Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành truyền thanh truyền hình tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------------------------------------------

NGUYỄN KHẮC CHIẾN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH TRUYỀN THANH – TRUYỀN HÌNH
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế

.

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------------------

NGUYỄN KHẮC CHIẾN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH TRUYỀN THANH – TRUYỀN HÌNH
TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Vũ đã dành nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp này.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các bác, các cô chú, các
anh chị Đài Phát thanh – truyền hình tỉnh Lào Cai đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cũng như góp ý kiến cho luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã
động viên, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành tốt khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Khắc Chiến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................................ vii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài tại Việt Nam .................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .......................................................... 5

NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÀNH TRUYỀN THANH–
TRUYỀN HÌNH TỈNH LÀO CAI ........................................................ 45
3.1. Khái quát về Đài Truyền thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai ................... 45
3.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển ........................................................ 45
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ......................................................................... 47
3.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy ........................................................................... 49
3.1.4. Đặc điểm, tình hình, kết quả hoạt động ................................................ 51
3.1.5. Tình hình sử dụng lao động .................................................................. 53
3.2. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đài Truyền
thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai. .......................................................... 59
3.2.1 Nâng cao trí lực nguồn nhân lực ............................................................ 59
3.2.2. Nâng cao thể lực nguồn lao động.......................................................... 66
3.2.3. Nâng cao tâm lực nguồn nhân lực......................................................... 67
3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Đài Phát
thanh – truyền hình tỉnh Lào Cai. ........................................................... 68
3.3.1. Nhân tố trực tiếp: .................................................................................. 69
3.3.2. Nhân tố gián tiếp ................................................................................... 70


v

3.4. Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực của Đài Phát thanh – Truyền hình
tỉnh Lào Cai. ............................................................................................ 80
3.4.1. Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực của Đài Phát thanh – Truyền
hình tỉnh Lào Cai..................................................................................... 80
3.4.2. Đánh giá về công tác quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai. .................................... 90
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÀNH TRUYỀN THANH –
TRUYỀN HÌNH TỈNH LÀO CAI ....................................................... 98

CMNV

Nguồn nhân lực

NNL

Phát thanh – Truyền hình

PT - TH


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1. Thông tin tổng hợp Phiếu điều tra về giới tính ................................... 42
Bảng 2. 2. Thông tin tổng hợp Phiếu điều tra về độ tuổi ...................................... 42
Bảng 2. 3. Thông tin tổng hợp Phiếu điều tra về trình độ..................................... 42
Bảng 3. 1. Các thành tích đạt được từ năm 2009 đến nay .................................... 51
Bảng 3. 2. Thống kê cơ cấu lao động theo tính chất lao động............................. 54
Bảng 3. 3. Thống kê cơ cấu lao động theo giới tính .............................................. 55
Bảng 3. 4. Cơ cấu chức danh công việc thuộc khối trực tiếp năm 2018 ........... 55
Bảng 3. 5. Cơ cấu lao động theo độ tuổi ................................................................... 56
Bảng 3. 6. Chiều cao, cân nặng của CBCNV .......................................................... 57
Bảng 3. 7. Phân loại sức khỏe của CBCNV năm 2018 ......................................... 57
Bảng 3. 8. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động ........................ 58
Bảng 3. 9. Các lớp đào tạo giai đoạn 2016 - 2018.................................................. 63
Bảng 3. 10. Mức độ tổ chức các lớp đào tạo ............................................................ 63
Bảng 3. 11. Nhu cầu tham gia đào tạo năm 2018 ................................................... 64
Bảng 3. 12. Mức độ phù hợp của chuyên ngành đào tạo với công việc được
giao................................................................................................................... 65

