skkn một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại trường mầm non sao mai - Pdf 54

Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
Phần thứ nhất: Mở đầu
I. Đặt vấn đề:
An toàn thực phẩm là một trong những vấn đề mà Đảng, Nhà nước ta từ lâu đặc
biệt quan tâm, coi đây là một vấn đề có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội, sức khỏe cộng
đồng, về bảo vệ môi trường và cũng là vấn đề có ảnh hưởng lớn đến tiến trình hội
nhập của Việt Nam.
Đối với ngành giáo dục nói chung, trong đó bậc học mầm non đóng vai trò rất
lớn trong việc tổ chức khâu an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ ăn bán trú tại trường
mầm non. Việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực thẩm góp phần trong những bữa ăn ngon
giúp trẻ hứng thú khi ăn bán trú tại trường, giúp trẻ phát triển, khoẻ mạnh, thông
minh có nề nếp và được sống trong môi trường thật sự yêu thương chăm sóc của người
lớn. Dinh dưỡng là nhu cầu sống hàng ngày của con người, trẻ em cần dinh dưỡng để
phát triển thể lực và trí lực, người lớn cần dinh dưỡng để duy trì sự sống và làm việc.
Đối với trẻ em, năng lượng chủ yếu được tiếp nhận qua các bữa ăn và phải đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm để chống xảy ra ngộ độc thực phẩm do các món ăn mà cô nuôi
chế biến. Và làm nền tảng cho sự phát triển của trẻ.
Trong ngành học Mầm non nói chung và trong trường mầm non Sao Mai nói
riêng, việc tổ chức khâu an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ ăn bán trú đóng vai trò
rất quan trọng. Mà kiến thức về vệ sinh an toàn thức phẩm của một số giáo viên, nhân
viên trong trường còn sơ sài, xem nhẹ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, làm việc thì
đơn giản chỉ cần rữa kỹ, rữa sạch là được. Nhưng không biết khâu chế biến và quá
trịnh vệ sinh nó quan trọng như thế nào? Tác hại của nó ra sao? Và làm thế nào để
không giảm chất dinh dưỡng mà vẫn an toàn trong thực phẩm? Vì vậy, vấn đề vệ sinh
an toàn thực phẩm giữ vai trò rất lớn đối với sức khoẻ con người mà đặc biệt trong
trường Mầm non đó là sức khỏe trẻ thơ, nó góp phần nâng cao sức học tập, lao động
của trẻ trong xã hội ngày càng phát triển hiện nay.
Việc chăm sóc giáo dục trẻ cũng được gia đình và xã hội đặc biệt quan tâm.
Vậy quan tâm như thế nào là đúng mực để cơ thể trẻ được khoẻ mạnh, học tập tốt, cơ
thể phát triển cân đối, hài hòa, việc trước tiên ta phải có một chế độ ăn uống hợp lý,

- Giúp trẻ ăn hết suất, ăn ngon miệng.
- Giúp cô nuôi dạy trẻ có thêm kinh nghiệm chọn lựa những thực phẩm tươi
ngon, sạch mà không bị nhiễm hóa chất, các chất độc hại, biết tính khẩu phần ăn để
đảm bảo nhu cầu năng lượng cho trẻ, đồng thời chế biến món ăn sao cho đẹp mắt,
thơm mũi, ngon miệng và đảm bảo vệ sinh dinh dưỡng đối với trẻ.
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người
giáo viên, nhân viên và các bậc phụ huynh học sinh tham gia các hoạt động tổ chức ăn
uống tại trường.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường, không để xảy ra các bệnh
truyền qua đường thực phẩm.
Từ mục tiêu đó bản thân đề ra những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác vệ sinh an toàn thực
phẩm đến giáo viên, phụ huynh và các em học sinh trong trường về pháp lệnh vệ sinh
an toàn thực phẩm, luật an toàn thực phẩm, cẩm nang tổ chức bán trú trong trường
Mầm non và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Y tế.
- Giáo dục cho các cháu có thói quen vệ sinh trong ăn uống thông qua các hoạt
động giáo dục hàng ngày ở trường.
- Nhân viên cấp dưỡng, giáo viên phải đảm bảo thực hiện các qui định về vệ
sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thức ăn, chăm sóc các cháu.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các qui định
của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.
- Đảm bảo chế độ lưu giữ thức ăn qua 24h.
- Trang bị đầy đủ các dụng cụ, đồ dùng bán trú đúng quy định cho lớp vào đầu
năm học.
Với những phương pháp nghiên cứu sau:
Trần Thị Tỷ

