ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM BÌNH MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ MỎ ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM BÌNH MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ MỎ ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ LAN
trong quá trình thu thập tài liệu để thực hiện đề tài.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới quý thày cô, gia đình và những người
bạn, đã giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi trong thời gian học tập, đặc biệt là trong thời
gian thực hiện Luận văn này.
Lào Cai, ngày … tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Bình Minh
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về Quản lý đất đai ................................................................ 4
1.2 Cơ sở lý luận về khai thác khoáng sản, MBSKTKS và hiệu quả sử
dụng đất sau khai thác khoáng sản .................................................................... 5
1.2.1. Khai thác khoáng sản và MBSKTKS ..................................................... 5
1.2.2. Hiệu quả sử dụng đất............................................................................... 5
1.2.3. Sử dụng đất sau khai thác khoáng sản .................................................... 6
1.2.4. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 6
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 39
3.1.2. Địa hình ................................................................................................. 42
3.1.3. Khí hậu .................................................................................................. 44
3.1.4. Thủy văn................................................................................................ 44
3.1.5. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 45
3.1.6. Kinh tế - Xã hội huyện Văn Bàn ........................................................... 51
3.2. Hiện trạng quản lý, sử dụng MBSKTKS; các tác động MBSKT tại
một số mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn .......................................... 55
v
3.3. Định hướng nâng cao hiệu quả SDĐ sau khai thác khoáng sản,
huyện Văn Bàn ................................................................................................ 80
3.3.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng MBSKTKS ........................................ 81
3.3.2. Đề xuất hướng sử dụng đất sau khai thác khoáng sản, huyện
Văn Bàn ........................................................................................................... 83
3.3.3. Đề xuất phương án sử dụng MBSKT tại 06 mỏ điển hình đến
năm 2020 và giai đoạn tiếp theo ..................................................................... 85
3.4. Đề xuất một số giải pháp cụ thể ............................................................... 92
3.4.1. Giải pháp về chính sách xã hội và nguồn lực lao động ........................ 92
3.4.2. Giải pháp về kinh tế .............................................................................. 93
3.4.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường ......................... 94
3.4.4. Giải pháp về theo dõi đánh giá việc quản lý quỹ đất sau khai thác
khoáng sản đã được bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý .............. 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Kinh nghiệm thu hồi đất và phục hồi thu nhập của một số
quốc gia....................................................................................... 11
Bảng 2.1:
Các mỏ khoáng sản điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn ......... 34
Bảng 3.1:
Hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Bàn năm 2017.......................... 45
Bảng 3.2:
Quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Bàn đến năm 2020 ................. 47
Bảng 3.3:
Hệ thống chỉ tiêu xã hội huyện Văn Bàn ............................................ 52
Bảng 3.4:
Cơ cấu kinh tế năm 2015, 2016, 2017 của huyện Văn Bàn ......... 54
Phân tích thực trạng nghề của các hộ dân có đất bị thu hồi
tại một số mỏ điển hình, sau khi bị thu hồi đất................................. 75
Bảng 3.13: Đánh giá thực trạng kinh tế của các hộ dân có đất bị thu hồi
tại một số mỏ điển hình, sau khi bị thu hồi đất................................. 76
Bảng 3.14: Đánh giá thực trạng quản lý MBSKTKS tại 04 mỏ điển hình,
trên địa bàn huyện Văn Bàn.................................................................... 77
Bảng 3.15: Đánh giá thực trạng quản lý MBSKTKS tại 04 mỏ điển hình,
trên địa bàn huyện Văn Bàn.................................................................... 78
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1:
Sơ đồ vị trí địa lý huyện Văn Bàn ............................................. 39
Hình 3.2:
Bản đồ QH đô thị và cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai, có Quốc
lộ 279, tỉnh lộ 151 và cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua
huyện Văn Bàn .......................................................................... 40
Hình 3.3:
Bản đồ địa kinh tế của tỉnh Lào Cai - trong hệ thống hành
lang vành đai kinh tế .................................................................. 41
Hình 3.4:
Hình 3.11:
Bản đồ vị trí các điểm mỏ KTKS trên địa bàn huyện Văn Bàn....... 62
Hình 3.12:
Bản đồ Mỏ đá Nà Lộc - Đán Đăm xã Khánh Yên Thượng ....... 67
Hình 3.13:
Bản đồ Mỏ Cao lanh - Felspat xã Làng Giàng .......................... 68
Hình 3.14:
Bản đồ Mỏ sắt Quý Xa xã Sơn Thủy......................................... 69
Hình 3.15:
Bản đồ Mỏ Apatit Tam Đỉnh - Làng Phúng xã Sơn Thủy,
Chiềng Ken ................................................................................ 70
Hình 3.16:
Bản đồ Mỏ Vàng gốc xã Minh Lương....................................... 71
Hình 3.17:
Phương thức khai thác khoáng sản bền vững ............................ 82
vùng Tây Bắc của Việt Nam; là một trong những tỉnh giàu tài nguyên khoáng
sản nhất Việt Nam với 35 loại khoáng sản khác nhau và trên 150 điểm mỏ.
