(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi trường nước tại xã Phúc Hà, tỉnh Thái Nguyên năm 2017 - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGÔ THU HOÀI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC THAN TẠI MỎ
THAN KHÁNH HÒA ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ PHÚC HÀ,
TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên – năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS. Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên – năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô khoa Môi trường,trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt em xin
chân thành cám ơn thầy GS.TS Nguyễn Thế Hùng, người đã trực tiếp, nhiệt
tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp. Em cũng
xin chân thành cảm ơn các anh chị ở Chi cục Bảo vệ Môi trường Thái
Nguyên đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập tại đơn vị.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo
thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do
trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt
hơn bài luận văn tốt nghiệp .
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày…..tháng….năm 2018
Sinh viên

Ngô Thu Hoài


ii

Hình 2.3: Sản lượng tiêu thụ than trong những năm gần đây tại Việt Nam ... 18
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện TSS của nước mặt ................................................ 50
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện Fe của nước mặt................................................... 51
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Fe của nước ngầm ............................. 52
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện colifrom trong nước ngầm ................................... 53
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện TSS của nước thải ................................................ 54


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD

: Nhu cầu oxi sinh học

BVMT

: Bảo vệ môi trường

COD

: Nhu cầu oxi hóa học

ĐBSH

: Đồng bằng Sông Hồng

TCVN


1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.2.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .......................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận ................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý của vấn đề ........................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề ......................................................................... 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 10
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 10
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 16
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiên hành ............................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23


vi

3.3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ..................................................... 23
3.3.2. Hoạt động khai thác than của mỏ than Khánh Hòa .............................. 23
3.3.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới địa bàn đánh giá............. 23
3.3.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước khu vực mỏ ................ 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp lấy mẫu nước................................................................... 24
3.4.2. Phương pháp kế thừa............................................................................. 27
3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn .......................................................... 27
3.4.4. Phương pháp tổng hợp và so sánh ........................................................ 28

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên là một trong những nhân
tố quyết định nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới. Nguồn tài nguyên
thiên nhiên của Việt Nam rất đa dạng và phong phú nhưng việc sử dụng vẫn
còn chưa hợp lí và còn nhiều bất cập. Tại Việt Nam phải kể đến khai thác và
sử dụng hợp lí hơn nguồn tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là khai thác than tại
các điểm mỏ. Bên cạnh những lợi ích mà nghành khai thác than mang lại thì
hoạt động này cũng can thiệp rất nhiều đến môi trường, gây ra những ảnh
hưởng tiêu cực cho môi trường xung quanh, đòi hỏi các nhà đầu tư phải có
biện pháp xử lý và khắc phục những ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Thái Nguyên là tỉnh có trữ lượng than lớn, như ở mỏ than Khánh Hòa,
mỏ Núi Hồng, mỏ Phấn Mễ...Mỏ than Khánh Hòa là mỏ than nằm ở phía Bắc
thành phố, mỏ có trữ lượng than lớn, đem lại nhiều lợi ích về hiệu quả kinh tế,
tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân xung quanh mỏ. Tuy nhiên bên cạnh
đó, mỏ than đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh như:
sạt lở bãi thải, suy giảm trữ lượng nước ngầm, ô nhiễm môi trường xung
quanh….đang ngày càng gây bức xúc cho người dân xung quanh mỏ. Đặc biệt,
tôi cũng là công dân sống tại xóm 3 xã Phúc Hà, phần nào hiểu được mức độ
ảnh hưởng tiêu cực của việc khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi
trường xung quanh. Xuất phát từ thực tế trên, được sự hướng dẫn của thầy
GS.TS Nguyễn Thế Hùng, giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than

xung quanh, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, khắc phục nhằm
giảm thiểu các tác dộng xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người xung
quanh khu vực mỏ than.
- Nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường xung quanh cho các cán
bộ, nhân viên tại mỏ than, cũng như người dân xung quanh khu vực đánh giá.


3

- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn đánh giá


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận
2.1.1. Cơ sở pháp lý của vấn đề
- Luật Bảo vệ Môi Trường năm 2014 được Quốc hội thông qua và ban
hành ngày 23/06/2014;
- Luật số 17/2012/QH13 Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước
CHXNCNVN thông qua ngày 21/06/2012;
- Luật số 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản đã được quốc hội thông qua
ngày 17/11/2010 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2011;
- Nghị định số 19/2015 NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 có hiệu lực từ 01/04/2015.
- Một số TCVN, QCVN liên quan đến chất lượng nước:
+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT B1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước mặt( dùng cho mục đích thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu chất lượng tương tự);

và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật;
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ
lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể
cả xác chết của chúng;
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vào môi trường nước;


6

2.1.1.2. Các chỉ tiêu gây ô nhiễm nguồn nước
Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể
dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân
theo Luật Bảo vệ Môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy
định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau. Kết hợp các yêu
cầu về chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nước có thể đưa ra một số chỉ
tiêu như sau:
- pH: pH là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+ có trong nước và có
thang giá trị từ 0 đến 14.
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường
xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng
nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn. Vì thế việc
phân tích pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
cho từng khâu quản lý là rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng
cho người sử dụng.
Chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi
trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi
trường nước. Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh.

(Việt An, 2016) [8].
- Colifrom:
Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci,
Escherichia coli …) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua
con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu
có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.
Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của
nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh. (Việt An, 2016) [8].