2


đúng thực chất, chất lượng giáo dục”. Năm học này nhiệm vụ của toàn bậc học thực
hiện đề án phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi đều được đến trường. Cùng với nhiệm vụ
phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em, hiện nay vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm là mối quan tâm đặc biệt của toàn xã hội.
Căn cứ vào thông tư số 28 sửa đổi về chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm
non. Kế hoạch số 13 ngày 13/9/2017 triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018. Kế
hoạch số 10 về công tác kiểm tra, giám sát nội bộ.
Tiếp tục thực hiện đánh giá trẻ theo bộ chuẩn của trẻ 5 tuổi tại Lĩnh vực 1 về
phát triển thể chất được quy định tại Chuẩn 5 về trẻ có hiểu biết và thực hành vệ sinh
cá nhân và dinh dưỡng thể hiện qua 6 chỉ số sau:
CS 15: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
CS 16: Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày
Trần Thị Tỷ

3


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
CS 17: Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.
CS 18: Giữ đầu tóc, quần áo gọn gang.
CS 19: Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày.
CS 20: Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.
Và nhà trường thường xuyên cập nhật thực đơn hàng ngày vào phần mềm dinh
dưỡng để theo dõi chế độ, khẩu phần ăn của trẻ.
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong cả nước đang gây ra nhiều lo lắng cho người
dân. Thực chất, nhiều vấn đề như tình trạng sử dụng những hoá chất cấm dùng trong
nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản, thực phẩm; Việc sản xuất một số sản phẩm kém
chất lượng hoặc do quy trình chế biến hoặc do nhiễm độc từ môi trường, đang gây
ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu và tiêu dùng. Các vụ ngộ độc thực phẩm do một số bếp


4


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
Năm học: 2018-2019: Trường có 8 lớp thì có 8 lớp tham gia ăn bán trú tại
trường và do nhà trường nấu và phục vụ.
Trăn trở với mục tiêu chung của bậc học mầm non có nhiệm vụ chăm sóc trẻ
phát triển một cách toàn diện kể cả thể chất lẫn tinh thần. Cùng với nhiệm vụ chung
của năm học tiếp tục “Đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục” và các
cuộc vận động lớn của ngành. Làm thế nào để tình trạng ngộ độc thực phẩm không
xảy ra tại trường và đảm bảo tốt về chất lượng giúp cho cơ thể trẻ phát triển ngày càng
khỏe mạnh và thông minh để mai này làm những chủ nhân trong tương lai của đất
nước. Thì vấn đề đảm bảo an toàn sẽ làm tăng nguồn động lực con người góp phần
phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời góp phần thực hiện tốt các phong trào của ngành.
Trong khi điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị tại trường mầm non Sao Mai còn
nhiều hạn chế, đồ dùng đồ chơi còn thiếu thốn, quỹ đất diện tích nhỏ, phòng học còn
thiếu, mượn hội trường các thôn để cho trẻ học tạm, chưa đáp ứng được yêu cầu về mô
hình trường mầm non đảm bảo tốt cho công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Số lượng tham trẻ ra lớp trên địa bàn còn nhiều hạn chế. Công trình vệ sinh chưa đạt
chất lượng cao. Hệ thống nước sạch chưa được đầu tư trên các phân hiệu của trường.
Bản thân không ngừng lo, lắng suy, và cuối cùng quyết định đưa thí nghiệm vệ
sinh an toàn toàn thực phẩm vào để nghiên cứu.
Qua khảo sát thực trạng về kiến thức, hành vi trong công tác vệ sinh an toàn
thực phẩm ở trường tôi vào đầu năm học 2018 - 2019 là:

Phiếu khảo sát cho 100 phụ huynh vào cuộc họp cha mẹ học sinh:

TT

60

40

40

Không có thời gian quan
tâm trẻ vì chúng tôi phải
đi làm.