Trong đó có nhiều loại khoáng sản như apatít, đồng, sắt, graphít, nguyên liệu
cho gốm, sứ, thuỷ tinh… với trữ lượng lớn nhất cả nước. Một số mỏ có trữ
lượng lớn dễ khai thác, dễ vận chuyển và đang có thị trường quốc tế đã tạo
thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến các loại khoáng sản ở địa
phương. Trong đó có nhiều loại khoáng sản được phân bố ở huyện Văn Bàn.
Huyện Văn Bàn nằm về phía Tây Nam tỉnh Lào Cai với tổng diện tích
tự nhiên là: 142.345,52 ha. Toàn huyện có 23 đơn vị hành chính (22 xã và 1
thị trấn). Huyện Văn Bàn có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của của tỉnh Lào Cai. Đồng thời là một trong những cửa ngõ
giao lưu phát triển kinh tế văn hoá xã hội với vùng Tây Bắc đất nước. Theo
kết quả điều tra nghiên cứu của ngành điều tra địa chất cho thấy huyện Văn
Bàn có trữ lượng khoáng sản rất lớn. Trong đó có một số khoáng sản chính
như: Penspat ở xã Làng Giàng, Thị trấn Khánh Yên, Sắt ở Sơn Thuỷ, Võ lao,
Văn Sơn đã và đang được đưa vào khai thác. Vàng Sa khoáng, Vàng gốc ở xã
Minh Lương, Nậm xây, Nậm Xé dưới sự quản lý của nhà nước bước đầu đã đi
vào khai thác. Apatit ở dãy Tam Đỉnh trữ lượng không quá lớn nhưng chất
lượng cao. Ngoài ra còn có nhiều loại khoáng sản khác như Pirit đặc biệt là
nguồn đá vật liệu xây dựng (đá xẻ, đá rải đường...) rất phong phú
Hiện nay, UBND huyện Văn Bàn đang tiến hành lập dự án: “Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020”; theo đó công tác quản lý quỹ
đất phục vụ cho hoạt động khoáng sản cũng đã được thống kê quản lý theo
quy định phù hợp với từng giai đoạn.
2
Trong thời gian qua, quá trình sử dụng đất tại các mỏ khai thác khoáng
sản trên địa bàn đã cơ bản dựa trên những quan điểm khai thác có hiệu quả
quỹ đất được giao, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo
đề tài: “Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
sau khai thác khoáng sản tại một số mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai ”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất sau khai
thác khoáng sản tại một số mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn, đến
năm 2017 là cơ sở định hướng quản lý, khai thác sử dụng hợp lý quỹ đất trong
tương lai, theo đó khuyến nghị chuyển đổi mục đích sử dụng MBSKTKS trên
địa bàn huyện theo hướng đa dạng, hợp lý, hiệu quả và bền vững.
3. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu và các giải pháp của đề tài tạo cơ sở khoa học và
thực tiễn khuyến nghị đối với chính quyền địa phương áp dụng trong quá
trình quản lý mặt bằng sau khai thác khoáng sản nhằm đem lại hiệu quả cao
hơn, hợp lý hơn trong việc sử dụng đất trên địa bàn.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về Quản lý đất đai
Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kì quốc
gia nào và chế độ nào. Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không có
đất đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia. Dù
ở đâu hay làm gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều là
trên đất đai. Bởi thế, đất đai luôn được coi là vốn quý của xã hội, và luôn
được chú tâm gìn giữ và phát huy tiềm năng từ đất.
