(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội - Pdf 54

4

BỘ T I NGU
TRƢỜN

Ọ T

N V M I TRƢỜNG

N U

NV M

NGUYỄN VĂN T

ÁN
ẾN

Á ẢN

TRƢỜN

NỘ

N

ƢỞNG CỦA THU HỒ

ẤT NÔNG NGHIỆP

ỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA N ƢỜ DÂN TR N ỊA BÀN

N

ƢỞNG CỦA THU HỒ

ẤT NÔNG NGHIỆP

ẾN ỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA N ƢỜ DÂN TR N ỊA BÀN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN T



Chuyên ngành: Quản lý ất đai
Mã số: 8850103

N ƢỜ

ƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

Hƣớng dẫn chính: TS. DƢƠNG ĐĂNG KH I

Hà Nội - Năm 2019


i
C NG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜN

I HỌ T

Nam. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Thành


iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học tài nguyên và môi
trƣờng Hà Nội cho phép tôi có lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô công tác tại
Khoa Quản lý Đất đai nơi mà tôi đã đƣợc các thầy, cô chỉ bảo tận tình, chu đáo, nhiệt
huyết để tôi đƣợc trang bị những kiến thức, hành trang đi vào thực tế. Xuất phát từ sự
kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo. Đặc
biệt để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có
sự giúp đỡ rất lớn của TS. Dƣơng Đăng Khôi, giảng viên trực tiếp hƣớng dẫn tôi; cùng
với các anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận Bắc Từ Liêm đã có những
chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có những kiến thức thực tế phục vụ
cho luận văn; các anh, chị, em đồng nghiệp ở Trung tâm Quy hoạch sử dụng đất đã
giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành luận văn này. Luận văn chắc chắn không tránh khỏi
những sai sót, tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các
bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Cảm
ơn gia đình và những ngƣời bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

1.2.2. Căn cứ pháp lý của việc thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ .....................................18
1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................................... 21

1.3.1. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp, bồi thƣờng, hỗ trợ trên thế giới .................21
1.3.2. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp, bồi thƣờng, hỗ trợ tại Việt Nam................22
1.3.3. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp trên đại bàn thành phố Hà Nội ...................24
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG V PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU.......26
2.1. Đối tƣợng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu ..................................................................... 26

2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................26
2.1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................................... 26

2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội quận ắc Từ Liêm ........................26
2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất nói chung trên địa bàn quận

ắc Từ

Liêm ...............................................................................................................................26
2.2.3. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp, bồi thƣờng, hỗ trợ trên địa bàn quận Bắc Từ


ii
Liêm ...............................................................................................................................26
2.2.4. Đánh giá tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp...........................................26
2.2.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao đời sống và việc làm của ngƣời dân khi
thu hồi đất nông nghiệp .................................................................................................26
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................... 27


3.5.3. Giải pháp cụ thể trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ................................................72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................75


iii
1. Kết luận ................................................................................................................................ 75
2. Kiến nghị .............................................................................................................................. 76


iv
THÔNG TIN LUẬN VĂN
+ Họ và tên học viên: Nguyễn Văn Thành
+ Lớp:

CH3A.QD

Khoá: 2017 - 2019

+ Cán bộ hƣớng dẫn: TS. Dƣơng Đăng Khôi
+ Tên đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống
iệ

ủa người

n

nđa

n


Tài nguyên và Môi trƣờng

UBND:

Ủy ban nhân dân


vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 quận Bắc Từ Liêm .................................38
Bảng 3.2: Bảng chi tiết các chi phí đƣợc sử dụng trong dự án đầu tƣ xây dựng Trƣờng
đại học Y tế Công cộng .................................................................................................45
Bảng 3.3: Kinh phí bồi thƣờng, hỗ trợ cho hộ có đất bị thu hồi dự án đầu tƣ xây dựng
trƣờng đại học Y tế công cộng ......................................................................................46
Bảng 3.4: Bảng chi tiết các chi phí đƣợc sử dụng trong dự án đầu tƣ xây dựng khu nhà
ở thu nhập thấp Ecohome 2 .............................................................................................49
Bảng 3.5: Kinh phí bồi thƣờng, hỗ trợ cho hộ có đất bị thu hồi dự án đầu tƣ xây dựng
khu nhà ở thu nhập thấp Ecohome 2 ...............................................................................49
Bảng 3.6: Bảng chi tiết các chi phí đƣợc sử dụng trong dự án mở rộng và cải tạo
trƣờng THCS Thụy Phƣơng ..........................................................................................52
Bảng 3.7: Kinh phí bồi thƣờng, hỗ trợ cho hộ có đất bị thu hồi dự án mở rộng và cải
tạo trƣờng THCS Thụy phƣơng.....................................................................................53
Bảng 3.8: Phân chia nhóm theo diện tích bị thu hồi......................................................60
Bảng 3.9: Tình trạng việc làm của các hộ sau khi bị thu hồi đất ..................................62
Bảng 3.10: Thống kê lĩnh vực, ngành nghề của những hộ có việc làm ........................62
Bảng 3.11: Bảng điều tra nguyên nhân dẫn tới tình trang thất nghiệp ..........................63
Bảng 3.12: Mức bồi thƣờng phân chia theo số hộ.........................................................65
Bảng 3.13: Mức độ sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ của các hộ ...................................66
Bảng 3.14: Mức độ hài lòng của ngƣời dân sau khi thu hồi đất....................................67
Bảng 3.15: So sánh tỷ lệ các vụ khiếu nại về đất đai sau thu hồi giữa hai Quận ..........71