2

Vệ sinh
trường

môi

30

30

70

70

Họ cho rằng vệ sinh môi
trường không quan tâm
vì đó không phải việc
của mình.


Dao thớt nào cũng được,
miễn có để làm.

5

Vệ sinh dụng cụ

70

70

30

30

Ăn xong rửa là được.

Trần Thị Tỷ

5


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
ăn uống

Rửa nhanh rửa ẩu, không
hợp vệ sinh không ai
biết.


Chỉ cần con em chúng tôi
ăn no là đủ chất.

8

Khẩu phần ăn

46

46

54

54

Họ không biết thế nào là
đủ dinh cho con trẻ.

9

Hợp đồng thực
phẩm

25

25

75

75

Khám sức khỏe
định kỳ

0

0

20

100

Không liên quan, tốn
tiền.

2

Bồi dưỡng thêm
về kiến thức
VSATTP ( Vệ
sinh an toàn thực
phẩm )

05

25

15

75


50

Ăn đúng bữa, ngủ đúng
giờ là đạt rồi.

5

Nguồn
dinh
dưỡng đầy đủ cho
trẻ

06

30

14

70

Ăn no là được không
ăn món này thì ăn món
khác.

6

Thực hiện khâu

08


Ngay từ đầu năm học theo sự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường tôi đã xây
dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng và nội dung vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp
với đặc điểm thực tế của lớp, của từng phân hiệu trong nhà trường. Lên thực đơn ăn
uống theo khẩu phần, hàng ngày, hàng tuần, theo mùa, hợp lý, cân đối dinh dưỡng và
triển khai sâu rộng trong toàn thể cha mẹ học sinh như: Trong cuộc họp mặt phụ huynh
đầu năm, thông qua góc tuyên truyền, tranh ảnh, hội thi, động viên phụ huynh cùng
tham gia thực hiện kế hoạch đảm bảo nâng cao chất lượng về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
Ví dụ: Chế độ sinh hoạt lớp lá 1:
Mùa hè

Mùa đông

Nội dung

06h30-07h45

06h30-08h00

Đón trẻ, hoạt động tự chọn, thể dục sáng, trò
chuyện, điểm danh, kiểm tra vệ sinh.

07h45- 08h15

08h00- 08h30

Hoạt động ngoài trời.

08h15-09h30



16h00-16h30

Vệ sinh, trả trẻ.

Xây dựng thực đơn phù hợp theo mùa, khẩu phần ăn đầy đủ dưỡng chất cho trẻ
trong một ngày: ( Thực đơn ăn trưa + Ăn xế của trẻ trường Mầm no Sao Mai)
Trần Thị Tỷ

7


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
TT

Buổi

Thực đơn ăn của trẻ

Thứ 2

Trưa 10h30 đến 11h

Cơm trắng

Ghi chú

Trứng vịt chiên
Canh bí xanh nấu tôm


Trưa 10h30 đến 11h

Cơm trắng
Thịt gà kho sả
Canh ngủ quả thịt gà

Thứ 6

Chiều 2h

Nuôi nắm thịt bò

Trưa 10h30 đến 11h

Cơm trắng
Thịt heo + đậu khuôn ( hoặc trứng cút)
Canh rau tập tang ( Bầu) +Tôm

Chiều 2h

Bánh bao hấp

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ bán trú mà do mình phụ
trách.
Tham mưu mua sắm đồ dùng, dụng cụ nhà bếp.
Giải pháp 2: Làm tốt công tác phụ trách bán trú.