Quản lý đất đai là một khái niệm có thể liên quan đến những nỗ lực
của chính phủ để quản lý tài nguyên đất. Các định nghĩa về quản lý đất đai và
những nỗ lực quản lý đất đai được quốc tế chấp nhận bao gồm:
Quản lý đất đai (Land management) bao gồm các quy trình để sử
Theo Luật Khoáng sản thì: Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm
thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm
giàu và các hoạt động khác có liên quan.
Vậy có thể hiểu đất sau khai thác khoáng sản là quỹ đất được tạo ra sau
khi kết thúc hoạt động khai thác khoáng sản cho toàn bộ mỏ hoặc một phần
diện tích mỏ; hay còn gọi là mặt bằng sau khai thác khoáng sản.
1.2.2. Hiệu quả sử dụng đất
Khi nói đến hiệu quả sử dụng đất, người địa phương miền núi nói
chung và tại huyện Văn Bàn nói riêng vẫn cho rằng hiệu quả sử dụng đất
chính là giá trị thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đơn vị diện tích
(triệu đồng/ha), hoặc quy ra đồng tiền khi chuyển nhượng mà họ chưa xác
định được hiệu quả sử dụng đất từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
khi được phép của cơ quan chức năng, gắn với chuyển đổi nghề (trong
điều kiện phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất). Có thể nói hiệu
quả sử dụng đất chính là kết quả thu lợi từ đất khi sử dụng quỹ đất một
cách hợp lý nhất.
6
1.2.3. Sử dụng đất sau khai thác khoáng sản
Sử dụng đất là mục đích tác động vào đất đai bằng nhiều hình thức nhằm
đạt kết quả như mong muốn. Trên thực tế có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau,
với truyền thống sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương, thường diện
tích đất bằng phẳng sau khai thác khoáng sản thường được định hướng sử dụng
để trồng lúa và trồng cây hằng năm. Tuy nhiên để sử dụng hợp lý và có hiệu quả
quỹ đất sau khai thác khoáng sản, có thể tính toán để sử dụng vào nhiều kiểu
khác nhau: đất trồng lúa, mầu, trồng hoa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao… đối với những vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Một số diện tích có
thể định hướng trở thành đất chuyên dùng (trường học, nhà văn hóa, trạm y tế),
đất ở (đất bố trí tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất), đất dịch vụ thương mại,
chuyển đổi nghề toàn bộ hay một phần nhưng mục tiêu sử dụng đất vẫn đảm
bảo phù hợp với tập quán, giữ gìn được bản sắc văn hoá của địa phương thì
như vậy mới đảm bảo tính bền vững và sẽ được mọi tầng lớp nhân dân ủng hộ.
1.2.6. Hiệu quả môi trường
Vấn đề môi trường phải hết sức quan tâm, đặc biệt đối với khu vực
có hoạt động khai thác khoáng sản lại càng phải chú trọng hơn và phải đảm
bởi yếu tố bền vững. Việc khai thác, sử dụng đất hiệu quả đồng bộ với việc
bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường khu vực là vấn đề không đơn giản,
nó vừa phải được đánh giá các yếu tố tác động trong quá trình chuyển đổi
mục đích sử dụng đất, tác động do tăng mật độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng, tác động do các hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng
sản, lượng rác thải, chất thải rắn, chất thải lỏng được thải ra trong quá
trình khai thác có thể thải qua hệ thống xử lý, cũng có nhiều chỗ vẫn có thể
được thải trực tiếp ra môi trường làm thay đổi hiện trạng môi trường và tác
động tiêu cực đến cảnh quan tự nhiên cũng như đời sống - xã hội của người
dân và cả cộng đồng khu vực.
