Tiết 23 Phơng trình hoá học (Tiếp)
Ngày giảng: 29/11
A/ Mục tiêu:
1. HS nắm đợc ý nghĩa của pthh
2. HS Biết xác định tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong p/
3.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập pthh
B/ Chuẩn bị:
C/ Ph ơng pháp : Đàm thoại, hđ nhóm
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
1. Hãy nêu các bớc lập pt hoá học
2. Gọi HS chữa bàI 2,3/78,79; lu ở góc phảI bảng để học bàI mới
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV đặt vấn đề: ở tiết trớc,chúng ta đã học
về cách lập p/t hoá học. Vậy nhìn vào p/t
chúng ta biết đợc những điều gì
HS Thảo luận nhóm, ghi lại ý kiến vào
bảng nhóm
GV tổng kết ý kiến của các nhóm
GV: ? Các em hiểu tỉ lệ trên nh thế nào
HS trả lời
GV: Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử giữa các chất trong các p/ ở bàI tập
số 2,3/57 ở góc phảI bảng
HS lên chữa bài
a) 4Na + O
2
2Na
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Số phân tử P
2
O
5
: Số phân tử nớc : Số p/t
H
3
PO
4
= 1:3: 2
c) 2HgO 2Hg + O
2
Số phân tử HgO : Số nguyên tử Hg : Số p/t
Oxi = 2:2:1
d) 2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+ 3H
số . Của mỗi. đều bằng nhau
- Từ . rút ra đợc tỉ lệ số ., số . của các
chất trong p/ này bằng đúng. trớc công
thức hh của các .. tơng ứng
HS thảo luận nhóm làm bàI
GV tổ chức cho HS các nhóm n/x, chấm
đIểm
HS phần bàI làm:
a) 4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
b) 2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
c) CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
Tỉ lệ số nguyên tử, số p/tử giữa 2 cặp chất
trong mỗi p/:
a) Số nguyên tử Al : Số phân tử Oxi= 4:3
A/ Mục tiêu:
1. HS đợc củng cố các kháI niệm về h/t vật lí, hiện tợng hh, phơng trình hh.
2. Rèn luyện các kĩ năng lập công thức hh và lập phơng trình hh (làm quen với dạng lập
pthh tổng quát
3. Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lợng vào làm các bàI toán (ở mức độ đơn giản)
1. Tiếp tục làm quen với một số bàI tập xá định nguyên tố hh
B/ Chuẩn bị:
- HS: Ôn tập các kháI niệm cơ bản trong chơng
C/ Ph ơng pháp :
- P/p Luyện tập; hđ nhóm
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra bàI cũ : ko
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Kết hợp trong giờ luyện tập cho HS t duy,
nhớ lại lí thuyết để làm bài tập
GV ra bài tập, gọi HS trả lời từng phần
I/ Kiến thức cần nhớ
II/ Luyện tập:
BàI tập 1:
Cho sơ đồ tợng trng cho phản ứng giữa khí
N
2
và khí H
2
tạo ra amoniac NH
3
nh sau:
HS
NH
3
N
2
+ 3H
2
to, xt
2NH
3
GV gọi HS tóm tắt đầu bài
HS thực hiện
HS làm bài; một em lên bảng làm
GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai
Hãy cho biết:
a. Tên và công thức hh của các chất tham
gia và sản phẩm.
b. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi nh
thế nào? Phân tử nào biến đôỉ? Phân tử nào
đợc tạo ra?
c. Số nguyên của mỗi nguyên tố trớc và sau
p/ là bao nhiêu, có giữ nguyên ko?
d. Lập phơng trình hh của p/ trên
Bài tập 2:
Nung 84 kg magie cacbonat (MgCO
3
), thu
a) R + O
2
R
2
O
3
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm; làm bài
tập
GV yêu cầu các nhóm HS đính kết quả lên
bảng
HS các nhóm nhận xét chéo nhau.
b) R+ HCl RCl
2
+ H
2
c) R + H
2
SO
4
R
2
(SO
4
)
3
+ H
2
d) R + Cl
2
RCl
d) 2R + 3Cl
2
2RCl
3
e) R + 2nHCl RCl
n
+ nH
2
IV. Củng cố:
GV ? Qua các bài tập ta đã củng cố đợc những kiến thức nào?