Trần Thị Tỷ


đăng ký chất lượng… Đặc biệt, không mua thực phẩm không đảm bảo chất lượng như
rau, quả, cá, thịt không tươi...
Khi tiếp nhận thực phẩm Tôi có sổ ghi chép thời gian nhận thực phẩm về định
lượng và tình trạng thực phẩm. Những thực phẩm bị dập nát có dấu hiệu không tươi,
nghi ngờ hư hỏng, không đảm bảo chất lượng, không đúng với hợp đồng thì không
được tiếp nhận và chế biến cho trẻ. Các phẩm màu phụ gia không rõ nguồn gốc, không
nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế thì không dùng chế biến cho trẻ ăn trong
nhà trường.
Thường xuyên lau dọn và bảo quản kho của bếp ăn nhà trường luôn vệ sinh
sạch sẽ, không để thực phẩm quá hạn, ẩm mốc kém chất lượng. Các hộp hoặc chai lọ
đựng gia vị, thực phẩm phải có nhãn tên, không cất giữ chung với các loại hóa chất
diệt côn trùng, xà phòng, xăng dầu với kho thực phẩm.
Thường xuyên kiểm tra chất lượng của một số thực phẩm có số lượng lớn như:
Gạo, mắm, dầu ăn…
Kiểm tra nguồn điện, bếp ga, bình ga hàng ngày tránh hư hỏng làm mất an toàn.
Kiểm tra giá cả một số loại thực phẩm để cân đối số lượng thực đơn hàng ngày
cho trẻ.
Trần Thị Tỷ

9


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
Đánh giá chất lượng bữa ăn dựa trẻ khảo sát trẻ hàng ngày.
Kiểm tra việc giáo viên trong việc cho trẻ ăn đúng suất, đúng quy trình như
( Rửa tay trước khi ăn, không bốc thức ăn, …. Giáo viên phải vệ sinh sạch trước khi
chia cơm cho trẻ….)
Kiểm tra việc chấp hành quy định an toàn thực phẩm cảu nhân viên nhà bếp
như: Có khẩu trang, bao tay, mũ đội đầu, nấu ăn đúng quy trình…

trẻ và rửa tay bằng xà phòng tiệt trùng. Hằng ngày trước khi bếp hoạt động, nhà trường
có kế hoạch phân công cụ thể nhân viên cấp dưỡng thay phiên nhau đến sớm làm công
tác thông thoáng phòng cho không khí lưu thông và lau dọn sàn nhà, kệ bếp, kiểm tra
Trần Thị Tỷ

10


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
hệ thống điện, ga trước khi hoạt động. Nếu có điều gì biểu hiện không an toàn thì nhân
viên cấp dưỡng báo ngay với ban giám hiệu nhà trường biết và có kế hoạch xử lý.
Ngoài công tác vệ sinh hằng ngày, hằng tuần phải tổng vệ sinh xung quanh nhà bếp, vệ
sinh dụng cụ nhà bếp, dụng cụ ăn uống, nhà ăn của trẻ, khu chế biến, khu nấu ăn, khu
chia cơm cho trẻ.
Khu chế biến thực phẩm được đảm bảo vệ sinh và tránh xa nhà vệ sinh, bãi rác
khu chăn nuôi... Không có mùi hôi thối xảy ra và được sử dụng đúng qui trình từ sống
đến chín. Dao thớt chế biến xong luôn được rửa sạch để ráo và được sử dụng đúng
giữa thực phẩm sống và chín. Cuối tuần phải cho qua nước sôi để khử trùng.
Giải pháp 5: Vệ sinh môi trường trong nhà trường:
a. Nguồn nước:
Nước là một loại nguyên liệu không thể thiếu được và nó được sử dụng nhiều
công đoạn chế biến thực phẩm và vệ sinh trong sinh hoạt hằng ngày đối với trẻ.
Nước nhiễm bẩn sẽ tạo nguy cơ không tốt đến sức khoẻ của trẻ. Nếu dùng nước
an toàn trong chế biến thực phẩm phải là nước sạch lấy từ giếng khoan, nước máy và
nước phải được kiểm định về vệ sinh mỗi năm một lần. Nhà trường đã sử dụng nguồn
nước sạch và luôn được sát trùng, nếu có biểu hiện khác thường thì nhân viên nhà bếp
báo ngay cho nhà trường và nhà trường báo với cơ quan y tế để điều tra và xử lý kịp
thời, nếu nước nhiễm bẩn sẽ gây ra ngộ độc thức ăn, và các chứng bệnh ngoài da của
trẻ. Nước uống luôn được đun sôi để nguội và đựng vào bình có nắp đậy bằng Inooc,