8

- DO
DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh
vật nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côn trùng v.v…) chúng được tạo ra do sự
hòa tan từ khí quyển hoặc do sự quang hợp của tảo. Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự hoà tan ô xy vào nước là nhiệt độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm,
địa hình. Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các
hoạt động sinh học xảy ra trong đó. Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong
khoảng 8 – 10 ppm. Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt
động hoặc bị chết. Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm
tra quá trình xử lý nước thải.
- BOD:
BOD là lượng ô xy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể
tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong
bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như vậy BOD phản
ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước.
Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế
và vận hành trạm xử lý nước thải; giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô
nhiễm hữu cơ càng cao. (Việt An, 2016) [8].

phosphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số
ngành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước
chảy từ đồng ruộng. Phosphat không thuộc loại độc hại đối với người. (Việt
An, 2016) [8].
- Clorua (Cl-)
Clorua có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm. Ngoài ra còn do sự xâm
nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm. Nước mặt có
chứa nhiều Clorua sẽ hạn chế sự phát triển của cây trồng thậm chí gây chết.


10

Hàm lượng Clorua cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại. (Việt An,
2016) [8].
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
* Thực trạng hoạt động khai thác than trên thế giới :
Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác than nói riêng đã
và đang diễn ra rất lớn trên thế giới, nhất là giai đoạn hiện nay.
Than là nghành công nghiệp mang tính toàn cầu, có khoảng 40% các
quốc gia trên toàn cầu sản xuất than và hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
tiêu thụ than. Một số nghành công nghiệp sử dụng than làm nguyên liệu đầu
vào như : nghành công nghiệp nhiệt điện, luyện gang thép, xi măng,…Than
đóng vai trò chính trong nghành công nghiệp sản xuất ra điện, gang thép và
kim loại.
Có khoảng hơn 4.030 triệu tấn than được khai thác hàng năm, trong đó
châu Á là châu lục khai thác than nhanh nhất, Châu Âu đang cạn kiệt dần về
việc trữ lượng . Năm nước khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn
Độ, Úc và Nam Phi. Hầu hết các nước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội

sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu cầu về điện, sản xuất thép và nhu cầu dân
sinh tăng cao theo mức sống ngày càng được cải thiện. (Bnews, 2016)[6].

Hình 2.2: Top 10 quốc gia tiêu thụ than trên thế giới
Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than trên thế giới (Greenpeace,
2016) [6]:
Khi mưa rửa mặt đất bị xáo trộn bởi việc khai thác thành suối, những
trầm tích này sẽ làm ô nhiễm môi trường nước. Điều này có thể làm ảnh hưởng
đến đời sống sinh vật dưới nước. Nó cũng có thể làm biến dạng kênh và suối
của sông, dẫn đến lũ lụt.
Khai thác mỏ cũng giảm mực nước ngầm xung quanh mỏ. Điều này là
do, một lượng lớn nước ngầm phải được bơm ra khỏi mỏ. Kết quả là hệ sinh
thái xung quanh và đất nông nghiệp có thể trở nên khô hơn, và sự xói mòn có


13

thể bắt đầu thay đổi cảnh quan. Khai thác mỏ cũng sử dụng một lượng nước
đáng kể để ngăn chặn bụi. Khi khai thác xuống sâu sẽ làm giảm thấp mực
nước ngầm, điều này cũng ảnh hưởng đến người dân địa phương, những người
phải liên tục khoan giếng sâu để lấy nước.
Khai thác than là sự xáo trộn đất đai trên diện rộng.
Ở Mỹ, từ năm 1930 đến năm 2000, khai thác than đã làm thay đổi
khoảng 2,4 triệu ha cảnh quan thiên nhiên, rừng nguyên sinh. Hoạt động khai
thác mỏ này đã làm những vùng đất trở nên cằn cỗi sau khi mỏ bị ô
nhiễm. Mặc dù nhiều quốc gia yêu cầu các mỏ than phải có kế hoạch khai
hoang, nhưng đó là một nhiệm vụ lâu dài, khó khăn để hoàn tác tất cả các thiệt
hại đối với nguồn cung cấp nước, sinh cảnh và chất lượng không khí. Gieo hạt
giống cây trồng là rất khó vì khai thác triệt để thiệt hại đất. Nếu các công ty
than phá sản, việc khôi phục tốn kém có thể bị hủy bỏ.

axit. Nước có mức độ độc hại của khoáng chất, kim loại nặng và rò rỉ ra
ngoài. Từ đó nó sẽ làm ô nhiễm nước ngầm, suối, đất, thực vật, động vật và
con người. Thoát nước mỏ axit có thể tiếp tục trong nhiều thập kỷ hoặc nhiều
thế kỷ sau khi mỏ đóng cửa trừ khi các dự án thu hồi đã hoàn thành.
Greenpeace đã ghi lại những tác động có hại ở đồng bằng mỏ than khổng
lồ ở Kalimantan, Borneo. Các mỏ gây ra tình trạng ô nhiễm nước tràn lan khi
thải chất thải độc hại vào các con sông và để nước thải axit thoát ra trong hồ
nhân tạo.


15

Bảng 2.1: Sản lượng khai thác than trong những năm gần đây
theo quốc gia (triệu tấn)
Cấp

Quốc gia

Sản lượng (triệu tấn)

1

Trung Quốc

3.874

2

Hoa Kỳ


260,5

8

Đức

185,8

9

Ba Lan

137,1

10

Kazakhstan

108,7

11

Colombia

88,6

12

Thổ Nhĩ Kỳ


44,4

18

Việt Nam

41,2

19

Mông Cổ

33,2

20

Bulgaria

31,3

(Top 20 coal producers woldwide, upload on April 25, 2017)


16

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Hoạt động khai thác than ở Việt Nam
Ngành than Việt Nam đã có lịch sử khai thác hơn 175 năm. Tổng Công
ty Than Việt Nam được thành lập năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo
giao vốn, giao tài nguyên, trữ lượng than cho Tổng công ty để chủ động thăm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status