
linh kì ảo.
* Phương diện tình cảm, cảm xúc:
- Bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) của Lý
Bạch: Thi sĩ nhìn trăng mà ngậm ngùi nhớ quê da diết.
- Bài “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh: Có sự giao hòa giữa tình
yêu thiên nhiên và tình yêu Tổ quốc.
c. Nhận xét, đánh giá:
- Hai thi phẩm của hai nghệ sĩ, hai thời đại đem đến cho người
đọc rất nhiều cảm xúc.
- Cả hai bài thơ đều cho thấy sự đồng điệu tâm hồn nhạy cảm,
yêu quê hương đất nước của Lý Bạch và Hồ Chí Minh.
Họ tên thí sinh: …………………………………………………………………. Số báo danh: ………………………..
ĐỀ BÀI
Câu 1 (5,0 điểm)
Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao sau:
“Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
Câu 2 (5,0 điểm)
Qua bài thơ “Bánh trôi nước” của nữ sĩ Hồ Xuân Hương em hãy viết một
đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp,
phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Câu 3 (10,0 điểm)
Cảm nghĩ của em về đôi bàn tay mẹ.
----------------HẾT---------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
PHÒNG GD&ĐT TAM ĐƯỜNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017-2018
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: Văn LỚP 7
Câu
1
huấn khô khan về chữ hiếu mà các khái niệm công cha,
nghĩa mẹ trở lên cụ thể, sinh động.
+ Cuối bài ca, công cha, nghĩa mẹ còn được thể hiện ở chín
chữ cù lao. Chín chữ ấy một mặt, cụ thể hóa về công cha
nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái, mặt khác làm tăng
lên âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của câu hát.
* Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh trình bày bằng một bài văn ngắn; chữ viết rõ
ràng, sạch đẹp; dùng từ chuẩn xác, dùng dấu câu hợp lí,
không mắc lỗi chính tả; diễn đạt rõ ràng, dể hiểu, nổi bật nội
dung theo yêu cầu của đề bài.
* Yêu cầu về kiến thức:
Điểm
0.5
1.0
1.0
0.5
1.0
1.0
2
3
- Mô tả về đôi bàn tay mẹ (tùy thuộc vào hs)
+ Tay mẹ búp măng, trắng trẻo, nuột nà, khéo léo,...
(Hay đôi bàn tay rám nắng, chai sần, thô ráp,... vì tuổi tác, vì
công việc.)
* Hình ảnh đôi bàn tay ấy của mẹ gợi cho em những cảm
xúc gì?
- Hồi tưởng lại đôi bàn tay ấy khi mình còn nhỏ
+ Bàn tay mẹ ôm ấp, âu yếm, vuốt ve, vỗ về,...
+ Bàn tay quạt mát cho em khi trời nóng, ôm ấp em khi trời
lạnh.
+ Bàn tay mẹ tắm gội cho em, chăm sóc khi em ốm,...
+ Bàn tay may vá, thêu thùa vô cùng khéo léo,...
- Khi em lớn lên đôi bàn tay mẹ càng vất vả bội phần
+ Mẹ làm việc ở cơ quan (hay việc đồng áng)
+ Trong gia đình bàn tay mẹ vun vén cho tổ ấm gia đình
chăm sóc, yêu thương chồng con, hiếu thảo với ông bà,...dọn
1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
0.75
0.75
0.5
1.0
1.0
0.5
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG THCS CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC 2017-2018
Môn : NGỮ VĂN – LỚP 7
Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN 1: ĐỌC - HIỀU VĂN BẢN (8 điểm)
Câu 1: ( 4.0 điểm ) Đọc bài ca dao sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi! ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.
a. Cho biết thể loại văn học và phương thức biểu đạt chính của bài ca dao. ( 1.0 điểm )
b. Lời nói của Cò trong bài gợi em nhớ đến câu thành ngữ nào? Hãy đặt 1 câu với thành ngữ đó.(
1.0 điếm)
c. Nêu tên hai phép tu từ mà tác giả vận dụng trong bài. ( 1.0 điểm)
d. Trình bày ngắn gọn ( khoảng 3 đến 5 dòng) suy nghĩ của em về cuộc sống và thái độ sống của
con cò trong bài. ( 1.0 điểm)
d/ Trình bày ngắn gọn ( khoảng 3 đến 5 dòng) suy nghĩ của em về cuộc sống và thái độ sống
của con cò trong bài. ( 1.0 điểm)
Gợi : + Cuộc sống của cò vất vã, gian nan
+ Biết giữ gìn phẩm chất.