quan môi trường, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng, trẻ biết bỏ rác đúng nơi qui
đinh, đồ dùng, đồ chơi luôn được giữ gìn sạch đẹp, an toàn, thực hiện đúng phong trào
“ xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”
Giải pháp 6 : Tăng cường công tác kiểm tra, bồi dưỡng về kiến thức vệ sinh an
toàn thực phẩm và kiểm tra quá trình chế biến thực phẩm:
a. Đối với cấp dưỡng:
Cấp dưỡng phải được khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần, được bố trí nơi
thay quần áo và vệ sinh riêng, không dùng chung với khu chế biến thức ăn cho trẻ tạo
điều kiện tốt nhất cho cấp dưỡng được tham gia các lớp tập huấn hoặc các lớp bồi
dưỡng những kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm giúp cho cấp dưỡng hiểu được
trách nhiệm của mình là phải đảm bảo nuôi dưỡng trẻ luôn khỏe mạnh và an toàn. Cấp
dưỡng phải thực hiện nghiêm túc khâu vệ sinh cá nhân trong quá trình chế biến cho
trẻ, luôn sử dụng tạp dề, khẩu trang, găng tay trong suốt quá trình chế biến. Đầu tóc
gọn gàng, móng tay, móng chân cắt ngắn, sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng trước và sau
khi chế biến thức ăn cho trẻ, khi tay bẩn, sau khi đi vệ sinh và rửa tay sau mỗi công
đoạn chế biến. Dùng khăn lau tay riêng, được giặt và phơi khô hàng ngày. Phải tuân
thủ theo quy trình sử dụng dụng cụ chế biến thức ăn theo nguyên tắc một chiều, không
tùy tiện sử dụng đồ dùng, dụng cụ đựng, chế biến thực phẩm sống, chín lẫn lộn. Không
được khạc nhổ trong lúc chế biến thức ăn cho trẻ, khi nêm nếm thức ăn còn thừa phải
đổ đi. Khi chia thức ăn cho trẻ phải mang khẩu trang, găng tay và chia thức ăn bằng
dụng cụ. Tuyết đối không dùng tay để bốc và chia thức ăn, thực hiện nghiêm túc việc
phân chia thức ăn cho trẻ phải đảm bảo số lượng và định lượng.
b. Vệ sinh cá nhân đối với giáo viên phụ trách tại lớp:
Giáo viên chủ nhiệm là người trực tiếp chăm sóc trẻ trong trường mầm non nhất
là tại lớp bán trú. Nên công tác vệ sinh cá nhân của cô giáo cùng là một yếu tố quan
trọng trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy cô giáo phải rửa tay bằng
xà phòng trước khi chia thức ăn và mang khẩu trang, găng tay, dùng dụng cụ chia thức
ăn riêng.
Chuẩn bị đầy đủ bàn ghế, khăn lau tay, đĩa đựng thức ăn thừa cho trẻ, cô luôn
động viên trẻ ăn hết suất.