HS:
- Bản chất của p/ hoá học
- Phản ứng hoá học là gì
- Định luật bảo toàn khối lợng
- Các bớc lập PTHH
V. BàI tập: 2,3,4,5/60,61
Đ/ Rút kinh nghiệm:
.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết25 Kiểm tra
Ngày giảng: 6/12
A/ Mục tiêu:
- Kiểm tra các KT trọng tâm của chơng 2, để đánh giá k/q học tập của HS.
- Rèn luyện kĩ năng làm bàI tập về lập pthh của p/, tính theo pthh
B/ Tiến trình giờ kiểm tra:
I- ổn định lớp:
II- Phát đề
+ 3Na
2
SO
4
d) C
x
H
y
+ O
2
CO
2
+ H
2
O
Lập PTHH của mỗi phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong
phản ứng b
Câu 3: (2,5 đIểm) Hãy giảI thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôI thì thấy khối lợng giảm đI?
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lợng tăng lên?
Biết: Đồng + Oxi Đồng (II) oxit
c) Nớc vôI quét trên tờng một thời gian, sau đó sẽ khô và rắn lại
Viết PTHH của các hiện tợng b,c.
Câu 4: (3 đIểm)
Canxi cacbonat là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôI xảy ra phản ứng hoá học
sau:
Canxi cacbonat Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôI (CaCO
3
) tạo ra 140 kg vôI sống (CaO) và 110 kg khí
Câu3:
(2,5 điểm)
a) Vì sau khi nung, sản phẩm là CaO và CO
2
; CO
2
thoát
vào không khí; khối lợng giảm đI bằng khối lợng CO
2
.
b) Vì sau khi nung, Cu p/ với Oxi trong kk tạo CuO. Khối
lợng tăng lên bằng khối lợng O
2
2Cu + O
2
2CuO
c) Vì nớc vôI tác dụng với CO
2
trong kk; sản phẩm có hơI
nớc và canxi cacbonat, sau một thời gian hơI nớc bay đI,
còn lại canxi cacbonat có màu trắng
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
(Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần)
10,0
1. HS biết đợc các kháI niệm: Mol, khối lợng mol, thể tích mol của chất khí.
2. Vận dụng các khái niệm trên để tính đợc khối lợng mol của các chất, thể tích khí (ở
đktc)
3. Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối và củng cố về công thức hh của đơn chất và hợp
chất
B/ Chuẩn bị:
- HS: Bảng nhóm; bút dạ.
C/ Ph ơng pháp :
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra : ko
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV thuyết trình vì sao phảI có khái niệm về
mol
GV nêu khái niệm mol
HS đọc phần em có biết để hình dung con
số 6.10
23
to lớn nhờng nào
GV ? 1 mol nguyên tử nhôm có chứa bào
nhiêu nguyên tử nhôm
? 0,5 mol phân tử CO
2
có chứa bào nhiêu
phân tử CO
2
.
phân tử nớc
III/ Khối l ợng mol là gì ?
Khối lợng mol (kí hiệu là M ) của một chất
là kl tính bằng gam của N nguyên tử hoặc
phân tử chất đó
GV: Gọi từng HS làm phần ví dụ:
- Em hãy tính nguyên tử khối của oxi, khí
cacbonic, nớc và điền vào cột 2 của bảng
sau:
Phân tử khối Khối lợng mol
O
2
CO
2
H
2
O
GV: ?Em hãy s
2
phân tử khối của một chất
với kl mol của chất đó.
HS trả lời.
Bài tập 2:
Tính khối lợng mol của các chất: H
2
SO
4
,
Al
2
Làm bài tập vào vở.