+ Khâm phuc.
Tùy mức độ trình bày, gv cho điểm.
Câu 2: ( 4.0 điểm ) Viết 1 đoạn văn nghị luận (10-12 câu )nêu suy nghĩ về vai trò của Mẹ trong
cuộc đời con người trong đó có dùng câu đặc biệt và phép tu từ.
Gợi ý nội dung:
Xác đinh được vai trò quan trọng nhất là mẹ đã sinh thành ra ta.
-
Thấy được:
Sự vất vả , khó nhọc của mẹ bảo boc ta khi ta còn trong bụng mẹ.
+ Sự lo lắng, bồn chồn ở mẹ khi chăm sóc ta lúc còn nhỏ nhất là những lúc ta bênh
+ Niềm vui của mẹ khi ta lớn lên từng ngày, ngoan ngoãn, chăm chỉ hoc tập…
-Nhận ra:
+Phải yêu quý, kính trọng mẹ bằng việc làm thiết thực…
+Mong muốn đươc sống mãi trong vòng tay mẹ.
Gợi ý chấm
+Viết được đoạn văn theo yêu cầu, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc , lời văn giàu cảm xúc, có xác định
yếu tố tiếng Việt theo yêu cầu: ( 4.0 đ )
+Không đúng chủ đề ( - 2.0đ)
+Không có yếu tố tiếng Việt ( - 1.0 đ / 1 yếu tố.)
+Không xác định yếu tố tiếng Việt ( - 0,5 đ / 1yếu tố.)
- Một công nhân bình thường cũng phải rèn mình trong khó khăn, lao động chăm chỉ thì mới có tay
nghề cao làm ra những sản phẩm tốt....
2/ Những người có đức tính kiên trì đều thành công:
+ Trần Minh khố chuối...
+ Tấm gương Bác Hồ...
3/ Kiên trì giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được.
+ Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay...chiến thắng tật nguyền,
+ Nhà bác học Lương Đình Của miệt mài trong phòng thí nghiệm, dãi nắng dầm mưa trên đồng
ruộng mấy chục năm để lai tạo cho đất nước nhiều giống lúa tốt..
-
Trong thơ văn
Xưa nay đều có những câu thơ văn tương tự:
"Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên"
> Phê phán:
- Những kẻ ngại khó, ngại khổ: nhiều bạn nản lòng trước bài toán khó, bài văn dài. Không thiếu
những bạn có quyết tâm ban đầu nhưng khi khó khăn thì bỏ cuộc.
III/Kết bài:
- Nêu nhân xét chung: Tục ngữ Việt Nam vô cùng phong phú và sâu sắc, đúc kết bao kinh nghiệm
quý báu của nhân dân và nêu ra nhiều bài học ứng xử có giá trị thực tiễn lâu bền.
-Khẳng định giá trị của câu tục ngữ .
- Rút ra bài học cho bản thân cần rèn luyện như thế nào để có lòng kiên trì
C-Biểu điểm:
* 11 - 12 điểm: Nắm vững yêu cầu đề bài, đáp ứng tốt yêu cầu về nội dung và phương pháp, lập
Ổ trứng hồng tuổi thơ
(Tiếng gà trưa, Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 7, tập 1)
a. Chỉ ra và nêu đặc điểm của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
b. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hiệu quả nghệ thuật của các phép tu
từ đó trong việc thể hiện nội dung.
Câu 2: (2 điểm)
Chép lại nguyên văn phần dịch thơ bài: “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của
Lý Bạch
Câu 3: (2 điểm)
Nhận xét ngắn gọn về sự khác nhau của cụm từ ta với ta trong hai bài thơ Qua Đèo
Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) và Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)
Câu 4: (10 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao
“ Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông
Núi cao, biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”
-------------------HẾT------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
Năm học: 2017 – 2018
Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian: 120 phút
Câu 1: (6 điểm)
a. Chỉ ra và nêu đặc điểm của các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn
thơ: (2 điểm )
- Điệp ngữ: vì. Đặc điểm: điệp ngữ cách quãng
- Liệt kê: Vì lòng yêu Tổ Quốc/ Vì xóm làng thân thuộc/ Bà ơi cũng vì bà/ Vì tiếng
gà cục tác/ Ổ trứng hồng tuổi thơ. Đặc điểm: trình bày từ khái quát đến cụ thể