Dụng cụ cho trẻ ăn uống như: Bát, thìa, ly, thau, xô... phải được rửa sạch để ráo
trước khi sử dụng.
Kiểm tra kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân viên, giáo viên, về
cách xử lý thực phẩm từ khâu chọn nguyên liệu thực phẩm đến chế biến và bảo quản
thực phẩm.
* Đối với cấp dưỡng, nhân viên nhà bếp:
Lên lịch kiểm tra theo dõi cấp dưỡng, nhân viên nhà bếp thực hiện kế hoạch đề
ra về công tác thu mua thực phẩm hằng ngày, về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm, đảm bảo số lượng theo yêu cầu hay không để kịp thời bổ sung điều chỉnh
cho hợp lý. Việc chế biến thực phẩm cho trẻ có đúng theo quy trình đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm hay không. Trong khi chế biến cấp dưỡng có trang bị đầy đủ đồ
dùng, dụng cụ bảo hộ để đảm bảo vệ sinh trong khi chế biến thức ăn cho trẻ như: Tạp
dề, khẩu trang... Từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại và nêu rõ hướng khắc phục.
* Đối với giáo viên trực tiếp cho trẻ ăn tại lớp:
Lên lịch kiểm tra nề nếp vệ sinh khu vực lớp, sàn lớp có lau chùi thường xuyên hay
không, công trình phụ phải được khử trùng duyệt khuẩn hằng ngày để đảm bảo vệ sinh
an toàn cho trẻ.
Khi phân chia thức ăn giáo viên cũng phải trang bị đồ bảo hộ để đảm bảo vệ
sinh, và luôn cảnh giác với những nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ. Qua đó nhận
xét góp ý những ưu khuyết điểm tồn tại, những mặt ưu điểm cần phát huy hơn nữa,
khắc phục những khuyết điểm để thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tốt hơn
trong thời gian đến.
IV. Tính mới của các giải pháp:
Qua đúc kết kinh nghiệm và đã có kết quả khảo nghiệm, đối chứng: Từ kết quả
cách làm cũ của năm học trước như năm học 2016-2017; 2017-2018. Qua việc áp dụng
các giải pháp mới cụ thể qua một học kỳ vừa qua của năm học 2018-2019 thì kết quả
càng thuyết phục hơn như sau:
Trần Thị Tỷ

13

nước sạch . Không đưa ra phơi dưới ánh
nắng mặt trời.

Bước đầu có nhiều tiến bộ sắm đầy đủ đồ
dùng, dụng cụ chế biến, ăn uống, phân
biết dụng cụ chế biến thực phẩm sống,
thực phẩm chín như giao, thớt…
Kiến thức về vệ sinh nắm bắt nhiều hơn,
chén bắt khi rửa xong đem ra ánh nắng
mặt trời phơi nhằm duyệt khuẩn có tủ kín
đựng đồ dùng cụ tránh côn trùng gây hại.

Kiến thức về nguồn thực phẩm sạch và
khẩu phần ăn thì duy trì ở mức độ đầy đủ
có rau, có thịt và đầy đủ các chất dinh
dưỡng.

Kiến thức về nguồn thực phẩm sạch ngày
được cải tiến, nhận biết rõ nguồn góc,
xuất sứ, nơi sản xuất. tránh những loại
thực phẩm sử dụng nhiều về đạm hữu cơ,
thuốc bão vệ thực vật và chất kích thích
tăng trưởng cho động vật…
Xây dựng thực đơn đầy đủ chất và các
món chứa trong tháp dinh dưỡng, xây
dựng theo mùa hợp khẩu vị đối với trẻ.

Có xây dựng hợp đồng thực phẩm nhưng Khi giao kết hợp đồng có mặt cả hai bên
chưa chi tiết cụ thể.
thỏa thuận và đồng ý các điều khoản được

phẩm trước khi đưa vào chế biến.
kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất,
chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển
cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thực
phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho
sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng.
- Qua vận dụng những giải pháp này tôi đề nghị nên được duy trì và có chế độ
kiểm tra rõ ràng để tránh xảy ra những tình trạng sai phạm về công tác vệ sinh an toàn
thực phẩm. Gây ra những vấn đề về sức khỏe đáng tiếc, ảnh hưởng tới sức khỏe các
cháu và sức khỏe cộng đồng.
V. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm:
* Kết quả khảo nghỉệm:
Sau khi tiến hành các giải pháp an toàn vệ sinh thực phẩm tại học sinh, phụ
huynh, giáo viên nhân viện tại Trường mầm non Sao Mai, qua khảo sát đã thu được kết
quả về kiến thức về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm của các bậc cha mẹ như sau:
Quan trọng
TT Nội dung phiếu
khảo sát

Không quan
trọng

Số
lượng

Tỉ lệ
(%)

Số
lượng

2

Vệ sinh môi
trường

100

100

0

0

70

70

3

Vệ sinh nguồn
nước

100

100

0

0


0

0

30

30

Trần Thị Tỷ

15


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
6

Kiểm soát quá
trình chế biến

100

100

0

0

60



0

54

54

9

Hợp đồng thực
phẩm

100

100

0

0

75

75

Kết quả của giáo viên, nhân viên trong nhà trường:
Cần thiết
TT

Nội dung khảo
sát

20

100

0

0

20

100

2

Bồi dưỡng thêm
về kiến thức
VSATTP

20

100

0

0

15

75



50

5

Nguồn
dinh
dưỡng đầy đủ
cho trẻ

20

100

0

0

14

70

6

Thực hiện khâu
chế biến an toàn
như thế nào?