MH
2
SO
4
= 98g
MAl
2
O
3
= 102g
MC
6
H
12
O
6
= 180g
MSO
2
= 64g
III. Thể tích mol của chất khí là gì?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm
bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol của bất kì chất khí nào (ở cùng
đk về nhiệt độ và áp suất) đều chiếm những
thể tích bằng nhau.
ở đktc (nhiệt độ 0
o
C và áp suất 1 atm ): thể
1, ở cùng 1 đk: thể tích của 0,5 mol khí N
2
bằng thể tích của 0,5 mol khí SO
3
.
2, ở đktc: thể tích của 0.25 mol khí CO là 5,6 lít.
3, Thể tích của 0,5 mol khí H
2
ở nhiệt độ phòng là 11,2 lít.
4, Thể tích của 1g khí hiđro bằng thể tích của 1g khí oxi.
HS: Câu đúng: 1, 2
Câu sai : 3, 4
V. BàI tập: 1, 2, 3, 4 (SGK tr. 65)
Đ/ Rút kinh nghiệm:
.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 27 Chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và mol
Ngày giảng: 13/12/2007
A/ Mục tiêu:
1. HS hiểu đợc công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất.
2. Biết vận dụng các công thức trên đểlàm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lợng trên.
3. HS đợc củng cố các kĩ năng tính kl mol, đồng thời củng cố các khái niệm về mol, về
thể tích mol chất khí, về công thức hoá học.
B/ Chuẩn bị:
- HS: Bảng nhóm ; Học kĩ bài mol
C/ Ph ơng pháp : Nghiên cứu
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
HS:
1/ a) m
Fe2O3
= n.M
= 0,15.160
= 24 (g)
b) m
MgO
= n.M
= 0,75 . 40
=30 (g)
2/ a) n
CuO
= 2:80 = 0,025 mol
b) n
NaOH
= 10:40 = 0,25 mol
GV Cho HS quan sát phần kt (2) ở bảng ?
Vậy muốn tính thể tích của một lợng chất
khí (ở đktc).
? Hãy rút ra công thức.
GV hứơng dẫn HS rút ra công thức tính n
khi biết thể tích khí.
I/ Chuyển đổi giữa số mol và khối l ợng
chất:
m = n . M
n = m : M
M = m : n
= 2,8 : 22,4
= 0,125 mol
b) n
CO2
= 3,36 : 22,4 = 0,15
Bài tập 2:
1) Tính thể tích ở đktc của:
a)0,25 mol khí Cl
2
b) 0,625 mol khí CO
2) Tính số mol của:
a)2,8 lit khí CH
4
(ở đktc)
b)3,36 lit khí CO
2
(ở đktc)
IV. Củng cố:
Điền số thích hợp vào ô trống của bảng sau:
n(mol) M(gam) V
khí(đktc)
(lit) Số phân tử
CO
2
0,01
N
2
5,6
SO
3
.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết28 Luyện tập
Ngày giảng:16/12/2007
A/ Mục tiêu:
2. HS biết vận dụng các công thức chuyển đổi về kl, thể tích và lợng chất để làm các
bài tập.
3. Tiếp tục củng cố các công thức trên dới dạng các bài tập đối với hỗn hợp nhiều khí
và bài tập xác định công thức hoá học của một chất khí biết khối kl và số mol.
4. Củng cố các kiến thức về công thức hoá học của đơn chất và hợp chất.
B/ Chuẩn bị:
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
C/ Ph ơng pháp : Hoạt động nhóm; luyện tập.