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành một trong những
nhiệm vụ hàng đầu của mỗi tổ chức, doanh nghiệp và mỗi quốc gia trên thế
giới. Con người hiện nay được đặt vào vị trí trung tâm của sự phát triển và đề
ra các chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt các yêu cầu
phát triển trước mắt và lâu dài của mình.
Kinh nghiệm cho thấy sự phát triển thành công của mỗi nước luôn gắn
chặt với chính sách và chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Có thể
nói bí quyết thành công của một quốc gia xét cho cùng đều dựa vào yếu tố
con người.
Đảng và Nhà nước ta có quan điểm, chính sách nhất quán về việc xây
dựng, phát triển con người. Tại Đại hội Đảng lần thứ XI (2011), Đảng ta tiếp
tục xác định con người, nhân tố con người là một trong những quan điểm phát
triển, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực
chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển, là một trong ba khâu đột phá chiến
lược, phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao...
Ngày nay, Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế, nên đòi hỏi một lực lượng đông đảo nhân lực có
trình độ cao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh.
Do vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng những thay đổi nhanh
chóng của công nghệ sản xuất là yếu tố then chốt bảo đảm nền kinh tế Việt
Nam phát triển theo hướng hiện đại và bền vững. Bởi vì, sự ứng dụng ngày
càng rộng rãi những thành tựu của khoa học và công nghệ vào quá trình sản
xuất đã làm năng suất lao động tăng nhanh. Tuy nhiên, khoa học và công
nghệ dù có sức mạnh như nào cũng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của
con người. Nguồn nhân lực vẫn đóng một vai trò quan trọng quyết định quá
trình sản xuất, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.

nghiên cứu thực tiễn chất lượng nguồn nhân lực tại Đài Phát thanh – Truyền
hình tỉnh Lào Cai, tôi mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng,
hiệu quả của ngành Truyền thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai nói riêng và trên
toàn quốc nói chung trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát
triển đơn vị, góp phần làm cho báo chí, truyền thông thực hiện tốt hơn vai trò
và vị thế của mình.


3

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu khoa học mang
tính chuyên sâu có liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực trong các lĩnh
vực khác nhau đã được công bố. Nhiều tác giả cho thấy rõ sự nhức nhối trong
vấn đề nhân lực của nước ta. Đó là sự dồi dào về số lượng nhưng khan hiếm
về chất lượng, đặc biệt là nguồn lực chất lượng cao. Tác giả Phạm Minh Hạc
với công trình “Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hóa,
hiện đại hóa” (2001) đã đưa ra nhận định rằng: Chăm lo, phát huy, bồi dưỡng
nguồn lực con người là bộ phận quan trọng nhất trong chiến lược con người,
là nhiệm vụ trung tâm của sự nghiệp giáo dục nước ta trong những năm tới,
nhằm tạo ra những điều kiện cơ bản để tiến hành CNH, HĐH, làm cho dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người, mọi nhà
ấm no, hạnh phúc, có thể hội nhập vào xã hội tương lai của loài người đang
nhằm tới. Trong công việc trọng đại này, chăm lo, phát huy, bồi dưỡng nhân
tài có một ý nghĩa đặc biệt, nhất là trong thời đại thông tin, công nghệ cao,
kinh tế tri thức và toàn cầu hoá. Đây chính là vấn đề chiến lược tổng thể và
dài hạn của một quốc gia, một ngành, một doanh nghiệp. Một quốc gia muốn
phát triển, sánh vai với tốc độ tăng trưởng và phát triển của các nước hiện đại
được hay không chủ yếu nhờ vào lợi thế cạnh tranh về nguồn lực. Đó là chìa
khóa, là đầu mối để có những quyết sách và chiến lược thành công.

- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Đài
Truyền thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
ngành Truyền thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nguồn nhân lực đang làm việc tại Đài Truyền thanh – Truyền hình tỉnh
Lào Cai.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Luận văn tập trung và phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng chất lượng
nguồn nhân lực của ngành truyền thanh – truyền hình tại tỉnh Lào Cai.


5

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của ngành Truyền thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai.
- Về không gian: Luận văn được thực hiện trong phạm vi Đài Truyền
Thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai
- Về thời gian: Sử dụng các số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ
năm 2016 đến năm 2018, số liệu sơ cấp điều tra năm 2018.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đóng góp một phần về mặt lý luận trong việc nhận định tầm
quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn phát
triển hiện nay của ngành Truyền thanh – Truyền hình toàn quốc nói chung và
Truyền thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai nói riêng.
5.2. Giá trị thực tiễn của đề tài
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu các giải

năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự
phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” WB. World Development
Indicators London Oxford, 2000.
Theo nghĩa rộng: Nguồn nhân lực đựợc hiểu là nguồn lực con người của
một quốc gia, vùng lãnh thổ có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá
trình phát triển kinh tế xã hội. Với cách tiếp cận này, nguồn nhân lực như một bộ
phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn lực vật chất (trừ con
người), nguồn lực tài chính, nguồn lực trí tuệ (chất xám)… Những nguồn lực
này có thể huy động một cách tối ưu, tổng hợp để phát triển kinh tế - xã hội.
Theo một hướng tiếp cận khác thì nguồn nhân lực được hiểu là nguồn
lực về con người, tức nguồn lao động.
Theo nghĩa hẹp: Có thể lượng hóa một bộ phận của dân số bao gồm
những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động, không kể đến
trạng thái có hay không làm việc.
Độ tuổi người lao động là giới hạn về những điều kiện cơ thể, tâm sinh
lý xã hội mà con người tham gia vào quá trình lao động. Giới hạn độ tuổi lao


7

động tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia và trong từng
thời kỳ nhất định. Tại điều 6 và điều 145 của Bộ luật lao động nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện hành quy định độ tuổi lao động của Nam là
15 – 60 tuổi và của Nữ là 15 – 55 tuổi.
Nguyễn Tiệp (2005) cho rằng nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư
có khả năng lao động. Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn
cung cấp sức lao động cho xã hội.
Theo Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008): Nguồn nhân lực là nguồn
lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội
được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất

Mức sinh đẻ quyết định số người tham gia vào nguồn lao động của phụ
nữ. Khi mức sinh đẻ thấp thì tỷ lệ phụ nữ tham gia lao động cao hơn.
Trình độ xã hội hóa các dịch vụ đời sống và sự phát triển kinh tế, xã hội.
Dịch vụ nuôi dạy trẻ, nội trợ gia đình được xã hội hóa cao, cơ hội làm việc dễ
dàng hơn thì phụ nữ sẽ tham gia vào làm việc và các hoạt động xã hội nhiều hơn.
Mức và nguồn thu nhập: khi có nguồn thu nhập khác đảm bảo thỏa mãn
mọi nhu cầu, các cá nhân này sẽ không có nhu cầu làm việc và do đó không
tham gia vào lao động.
Di dân và nhập cư: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay sự di dân và
nhập cư cũng là yếu tố ảnh hưởng tới nguồn lao động. Tuy chiếm tỷ trọng
không lớn nhưng đây là nguồn lao động đặc biệt trên thị trường, có ảnh hưởng
không nhỏ tới phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn nhân lực không chỉ được xem xét dưới góc độ số lượng mà còn ở
khía cạnh chất lượng.
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu:
Nguồn nhân lực là tổng hợp những năng lực, sức mạnh hiện có thực tế
và dưới dạng tiềm năng của lực lượng người, mà trước hết, là lực lượng lao
động đang và sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước. Bao gồm những người có khả năng lao động, tay nghề thành thạo,
có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo
dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại.


9

Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2015) cho rằng: NNL của một
tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong 1 tổ chức đó, còn
nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có
thể lực và trí lực. Đó là toàn bộ con người và các hành động của con người
trong tổ chức đó tạo thành các hoạt động – phần không thể thiếu trong sự tồn