8
Ngoài những nhận định nói trên, nguyên nhân tác động đến môi trường
còn có tác động từ việc sử dụng hoá chất trong quá trình sản xuất; khói, bụi,
tiếng ồn, dung chấn do nổ mìn… kiểm soát được những tác động này cũng
cần phải có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng, sự nhận thức
đúng đắn của lãnh đạo, công nhân và người lao động tại các mỏ khai thác
khoáng sản về trách nhiệm của mình đối với hoạt động bảo vệ môi trường tại
vùng mỏ cũng như môi trường chung.
Hiệu quả môi trường vừa phải đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt
với quá trình khai thác, sử dụng các loại đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ
tài nguyên đất và môi trường sinh thái. Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
của một loại hình sử dụng đất nào đó được đảm bảo thì hiệu quả môi trường
phủ phê duyệt Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Lào Cai
đến năm 2020”;
- Nghị quyết số: 15/2007/NQ-HĐND, ngày 26 tháng 10 năm 2007 của
HĐND tỉnh Lào Cai thông qua Quy hoạch quản lý, khai thác và chế biến
khoáng sản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2007 - 2015, xét đến 2020;
- Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND, ngày 25/02/2014 của UBND tỉnh
Lào Cai ban hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định số: 3551/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 8 năm 2017 của
UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Phương án quản lý, bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quyết định số 1907/QĐ-UBND, ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh Lào
Cai Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
1.4. Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng các loại đất
1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về chính sách đền bù GPMB, quản lý
khai thác mỏ và sử dụng đất bền vững sau khai thác khoáng sản
Bản chất của quản lý đất đai hiệu quả là sự dễ dàng tiếp cận thông tin
đáng tin cậy và cập nhật về quyền sử dụng, mục đích sử dụng và giá đất.
Do đó, kết quả của quá trình quản lý đất đai là phải xây dựng được hệ
10
thống thông tin được liên tục cập nhật và có thể được phổ biến rộng rãi đến
các chủ thể thị trường và chính phủ để quản lý đất đai bền vững. Những
thông tin về đăng ký trong nhiều trường hợp mang lại quyền lợi hoặc cung
cấp thông tin về quyền lợi, do vậy, cần phải đáng tin cậy và mang tính độc
lập; đồng thời, đó là lí do tại sao ở hầu hết các nước, trách nhiệm đối với hệ
thống thông tin thuộc về chính phủ. Theo đó thông tin về quỹ đất phục vụ
cho khai thác khoáng sản cũng như thông tin về MBSKTKS cũng cần được
kiểm soát bởi sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước cũng như cộng
Chương 20 và 23
•
•
Quy định về trưng
mua nhà thuộc sở hữu
nhà nước và bồi
thường (2011), điều
13 và 16
•
Ấn Độ
Đạo luật thu hồi đất •
Điều 4, phần II
Chính sách quốc gia
về tái định cư và ổn
định cuộc sống sau •
tái định cư, năm 2007
(điều 4, 21)
Hàn
Quốc
Đạo luật về
•
thu hồi đất cho các
công trình công cộng •
cấp cao hơn để kiểm tra, phê duyệt.
Chuẩn bị dự thảo kế hoạch tái định cư cho
những hộ gia đình bị ảnh hưởng sau khi tham
vấn với đại diện của các hộ và dựa trên khảo
sát, trưng cầu ý kiến của các hộ.
Cần có nghiên cứu đánh giá tác động về mặt
xã hội khi dự án ảnh hưởng tời 400 hoặc nhiều
hơn hộ gia đình trong khu vực đồng bằng,
hoặc 200 hoặc nhiều hơn hộ gia đình ở khu
vực miền núi hoặc khu vực dân tộc thiểu số.
Chuẩn bị kế hoạch thu hồi đất và tái định cư
(LAR).
Xác định danh mục các công trình công
cộng và tiến hành khảo sát cơ bản về các
đối tượng và tài sản bị ảnh hưởng.
Đàm phán về các điều khoản và điều kiện
của LAR với các bên liên quan.
LAR bao gồm thời hạn áp dụng các biện
pháp tái định cư, thời gian, địa điểm, và các
vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng ký.
Chuẩn bị kế hoạch khảo sát.
Chuẩn bị kế hoạch triển khai.
12
Ngày công bố dự án (Ngày thông báo)
Nước
Trung
quốc
Điều 22 (1)
(2) thông báo về kế hoạch dự kiến với các
chi tiết cụ thể về khu vực bị thu hồi. Ngày
thông báo là ngày thực hiện bước thứ 2
Úc
Đạo luật quản lý đất đai • Thông báo về kế hoạch dự kiến ngay sau
WA 1997, điều 170, 171,
khi kế hoạch đó được đăng ký.
172
• Thông báo về kế hoạch dự kiến phải bao gồm:
(a) Bản miêu tả về khu đất, chi tiết về mục
đích của công trình công cộng sẽ xây dựng,
thông tin chi tiết về các lợi ích bị ảnh hưởng.
(b) Nêu chi tiết về:
- Địa điểm mà mọi người có thể xem bản
kế hoạch vào những thời gian thích hợp.
- Lí do lựa chọn khu đất để xây dựng công
trình công cộng.
- Thời hạn dự kiến tiền hành thu hồi đất.
- Tên của cán bộ đầu mối trong cơ quan
chịu trách nhiệm về thu hồi.
- Địa chỉ để khiếu nại, khiếu kiện.
• Sẽ không có giao dịch nào được tiến hành
đối với những tái sản trong khu vực này nếu
không có sự phê duyệt của Bộ trưởng.
13
Cơ sở bồi thường
Nước
Đạo luật về thu hồi
đất cho các công
trình công cộng
(2009)
Điều 71
Nội dung
• Bồi thường không căn cứ giá thị trường. mức
bồi thường phụ thuộc vào mục đích sử dụng
ban đầu của khu đất bị trưng mua, mức này
thấp hơn nhiều so với phí giao đất.
• Trong trường hợp mức bồi thường không đủ
để duy trì mức sống ban đầu, có thể tăng
them, tuy nhiên, tổng mức bồi thường không
vượt quá 30 lần giá trị sản lượng trung bình
của 3 năm trước khi thực hiện trưng mua.
• Bồi thường cho giá trị nhà ở không thấp hơn
giá thị trường.
• Cơ quan thẩm định giá bất động sản sẽ do
chủ sở hữu lựa chọn.
• Giá trị thị trường của đất và thiệt hại tính ở
thời điểm thông báo sẽ được cân nhắc để
quyết định mức bồi thường.
• Ngoài giá thị trường, tòa án sẽ cộng thêm 30%
do cân nhấc đền việc thu hồi bắt buộc.
• Dựa trên giá thị trường của đất ở thời điểm
bồi thường.
• Chuyên gia định giá sẽ lấy giá trị cao hơn giữa:
(i) giá trị tối thiểu của khu đất, (ii) giá bán trung
bình của ít nhất 50% giao dịch có giá trị cao
- Thiệt hại do thửa đất bị chia cắt.
- Thiệt hại về tiếng ồn hoặc các thiệt hại khác.
- Không tính đến phần giá trị tài sản tăng
thêm hay giảm đi do bị thu hồi.
• Giá tính mức bồi thường là giá thị trường hiện
tại, được quyết định với cơ quan quản lý với sự
tư vấn của người đứng đầu cơ quan định giá.
• Bộ trưởng sau khi tham vấn, phài quyết định
các vấn đề có liên quan như quyền, lợi ích,
giá trị tài sản…
• Giá trị thị trường được xác định là mức tiền
mà tài sản đó có thể bán được một cách tự
nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định.
Hình thức bồi thường
Nước
Trung
Quốc
Ấn Độ
Hàn
Quốc
Úc
Quy định
Luật quản lý đất đai
của TQ (2004)
Điều 47
Quy định về trưng
• Các gia đình bị ảnh hưởng có thể lựa chọn
nhận một khoản tiền đền bù, thay vì một
hay nhiều lợi ích được quy định trong luật
(đất, nhà ở..) khi có sự chấp thuận của cơ
quan nhà nước.
• Bồi thường được trả bằng tiền mặt. Các chủ
sở hữu tài sản bị thu hồi có thể lựa chọn
các hình thức khác, không phải tiền mặt,
bao gồm đất thay thế hoặc nhà ở xã hội.
• Bồi thường được trả bằng tiền mặt.