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
1) Viết công thức chuyển đổi giữa số mol và khối lợng
áp dụng : Tính khối lợng của:
a) 0,35 mol K
2
SO
4
b) 0,015 mol AgSO
4
2) Viết công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí
áp dụng : Tính thể tích (ở đktc) của:
a) 0,025 mol CO
2
N2
= n x 22.4 = 3 x 22.4 = 67.2l
3.c.
n
hỗn hợp khí
= n
CO2
+ n
H2
+ n
N2
n
CO2
= 0,44/44 = 0,01 (mol )
n
H2
= 0,04/2 = 0,02 (mol )
n
N2
= 0,56/28 = 0,02 (mol )
n
hỗn hợp khí
= 0,01 + 0,02 + 0,02
= 0,05 (mol )
V
hỗn hợp khí
= n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12l
2/ Bài tập xác định công thức hóa học
hỗn hợp khí
Số mol
(n) của
hh khí
Thể tích
của hh khí
ở đktc
(lit)
Khối l-
ợng của
hỗn hợp
0,1 mol CO
2
và
0,4 mol O
2
0,5 mol 1,12 lit 17,2 g
0,2 mol CO
2
và 0,5 mol 1,12 lit 18,24g
Bài tập 1: Hợp chất A có công thức R
2
O.
Biết rằng 0,25 mol hợp chất A có khối lợng
là 15,5 gam. Hãy xác định công thức của A
M=m : n
M
R2O
= 15,5 : 0,25 = 62g
2
3/ Bài tập tính số mol, thể tích và khối
của hỗn hợp khí khi biết thành phần của
hỗn hợp.
Bài tập 3:
Em hãy điền các số thích hợp vào các ô
trống ở bảng sau:
Thành phần của hỗn
hợp khí
Số
mol
(n)
của hh
khí
Thể tích
của hh
khí ở
đktc
(lit)
Khối
lợng
của
hỗn
hợp
0,1 mol CO
2
và 0,4
mol O
2
0,2 mol CO
0,2 mol O
2
0,5 mol 1,12 lit 19,6g
0,4 mol CO
2
và
0,1 mol O
2
0,5 mol 1,12 lit 20,8g
IV. BàI tập: 4,5,6/67
Đ/ Rút kinh nghiệm:
.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết29 tỉ khối của chất khí
Ngày giảng:17/12/2007
A/ Mục tiêu:
1. HS biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của
một chất khí đối với không khí.
2. Biết vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm các bài toán hoá học có liên quan đến
tỉ khối của chất khí.
3. Củng cố các khái niệm mol, và cách tính khối lợng mol.
B/ Chuẩn bị:
- HS: Bảng nhóm
- GV Hình vẽ về cách thu một số chất khí
C/ Ph ơng pháp : suy luận; hđ nhóm,
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra 15 phút:
* Đề bài:
( 4 điểm)
1-a,c
2-a,d 2,0
2,0
Câu2
(6,0 điểm)
1/ n
Cu
= 32:64=0,5 mol
2/ V
CO2
= 0,25 . 22,4 = 5,6 lit
3/ Số nguyên tử O = 2.6.10
23
=12.10
23
4/ m
Cl2
= (18.10
23
:6.10
23
).71= 213 gam
5/ n
hh
= 22:44+0,5:2+21:28
=0,5+0,25+0,75
=1,5 mol
V
hh
chất khí
GV đa ra công thức tính d
A/B
gọi HS giải
thích các kí hiệu có trong công thức.
GV gọi 1 HS lên làm bài tập và chấm vở
của một vài HS
HS làm bài tập vào vở
HS thảo luận nhóm làm bài
GV chấm điểm nhóm làm nhanh nhất
Đáp án:
M
A
D
A/H2
64 32
28 14
16 8
I/ Bằng cách nào có thể biết khí A nặng
hay nhẹ hơn khí B?
d
A/B
= M
A
: M
B
Trong đó:
- d
A/B
là tỉ khối của khí A so với khí B
= 71 : 2
= 35,5
Khí cacbonic nặng hơn khí hiđrô 22 lần
Khí clo nặng hơn khí hiđrô 35,5 lần
Bài tập 2:
Hãy điền các số thích hợp vào ô trống ở
bảng sau:
M
A
D
A/H2
32
14
8
GV: Từ công thức: d
A/B
= M
A
: M
B
nếu B là
không khí ta có: d
A/kk
=M
A
: M
kk
H
6
nặng hơn kk 1,448 lần
II/ Bằng cách nào có thể biết đ ợc khí A
nặng hay nhẹ hơn không khí?
d
A/kk
=M
A
: M
kk
M
KK
= (28.0,8)+(32.0,2)=29
d
A/KK
= M
A
:29
M
A
= 29.d
A/KK
Bài tập 3: Khí A có công thức dạng là:
RO
2
. Biết d
A/KK
= 1,5862. Hãy xác định
công thức của khí A.