dụng đất đã đƣợc xây dựng một cách có khoa học, theo hệ thống thống nhất từ tổng
thể đến chi tiết và theo quy định chung của pháp luật Nhà nƣớc. Để đổi mới sự phát
triển kinh tế theo lối công nghiệp hóa hiện đại hóa thì chúng ta cần phải có cơ sở hạ
tầng, những nhà máy, những khu công nghiệp, những khu đô thị. Tuy nhiên, do yếu
tố qu đất sạch là không còn đủ cho những mục đích đó, buộc những nhà quy hoạch
phải đƣa ra phƣơng án thu hồi đất có hiệu quả kinh tế thấp để xây dựng những công
trình nằm trong phƣơng án quy hoạch mà chủ yếu ở đây là đất nông nghiệp. [3]
Việc thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng những khu đô thị, những nhà máy,
khu công nghiệp vừa đem lại lợi ích cho cả ngƣời dân, vừa đem lại lợi ích cho
nguồn thu thuế của nhà nƣớc.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc thu hồi đất để xây dựng các công
trình, cụm tiểu thủ công nghiệp và các khu dân cƣ đã có những tác động tích cực
cũng nhƣ ảnh hƣởng đến đời sống nhân dân và còn nhiều vấn đề cần đƣợc giải
quyết.
Xét về tính hiệu quả : thu hồi đất để xây dựng các công trình giao thông,
thuỷ lợi, cụm tiểu thủ công nghiệp để nâng cao bộ mặt địa phƣơng, đầu tƣ vào sản
xuất, giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho ngƣời dân, đóng góp nguồn thu làm tăng
giá trị sản xuất cho địa phƣơng; còn quy hoạch các khu dân cƣ sẽ đáp ứng đƣợc nhu


2

cầu về đất làm nhà ở, hình thành nên các khu dân cƣ tập trung có đầy đủ các điều
kiện cơ sở hạ tầng, tạo nên sự phát triển đồng bộ cho các khu vực và tạo ra nguồn
thu ngân sách chủ yếu để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống dân sinh.
Tuy nhiên, thu hồi đất làm cho hộ nông dân bị thu hẹp diện tích đất sản xuất
nông nghiệp, một số lao động mất việc làm, thất nghiệp, tệ nạn xã hội và tình trạng
ô nhiễm môi trƣờng do các nhà máy, xí nghiệp trong cụm tiểu thủ công nghiệp, các
khu tập trung dân cƣ.
Mức độ ảnh hƣởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc

đất
- Theo Luật đất đai 2013 định nghĩa thì đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn
dân và do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu. Nhà nƣớc theo đó trao quyền sử dụng đất cho
ngƣời dân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất
- “Quyền sử dụng đất là quyền tài sản của ngƣời sử dụng đất, nó bao gồm hệ
thống các quyền của ngƣời sử dụng đất, cho phép ngƣời sử dụng đất có thể tiếp cận,
nắm giữ, khai thác năng lực sinh lợi của đất trong thời hạn sử dụng đất, tƣơng ứng
với phần diện diện tích đất và hình thức Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho các
chủ thể.” [1]
- Điều 166 và 170 Luật đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ chung
của ngƣời sử dụng đất:
Điều 166. Quyền chung của ngƣời sử dụng đất
1. Đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
2. Hƣởng thành quả lao động, kết quả đầu tƣ trên đất.
3. Hƣởng các lợi ích do công trình của Nhà nƣớc phục vụ việc bảo vệ, cải tạo
đất nông nghiệp.
4. Đƣợc Nhà nƣớc hƣớng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông
nghiệp.
5. Đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ khi ngƣời khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
về đất đai của mình.
6. Đƣợc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo quy định của Luật này.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất
hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 170. Nghĩa vụ chung của ngƣời sử dụng đất