20


công việc giữ vệ sinh là rất quan trọng đối với sức khoẻ con người.
* Đối với các bậc cha mẹ học sinh:
Tất cả các bậc cha mẹ học sinh hiểu và đồng tình ủng hộ về công tác thực hiện
vệ sinh an toàn thực phẩm của lớp, đã phối hợp thực hiện chặt chẽ trong công tác này
và hoàn toàn yên tâm vào nhà trường, cô giáo. Vì vậy số lượng học sinh bán trú đạt
100% so hơn năm trước.
* Công tác bồi dưỡng kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm:
Cấp dưỡng, nhân viên trực tiếp chế biến thực phẩm cho trẻ được tham gia lớp
bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm hàng năm.
Hầu hết giáo viên cơ bản nắm được kiến thức thực hành dinh dưỡng, vệ sinh an
toàn thực phẩm, vệ sinh chế biến, vệ sinh trong ăn uống cho trẻ.
* Công tác xây dựng mua sắm trang thiết bị:
Xây dựng bếp ăn theo quy trình một chiều tương đối đảm bảo, rộng rãi, thoáng
khí, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh.
Các đồ dùng cá nhân phục vụ bữa ăn cho trẻ bằng Inooc 100% và đảm bảo số
lượng.
* Chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng:
Từ khi tổ chức bán trú đến nay trường lớp chưa có vụ ngộ độc thực phẩm nào
xảy ra.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm.
Tổng số trẻ tham gia bán trú là 100% trẻ qua theo dõi sức khỏe của trẻ ( Thời
điểm ngày 30 tháng 12 cho thấy):
Tỷ lệ trẻ đạt kênh cân nặng Bình thường: 98%
Tỷ lệ trẻ đạt chiều cao Bình thường: 97%
100% giáo viên thực hiện lồng ghép giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ
sinh dinh dưỡng thông qua giờ học và các hoạt động khác, mọi lúc mọi nơi đạt hiệu
quả cao.
Phần thứ 3: Kết luận, kiến nghị:
I. Kết luận:
Trần Thị Tỷ

Lớp chúng tôi cũng còn không ít khó khăn về cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị
phục vụ cho việc tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động ở trường. Đa phần phụ huynh
là nông dân thu nhập còn nhiều khó khăn nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến công tác
vận động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo đúng mục tiêu đề ra.
II. Kiến nghị:
Hàng năm Phòng giáo dục - Đào tạo liên hệ với trung tâm y tế huyện tổ chức
cho toàn thể cán bộ cốt cán bậc học mầm non tham gia tập huấn về vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng ngừa các dịch bệnh thường xuyên xảy ra trong trường mầm
non. Đồng thời phòng tránh các dịch bệnh như: Phun thuốc diệt muỗi, các loại côn
trùng có hại....
Trên đây là một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà tôi áp
dụng trong nhà trường đạt hiệu quả cao, chắc rằng vẫn còn nhiều thiếu sót rất mong
hội đồng khoa học các cấp góp ý bổ sung cho công trình nghiên cứu của tôi được hoàn
hảo hơn. Tôi chân thành cám ơn!
Bình hòa, ngày 12 tháng 04 năm 2019
Người nghiên cứu
Trần Thị Tỷ

18


Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác bán trú tại
trường mầm non sao mai.
Trần Thị Tỷ
Nhận xét của hội đồng cấp trường

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................


Tạp chí giáo dục mầm non chuyên
đề số

Năm 2004

Bộ giáo dục và đào
tạo.

3

Tạp chí giáo dục mầm non chuyên
đề số 15

Năm 2017

Bộ giáo dục và đào
tạo.

4

Tài liệu diễn đàn về vệ sinh an
toàn thực phẩm

Năm 2017

Sở y tế

5



21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status