2
c/ Khí H
2
Giải thích?
GV cho HS các nhóm thảo luận làm vào bảng nhóm
HS đại diện các nhóm trả lời
- Đáp án c
- Vì khí hiđrô có M
H2
= 2 , nhẹ hơn kk; Khí CO
2
, Cl
2
đều nặng hơn kk nên không thu đợc
bằng cách trên mà phải ngửa ống nghiệm.
V. BàI tập:
- Đọc bài đọc thêm
- Làm bài 1,2,3/69
Đ/ Rút kinh nghiệm:
.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 30 Tính theo công thức hoá học
Ngày giảng: 20/12/2007
A/ Mục tiêu:
1. HS đợc ôn tập về CTHH của đơn chất và hợp chất
2. HS đợc củng cố về cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của chất
3. Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố
4. Rèn luyện khả năng làm bàI tập xác định nguyên tố hoá học.
N2/H2
= 28:2=14
2) Tính khối lợng mol của khí A và khí B; Biết tỉ khối của khí A và B so với hiđro lần lợt
là 13 và 15
M
A
= d
A/H2
. M
H2
=13.2
=26 gam
M
B
= d
B/H2
. M
H2
=15.2
= 30 gam )
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Hớng dẫn các bớc làm bài:
- Tính khối lợng mol của hợp chất
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong hợp chất
- Từ số mol nguyên tử của mỗi nguyên
+ M
KNO3
= 39_+ 14+16.3=101 gam
+ Trong 1 mol KNO
3
có:
1 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử N
3 mol nguyên tử O
+ %K= (39.100):101=36,8%
+ %N= (14.100):101=13,8%
+ %K= (48.100):101=47,6%
Hoặc %O=100%-(36,8%+13,8%)=47,6%
Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm theo
khối lợng của các nguyên tố có trong hợp
chất Fe
2
O
3
+ M
Fe2O3
= 56.2+16.3= 160 gam
+ Trong 1 mol Fe
2
O
3
có:
2 mol nguyên tử Fe
3 mol nguyên tử O
%O = 100%-(28,57%+14,19%)=57,14%
m
O
= (57,14.84):100 = 48 gam
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong một mol hợp chất A là:
x = 24:24 =1 mol
y = 12:12 = 1 mol
z
= 48:16 =3 mol
Vậy công thức hoá học của hợp chất A là:
MgCO
3
.
- Khối lợng của mỗi nguyên tố trong 1 mol
hợp chất là:
m
Cu
=(40.160):100 = 64 gam
m
S
=(20.160):100 = 32 gam
m
O
=(40.160):100 = 64 gam
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong một mol hợp chất là:
n
Cu
Bảng nhóm, bút dạ
C/ Ph ơng pháp : Hoạt động nhóm; luyện tập
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
1) Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm (theo khối lợng) của mỗi nguyên tố trong hợp
chất FeS
2
(Đáp án: M
FeS2
= 56+32.2 = 120 gam
%Fe = (56.100) :120 = 46,67%
%S = 100% - 46,67% =53,33% )
2) Bài tập 2: Hợp chất A có khố lợng mol là94, có thành phần các nguyên tố là: 82,98%
K; còn lại là oxi. Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A.
( Đáp án: - Khối lợng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
m
K
= ( 82,98%.94):100 = 78 gam.