4

1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử

5

đã đƣợc giao cho cá nhân, tổ chức để nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nƣớc và xã hội.
Việc thu hồi đất để phát triển mở rộng đô thị, phát triển nền kinh tế công
nghiệp hoá, hiện đại hoá là một việc làm rất cần thiết. Nhƣng vấn đề đặt ra chính là
việc thu hồi đất nông nghiệp dẫn đến tình trạng ngƣời dân không còn đất để sản
xuất, gây ra nhiều hậu quả xã hội phức tạp. Phát triển mở rộng đô thị là rất cần thiết,
song vấn đề an ninh lƣơng thực không thể không tính đến. Hơn thế nữa, giải toả hết
đất nông nghiệp, liệu đời sống ngƣời dân có khá giả khi cầm trong tay mấy chục
triệu đồng tiền bồi thƣờng để rồi không biết làm gì có thu nhập, ổn định đời sống?
Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần bảo đảm hài hoà giữa tài nguyên đất dành cho sản xuất
nông nghiệp khi thu hồi đất. Do đó, việc thể chế các chính sách về thu hồi đất, nhất
là thu hồi đất nông nghiệp thành những quy định của pháp luật cần phải thận trọng,
quan tâm đảm bảo đến đời sống của ngƣời dân, cũng là đảm bảo an ninh lƣơng thực
quốc gia và sự bình ổn về kinh tế xã hội của đất nƣớc.
Căn cứ theo điều 69 Luật đất đai 2013, trình tự thực hiện công tác thu hồi,
bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi
đất.
Thông báo thu hồi đất đƣợc gửi đến từng ngƣời có đất thu hồi, họp phổ biến
đến ngƣời dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phƣơng tiện thông tin
đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cƣ nơi có đất thu hồi;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

đại diện những ngƣời có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng
hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lƣợng ý kiến đồng ý, số lƣợng ý kiến
không đồng ý, số lƣợng ý kiến khác đối với phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định


7

cƣ; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối
với trƣờng hợp còn có ý kiến không đồng ý về phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái
định cƣ; hoàn chỉnh phƣơng án trình cơ quan có thẩm quyền;
b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định
cƣ trƣớc khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.
3. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phƣơng án bồi
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này
quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định
cƣ trong cùng một ngày;
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định
phê duyệt phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cƣ nơi có đất thu hồi; gửi quyết định
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đến từng ngƣời có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức
bồi thƣờng, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cƣ (nếu có), thời gian, địa điểm chi
trả tiền bồi thƣờng, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cƣ (nếu có) và thời
gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt
bằng;
c) Tổ chức thực hiện việc bồi thƣờng, hỗ trợ, bố trí tái định cƣ theo phƣơng
án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đã đƣợc phê duyệt;
d) Trƣờng hợp ngƣời có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm

ng phá

i n inh ế

hội

Nhƣ đã đề cập ở trên thì sự cần thiết của công tác thu hồi đất để xây dựng
các công trình giao thông, thuỷ lợi, cụm tiểu thủ công nghiệp để làm cho bộ mặt địa
phƣơng, đầu tƣ vào sản xuất, giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho ngƣời dân, đóng
góp nguồn thu làm tăng giá trị sản xuất cho địa phƣơng; còn quy hoạch các khu dân
cƣ sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu về đất làm nhà ở, hình thành nên các khu dân cƣ tập
trung có đầy đủ các điều kiện cơ sở hạ tầng, tạo nên sự phát triển đồng bộ cho các
khu vực và tạo ra nguồn thu ngân sách chủ yếu để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ đời sống dân sinh.
1.2. ơ sở pháp lý
1.2.1. hủ trư n

đườn

ối về công tác thu hồi đất, bồi thường h tr

a) T ước khi có Luậ đấ đai nă 1993
Ở nƣớc ta, sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần đầu
tiên nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ban hành Hiến pháp vào năm 1946. ản Hiến
pháp này chỉ nói đến đất đai một cách khái quát nhƣ sau: “... Nhiệm vụ của dân tộc
ta trong giai đoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến
thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ...”. Đến năm 1953, Nhà nƣớc ta thực hiện cuộc
cải cách ruộng đất nhằm phân chia lại ruộng đất thực hiện khẩu hiệu: “Ngƣời cày có
ruộng” và Luật Cải cách ruộng đất đƣợc ban hành. Một trong những mục tiêu đầu
tiên của cuộc cải cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và

định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc thực hiện bồi thƣờng về đất
không đƣợc thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thƣờng những tài sản có trên đất hoặc
những thiệt hại do việc thu hồi đất gây nên. Sau đó Luật đất đai năm 1988 ban hành
cũng dựa trên những điều cơ bản đó. Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội đồng Bộ
trƣởng ban hành quyết định số 186/HĐ T về việc bồi thƣờng thiệt hại đất nông
nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi
thƣờng thiệt hại. Tổ chức, cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao đất nông nghiệp, đất có


10

rừng để sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thƣờng về đất nông nghiệp, đất có
rừng cho Nhà nƣớc. Khoản tiền này đƣợc nộp vào ngân sách Nhà nƣớc và đƣợc sử
dụng vào việc khai hoang, phục hoá, trồng rừng, cải tạo đất nông nghiệp, ổn định
cuộc sống định canh, định cƣ cho vùng bị lấy đất.
b) Từ sau khi ban hành Luậ đấ đai nă

1993 đến ước khi ban hành Luật

đấ đai nă 2003
Khi Hiến pháp 1992 ra đời thay thế Hiến pháp 1980 đã quy định: “Nhà nƣớc
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trƣờng có sự quản
lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa”. Tại Điều 17 quy định: “Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý”. Và Điều 18 quy định:
“Các tổ chức và cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao đất sử dụng lâu dài và đƣợc chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật”. Đặc biệt, tại điều 23 quy
định: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trƣờng
hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nƣớc trƣng
mua hoặc trƣng dụng có bồi thƣờng tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá
thị trƣờng. Thể thức trƣng mua, trƣng dụng do luật định”. Những quy định trên đã

90/CP về việc bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất sử dụng vào các mục
đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
c) Từ sau khi ban hành Luậ đấ đai nă

2003 đến ước khi ban hành Luật

đấ đai nă 2013
Việc thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đƣợc áp dụng theo
Luật đất đai năm 2003 đƣợc cụ thể hoá tại các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thƣờng hỗ trợ
và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất (thay thế Nghị định 22/1998/NĐ-CP); Nghị
định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định hƣớng dẫn thi hành luật đất đai; Chỉ thị số
11/2006/CT-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Thủ tƣớng Chính phủ về các giải
pháp hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 năm 5 năm 2007 của
Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Theo đó, thì khi Nhà nƣớc thu hồi đất để
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, mục đích công cộng thì phải bồi thƣờng cho


12

ngƣời sử dụng đất bằng đất, nếu không có đất thì phải bồi thƣờng bằng giá trị đất tại
thời điểm và kèm theo đó là thực hiện các chính sách về hỗ trợ nhƣ hỗ trợ ổn định
đời sống, sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ tái định cƣ. Còn những dự án
phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân cơ bản phải chủ đầu
tƣ phải tự thoả thuận với ngƣời có đất trên cơ sở giá thị trƣờng... Về cơ bản Luật đất
đai năm 2003, quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng khi nhà nƣớc
thu hồi đất giống nhƣ luật cũ. Tuy nhiên, có điều chỉnh, bổ sung một số nội dung

sau:
* Về thu hồi đất


ường hợp thu hồi đất

Từ 12 trƣờng hợp thu hồi đất quy định tại Điều 38 của Luật đất đai năm
2003, Luật đất đai năm 2013 bổ sung trƣờng hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa
tính mạng con ngƣời. Theo đó, việc thu hồi đất đƣợc chia thành 04 nhóm nhƣ sau:
- Nhóm 1: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
- Nhóm 2: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng. Luật đất đai năm 2013 thu hẹp hơn các trƣờng hợp Nhà nƣớc thu hồi đất để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Nhà nƣớc chỉ thu hồi đất
đối với các dự án đã đƣợc Quốc hội quyết định chủ trƣơng đầu tƣ; dự án đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tƣ và một số trƣờng hợp đƣợc Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét thông qua chủ trƣơng thu hồi đất.
+ Nhóm 3: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật; đặc biệt đối với trƣờng hợp
không đƣa đất đã đƣợc giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đƣa đất vào sử dụng.
Luật đất đai năm 2013 quy định chế tài mạnh để xử lý đối với các trƣờng hợp này:
“Đất đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tƣ mà không đƣợc sử
dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với
tiến độ ghi trong dự án đầu tƣ kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đƣa đất
vào sử dụng; trƣờng hợp không đƣa đất vào sử dụng thì chủ đầu tƣ đƣợc gia hạn sử
dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nƣớc khoản tiền tƣơng ứng với mức tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời
gian này; hết thời hạn đƣợc gia hạn mà chủ đầu tƣ vẫn chƣa đƣa đất vào sử dụng thì
Nhà nƣớc thu hồi đất mà không bồi thƣờng về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ
trƣờng hợp do bất khả kháng”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status