giản để duy trì sự sống. Trình độ văn hóa được cung cấp thông qua hệ thống
giáo dục chính quy, không chính quy, qua quá trình học tập suốt đời của mỗi
cá nhân.
Ba là, trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
(CMNV) là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm đương các chức vụ quản
lý, kinh doanh các hoạt động nghề nghiệp. Lao động có CMNV bao gồm
những công nhân từ bậc 3 trở lên (có hoặc không có bằng) cho tới những
người có trình độ trên đại học; họ được đào tạo trong các trường, lớp, dưới
các hình thức khác nhau và có bằng hoặc không có bằng (đối với CMNV
không có bằng), song nhờ có kinh nghiệm trong thực tế, trong sản xuất mà có
trình độ CMNV tương đương bậc 3 trở lên.
Bốn là, chỉ số phát triển nhân lực HDI (Human Development Index).
Theo Liên Hợp Quốc, sự phát triển NNL của các quốc gia và lãnh thổ là khác
nhau và có thể so sánh với nhau bằng một thước đo chung đó là chỉ số phát
triển con người hay chỉ số phát triển nhân lực HDI.
Năm là, kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, phẩm chất đạo
đức, thái độ và phong cách làm việc của người lao động. Khi nói tới NNL,
ngoài thể lực và trí lực của con người cũng cần phải nói tới kinh nghiệm sống,
năng lực hiểu biết thực tiễn; bởi vì kinh nghiệm sống, đặc biệt là những kinh
nghiệm nếm trải trực tiếp của con người, đó là nhu cầu và thói quen vận dụng
tổng hợp tri thức và kinh nghiệm của mình, của cộng đồng vào việc tìm tòi,
cách tân các hoạt động, các giải pháp mới trong công việc như một sự sáng
tạo văn hóa; đồng thời, nói đến NNL tức là nói đến con người thì yếu tố quan
trọng không thể bỏ qua đó là phẩm chất đạo đức, thái độ và phong cách làm
việc của con người. Trước đây chúng ta thường hiểu NNL đơn giản chỉ là sức
người với thể lực và trí lực của họ.


11


12

Thứ năm là quan tâm hiện đại hóa môi trường làm việc: Đầu tư vào văn
phòng, trang thiết bị làm việc hiện đại. Tích cực đổi mới và ứng dụng các
công nghệ hiện đại, chủ động và sẵn sàng đón nhận thành tựu khoa học mới,
như những công cụ đắc lực góp phần động viên tinh thần làm việc và tăng
năng suất cho người lao động.
1.1.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực
Vai trò của nguồn nhân lực thể hiện ở ba mặt:
+ Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người
mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất
kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn
tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân
văn - con người lại đặc biệt quan trọng. Không có những con người làm việc
hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu mong muốn.
+ Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã
hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố vốn, nguyên vật liệu
đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người
ngày càng chiếm vị trí quan trọng.
+ Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên,
doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu biết
khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội,
thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.
Con người là động lực của sự phát triển, bất cứ một sự phát triển nào
cũng đều phải có một động lực thúc đẩy. Sự phát triển kinh tế xã hội dựa trên
nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực… Song chỉ có nguồn lực con người
mới tạo ra động lực cho sự phát triển. Những nguồn lực khác muốn phát huy
được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người.


lực được đánh giá thông qua các tiêu thức: Thể lực, trí lực, tâm lực (phẩm


14

chất đạo đức). Trong phạm vi luận văn, khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
được hiểu: Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân
lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
nguồn nhân lực; chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện ở 3 yếu tố: thể lực, trí
lực và phẩm chất đạo đức (tâm lực) của người lao động.
Trong đó:
- Thể lực con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc
sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Một cơ thể khỏe mạnh thích
nghi với môi trường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng được nhu
cầu của một hoạt động cụ thể nào đó. Thể lực có ý nghĩa quan trọng quyết
định năng lực hoạt động của con người. Phải có thể lực con người mới trở
thành lực lượng lao động và tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tạo
ra của cải vật chất cho xã hội.
- Trí lực được xác định bởi trí thức chung về khoa học, trình độ kiến thức
chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét
đoán của mỗi con người. Trí lực thực tế là hệ thống thông tin đã được xử lý
và lưu giữ lại trong bộ nhớ của mỗi cá nhân con người, được thực hiện qua
nhiều kênh khác nhau. Nó được hình thành phát triển thông qua quá trình giáo
dục, đào tạo cũng như trong quá trình giáo dục, đào tạo cũng như trong quá
trình lao động sản xuất.
- Tâm lực (phẩm chất, đạo đức) là những đặc điểm quan trọng trong yếu
tố xã hội của nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những tình cảm, tập quán,
phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thành tư tưởng, đạo
đức và nghệ thuật….gắn liền với truyền thống văn hóa. Một nền văn hóa với
bản sắc riêng luôn là sức mạnh nội tại của một dân tộc. Kinh nghiệm thành

Sức khỏe người lao động chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tự nhiên,
xã hội, kinh tế… và được phản ánh thông qua các chỉ tiêu có thể đo lường
như tăng về: chiều cao, cân nặng, ngoại hình, sức bền, độ dẻo dai, khả năng
mang vác vật nặng, tình trạng bệnh tật,…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status