%O =100%- 82,98% = 17,02%
m
O
= (17,02.94):100=16 gam
Hoặc m
O
= 94-78 = 16 gam
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
n
K
= 78:39 = 2 mol
= 14:14 = 1 mol
n
H
= 3:1 = 3 mol
Vậy công thức hoá học của hợp chất là
NH
3
I /Luyện tập các bài toán tính theo công
thức có liên quan đến tỉ khối của chất khí
Bài tập 1: Một hợp chất khí có thành phần
phần trăm theo khối lợng là: 82,35%N và
17,65% H. Em hãy cho biết:
a) Công thức hoá học của hợp chất, biết tỉ
khối của A so với hiđro là 8,5
b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong 1,12 lit khí A (ở đktc)
GV gợi ý cách làm phần b
GV gọi HS nhắc lại về số avogađro
GV gọi HS nhắc lại bài tập tính V (ở đktc)
HS làm phần b
b) Số mol phân tử NH
3
trong 1,12 lit khí (ở
đktc) là:
n
NH3
= V:22,4 = 1,12:22,4 = 0,05 mol
Trong 0,05 mol NH
3
GV gọi HS làm từng bớc
HS:
M
Na2SO4
= 23.2+16.4+32
= 142 gam
II/ Luyện tập các bài tập tính khối l ợng
các nguyên tố trong hợp chất:
Bài tập 2: Tính khối lợng của mỗi nguyên
tố có trong 30,6 gam Al
2
O
3
1) M
Al2O3
= 27*2 + 16*3
= 102 gam
2) %Al = (54.100):102
=52,94%
%O =100%-52,94%
=47,06%
3) Khối lợng của mỗi nguyên tố có trong
30,6 gam Al
2
O
3
là:
m
Al
= (52,94.30,6):100
- Ôn tập phần lập PTPƯ hoá học
- Làm bài: 21.3,5,6/24 SBT
Đ/ Rút kinh nghiệm:
.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 32 Tính theo phơng trình hoá học
Ngày giảng: 3/1/2008
A/ Mục tiêu:
1. Từ phơng trình hoá học và các dữ liệu bài cho, HS biết cách xác định khối lợng (thể
tích, số mol) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm.
2. HS tiếp tục đợc rèn kĩ năng lập phơng trình p/ hh và các kĩ năng sử dụng các công thức
chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích khí và số mol.
B/ Chuẩn bị:
- HS: Ôn lại bài Lập PTHH
- Bảng nhóm; bút dạ
C/ Ph ơng pháp : Nghiên cứu, hđ nhóm
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra : ko
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV đa ra các bớc của bài toán tính theo ph-
ơng trình
1) Đổi số liệu đầu bài (Tính số mol của
chất mà đầu bài đã cho)
2) Lập phơng trình hoá học
3) Dựa vào số mol của chất đã biết để
tính ra số mol của chất cần biết (Tính theo
phơng trình)
= 0,8 mol
n
Al2O3
= 0,5 n
Al
= 0,5. 0,8 = 0,4 mol
4) Tính khối lợng của các chất:
a = m
Al
= n . M = 0,8 . 27 = 21,6 gam
b = m
Al2O3
= n . M = 0,4 .102 = 40,8 gam
GV hớng dẫn HS tính khối lợng của Al
2
O
3
bằng cách sử dụng định luật bảo toàn khối
lợng
? Em hãy nhắc lại nội dung và biểu thức
của định luật bảo toàn khối lợng
? Thay khối lợng khối lợng của nhôm và
oxi vào biểu thức và so sánh với kết quả đã
làm ở phần trên
HS làm cách 2
(ZnO)
a) Lập phơng trình hoá học trên
b) Tính khối lợng kẽm oxit tạo thành
Bài làm:
Al2O3
= m
Al
+ m
O2
= 21,6 + 19,2
= 40,8 gam
* Luyện tập:
Bài tập 1:
Trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể điều
chế oxi bằng cách nhiệt phân kali clorat
theo PTPƯ: