Học kì II
Tiết 36: Thân nhiệt
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //...
A) Mục tiêu bài học:
Hểttình bày đợc khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt
Giải thích đợc cơ sở khoa học và biết vận dụng các biện pháp chống nóng, chống lạnh,
để phòng cảm nóng lạnh
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh ảnh về các môi trờng sống ( cây xanh, hồ nớc, khu dân c) khác nhau có ảnh h-
ởng đến sự điều hòa thân nhiệt
2) Học sinh:
Đọc trớc bài
3) Ph ơng pháp:
Chủ yếu là vấn đáp làm việc với SGK và thông báo
C) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về thân nhiệt
- GV cho đọc thông tin
SGK và thực hiện
SGK
- GV thông báo: Thân
nhiệt là nhiệt độ của cơ
thể. ở ngời bình thờng
nhiệt độ cơ thể luôn ổn
định ở mức 37
0
C và
khỏe mạnh là 37
0
C và
dao động 0.5
0
C.
* Hoạt động 2:
* Hoạt động 3:
D) Củng cố:
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
1
GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và nhắc lại những nội dung chính của bài.
E) Dặn dò:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục "Em có biết"
F) Rút kinh nghiệm:
Tiết 37: Vitamin và muối khoáng
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //...
A) Mục tiêu bài học:
HS xác định đợc vai trò của vitamin và muối khoáng.
Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây
dựng chế độ ăn uống hợp lí cho bản thân
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Su tầm tranh ảnh về thiếu vitamin và muối khoáng nh thiếu vitamin D( còi xơng), thiếu
iốt( biếu cổ)
2) Học sinh:
Đọc trớc bài thu thập tài liệu có liên quan đến vitamin
vào cấu trúc của nhiều hệ
enzim khác nhau có vai trò
khác nhau đối với cơ thể
- HS theo dõi sự hớng dẫn
của GV thảo luận nhóm và cử
đại diện trình bày các câu trả
lời
- HS cả lớp nghe, nhận xét bổ
sung và cùng xây dựng câu
trả lời chung( dới sự hớng
dẫn của GV )
- HS nghiên cứu SGK và
bảng 34.1 SGK nghe GV
thông báo giải thích, thảo
luận nhóm và cử đại diện trả
lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi
nhận xét, đánh giá và bổ sung
để thống nhất đáp án của cả
lớp( dới sự hớng dẫn của GV)
1) Vitamin
- Hằng ngày chúng ta cần
phải phối hợp các loại thức ăn
có nguồn gốc từ động vật với
các loại thức ăn có nguồn gốc
từ thực vật.
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
3
( thiếu Vitamin sẽ rối loạn
sinh lí cơ thể)
muối ( nên dùng muối iốt),
đối với trẻ em cần bổ sung
thêm canxi( thêm sữa, nớc x-
ơng hầm)
- Khi chế biến phải tính toán
hợp lí để vitamin khỏi bị
phân hủy.
D) Củng cố:
GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK
E) Dặn dò:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục "Em có biết"
F) Rút kinh nghiệm:
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
4
Tiết 38: Tiêu chuẩn ăn uống - Nguyên tắc lập khẩu phần
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //...
A) Mục tiêu bài học:
HS nêu đợc nhu cầu dinh dỡng của cơ thê
Xác định đợc giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn .
Trình bày đợc các nguyên tắc lập khẩu phần ăn
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh về các loại thực phẩm ( thịt lợn, thịt bò, các loại hạt rau, quả)
2) Học sinh:
Đọc trớc bài
3) Ph ơng pháp:
Phơng pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
nhau thì khác nhau.
- Một vài nhóm trả lời câu
hỏi các nhóm khác nghe nhận
xét góp ý bổ sung để thống
nhất đáp án cho cả lớp
- Nhu cầu dinh dỡng của mỗi
ngời khác nhau phụ thuộc vào
các yếu tố: giới tính, lứa tuổi,
dạng hoạt động, trạng thái cơ
thể.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dỡng của thức ăn
- GV cho HS nghiên cứu
thông tin SGK kết hợp với
những kiến thức đã biết để trả
lời 4 câu hỏi :
? Những loại thực phẩm nào
giầu đờng bột ?
? Những loại thực phẩm nào
giàu chất béo ?
? Những loại thực phẩm nào
giàu chất đạm?
? Sự phối hợp các loại thức ăn
trong bữa ăn có ý nghĩa gì
- GV giải thích cho HS hiểu
rõ: giá trị dinh dỡng của thức
ăn thể hiện ở thành phần và
năng lợng( Tính bằng calo
chứa trong nó)
- HS nghe GV giải thích trao
đổi nhóm và cử đại diện trình
quả tơi trong khẩu phần ?
? Những căn cứ để xây dựng
khẩu phần ?
- GV nghe HS trả lời gợi ý bổ
sung và hớng dẫn các em đa
ra đáp án đúng
- HS nghe GV thông báo và
ghi nhớ nội dung chính vào
vở
- HS suy nghĩ thảo luận nhóm
và cử đại diện trả lời các câu
hỏi
- Các nhóm khác nghe bổ
sung và cùng nêu ra đáp án
chung
3) Khẩu phần và nguyên tắc
lập khẩu phần
* Những nguyên tắc lập khẩu
phần:
- Đáp ứng đủ nhu cầu dinh d-
ỡng của cơ thể
- Đảm bảo cân đối các thành
phần và giá trị dinh dỡng của
thức ăn
- Đảm bảo cung cấp đủ năng
lợng, vitamin, muối khoáng
và cân đối về thành phần các
chất hữu cơ.
D) Củng cố:
GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của
- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi
ôn lại kiến thức cũ:
? Khẩu phần ăn là gì ?
? lập khẩu phần cần dựa vào
những nguyên tắc nào?
- GV nghe HS trả lời nhận
xét cho điểm và nêu đáp án
đúng .
- Một vài HS đợc GV chỉ
định trả lời các câu hỏi HS
nghe và bổ sung
1) Phơng pháp thành lập khẩu
phần
* trong thành lập khẩu phần
ngời ta phải tiến hành theo 4
bớc
- Bớc 1: Kẻ bảng tính toán
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
8
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
SGK để nắm đợc đợc các bớc
trong thành lập khẩu phần
- GV nêu câu hỏi;' Hãy nêu
những nội dung cơ bản của
các bớc thành lập khẩu phần
- GV treo bảng phụ ghi nội
dung bảng 37.2 SGK và lu ý
HS
- GV theo dõi HS báo cáo
nhận xét và công bố đáp án.
- 2 HS đợc GV gọi lên bảng
+ Một HS điền bảng 37.2
+ 1HS điền bảng 37.3
- Các HS theo dõi bổ sung.
D) Củng cố:
GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của
bài
GV cho HS trình bày lại cách xác định lợng thải bỏ(A
1
) lợng thực phẩm ăn đợc(A
2
) và
tính giá trị của từng loại thực phẩm
E) Dặn dò:
GV cho HS về nhà lập khẩu phần sao cho phù hợp với thực trạng của gia đình và bản
thân
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
9
Đọc mục "Em có biết"
F) Rút kinh nghiệm:
Chơng VII: Bài tiết
Tiết 40: Bài tiết và cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //...
A) Mục tiêu bài học:
HS nêu đợc khái niệm bài tiết và vai trò của bài tiết đối với cơ thể
Xác định đợc cơ quan bài tiết chủ yếu là thận
Trình bày đợc đợc cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu.
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ
B) Chuẩn bị:
hòa tan trong máu
- GV theo dõi HS trình bày
nhận xét và khẳng định đáp
án
trả lời và cử đại diện trình
bày trớc lớp.
- Cả lớp nghe nhận xét bổ
sung và xác định đáp án dới
sự hớng dẫn của GV
- Bài tiết giúp cơ thể thải loại
các chất cặn bã và các chất
độc hại khác để duy trì tính
ổn định môi trờng trong.
Hoạt động này do phổi, thận
da đảm nhiệm, trong đó phổi
đóng vai trò quan trọng trong
việc bài tiết các chất thải
khác qua nớc tiểu.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu
- GV treo tranh phóng to
H38.1 SGK cho HS quan sát
và yêu cầu các em nghiên
cứu thông tin SGK để thu
nhận kiến thức trả lời các câu
hỏi của SGK
- GV cần vừa chỉ trên tranh
vừa phân tích vai trò của từng
bộ phận đặc biệt lu ý: hệ bài
tiết nớc tiểu gồm thận ống
dẫn nớc tiểu bóng đáI và ống
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục "Em có biết"
F) Rút kinh nghiệm:
Tiết 41: Bài tiết nớc tiểu
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //...
A) Mục tiêu bài học:
HS giải thích đợc quá trình tạo thành nớc tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nớc
tiểu và quá trình thải nớc tiểu
Phân biệt đợc nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ để thu nhận kiến thức, kĩ năng hoạt động
nhóm
Thấy đợc tầm quan trọng của cơ quan bài tiết nớc tiểu . Từ đó ý thức gữi gìn bảo vệ hệ
bài tiết nớc tiểu.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh phóng to H39.1 SGK
2) Học sinh:
Đọc trớc bài
3) Ph ơng pháp:
Phơng pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
C) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
12
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nớc tiểu
- GV treo tranh phóng to
đầu
- Quá trình hấp thụ lại các
chất dinh dỡng, nớc và các
ion cần thiết nh: Na
+
, Cl
+
- Quá trình bài tiết tiếp các
chất cặn bã
- Cả 2 quá trình này đều diễn
ra ở ống thận và kết quả là
biến nớc tiểu đầu thành nớc
tiểu chính thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thải nớc tiểu.
- GV cho HS đọc và s lí
thông tin trong SGK để trả lời
câu hỏi:
? Sự tạo thành nớc tiểu ở các
đơn vị chức năng thận diễn ra
liên tục nhng sự thải nớc tiểu
chỉ xảy ra vào những lúc nhất
định? Tại sao?
- GV nhấn mạnh mỗi ngày cơ
- HS theo dõi sự hớng dẫn
của GV trao đổi nhóm và cử
đạio diện trình bày kết quả tr-
ớc lớp
- Một vài nhóm do GV chỉ
định phát biểu câu trả lời các
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //...
A) Mục tiêu bài học:
HS xác định đợc nguyên nhân gây các bệnh ở các cơ quan bài tiết tiểu
Nêu đợc cơ sở khoa học và các biện pháp phòng tránh các bệnh ở cơ quan bài tiết tiểu
Có ý thức bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
14
Tranh phóng to H39.1 SGK, H38.1 SGK
Phiếu học tập ghi nội dung bảng 40 SGK
2) Học sinh:
Chuẩn bị bài mới
3) Ph ơng pháp:
Phơng pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
C) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu.
- GV treo tranh H38.1; H39.1
SGK cho HS quan sát và yêu
cầu HS hoạt động độc lập tự
tìm hiểu thông tin lựa chọn
các nội dung để trả lời câu
hỏi:
? Khi cầu thận bị viên và suy
thoái có thể dẫn đến những
hậu quả nh thế nào về sức
ống đái
- GV nghe HS trình bày nhận
xét và chốt lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các thói quen sống khoa học để tránh các tác nhân hại cho hệ bài
tiết nớc tiểu
- GV cho HS dựa vào kiến
thức đã học và đọc bảng 40
SGK, suy nghĩ thảo luận
nhóm tìm ra các từ thích hợp
điền vào ô trống để hoàn
thành bảng 40 SGK ( ghi ở
phiếu học tập
- GV gợi ý HS cần lu ý sự
thống nhất giữa cấu tạo và
chức năng của các cơ quan
trong cơ thể ngời tìm ra cơ sở
khoa học có liên quan đến
các thói quen sống khoa học
- GV nghe HS trả lời chỉnh
sửa bổ sung và nêu đáp án
- HS dựa vào những gợi ý của
GV suy nghĩ thảo luận nhóm
để từng em hoàn thành bài
tập trên phiếu học tập của
mình
- Một HS lên bảng điền và
hoàn thành bảng 40 SGK
- Các HS khác theo dõi góp ý
kiến bổ sung và nêu câu trả
lời chung cho cả lớp
3) Ph ơng pháp:
Phơng pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
C) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cầu tạo của da.
- GV treo tranh phóng to H41
SGK cho HS quan sát và yêu
cầu các em hoạt động độc
lập: tự đọc thông tin SGK để
thực hiện SGK
- HS theo dõi sự giảng giải
phân tích của HS suy nghĩ rồi
thảo luận nhóm để thống nhất
các câu trả lời
- Một vài HS đợc GV chỉ
1) Cấu tạo của da.
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
17
- GV vừa chỉ trên tranh vừa
phân tích cho HS cấu tạo của
da gồm 3 lớp( lớp biểu bì, lớp
bì và lớp mỡ dới da ) ngoài ra
lông và móng cũng là sản
phẩm của da
- GV nghe HS tra lời chỉnh lí
bổ sung và đa
đáp án
định trình bày các câu trả lời
định trình bày kết quả
- Các nhóm khác góp ý kiến
để cùng đa ra đáp án chung
cho cả lớp
2) chức năng của da.
- Da tạo lên vẻ đẹp của ngời
và có chức năng bảo vệ cơ
thể, điều hòa thân nhiệt, các
lớp của da đều phối hợp thực
hiện chức năng này .
D) Củng cố:
GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của
bài
E) Dặn dò:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
18
Đọc mục "Em có biết"
F) Rút kinh nghiệm:
Tiết44: Vệ sinh da
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //
A) Mục tiêu bài học:
HS giải thích đợc cơ sở khoa học của việc bảo vệ và rèn luyện da
Tự xác định đợc các biện pháp bảo vệ da
Có ý thức bảo vệ và rèn luyện da
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Su tầm tranh ảnh về các bệnh ngoài da
? để giữ sạch da cần làm gì ?
GV gợi ý HS nghiên cứu
thông tin SGK và chú ý : da
sạch có khả năng diệt khuẩn
- GV nghe HS trình bày nhận
xét và xác nhận đáp án
chung
- HS nghe GV gợi ý suy nghĩ
trả lời câu hỏi
- Một vài em đợc GV chỉ
định trình bày câu trả lời
- Các em khác nghe bổ sung
để hoàn chỉnh đáp án
- Phải thờng xuyên tắm rửa
thay quần áo và giữ gìn da
sạch để tránh bệnh ngoài da.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng pháp rèn luyện da.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin SGK và thực hiện
SGK
- GV gợi ý bằng nêu câu hỏi
phụ
? Vì sao phải rèn luyên da ?
- GV nghe HS trình bày nhận
xét và xác nhận đáp án
Tiếp đó GV cho HS tìm hiểu
nguyên tắc rèn luyện da bằng
cách làm bài tập SGK
- - GV nghe HS trình bày
nhóm để điền vào ô trống
hoàn chỉnh bảng 42.2 SGK ở
phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả các nhóm khác nhận xét
bổ sung
3)Cách phòng chống bệnh
ngoài da.
- tránh làm da bị xây xát hoặc
bị bỏng
- Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi
công cộng
D) Củng cố:
GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của
bài
E) Dặn dò:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục "Em có biết"
F) Rút kinh nghiệm:
Tiết45: giới thiệu chung về hệ thần kinh
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //...
A) Mục tiêu bài học:
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
21
HS trình bày đợc cấu tạo và chức năng của nơron đồng thời xác định đợc rõ nơron là
đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh
Phân biệt đợc chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh dinh dỡng
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
22
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh phóng to H43.2 SGK,
trên cơ sở phân tích cả kênh
hình và kênh chữ tìm các từ
cụm từ phù hợp điền vào các
chỗ trống để hoàn thành
đoạn văn viết về cấu tạo của
hệ thần kinh,.
- GV gợi ý: Hệ thần kinh
gồm bộ phận trung ng (não
tủy sống) và bộ phận ngoại
biện ( gồm các dây thần
kinh)
- GV thông báo: dựa vào
chức năng hệ thần kinh đợc
phân thành:
+ Hệ thần kinh sinh dỡng..
+ Hệ thần kinh vận động
- HS nghe GV gợi ý thảo luận
nhóm để thống nhất đáp án
bài tập
- Đại diện một vài nhóm phát
biểu câu trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
hoàn chỉnh đáp án dới sự h-
ớng dẫn của GV.
D) Củng cố:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tủy sống
Bớc 1:
- GV yêu cầu HS tiến hành các TN 1,2,3 trên
ếch tuỷ quan sát và ghi kết quả vào cột trống
của bảng 44 SGK ở phiếu học tập
- HS dới sự hớng dẫn của GV HS treo ếch tủy
trên giá khoảng 3-5 phút cho hết choáng rồi
tiến hành làm các TN 1,2,3 với cờng độ kích
thích mạnh dần
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
24
- GV hớng dẫn HS kĩ thuật hủy nao, tr.90
SGV sinh học 8.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của
các TN 1,2,3
- GV nhận xét và xác định kết quả TN
- GV nêu câu hỏi:
? Từ kết quả trên em có dự đoán gì về chức
năng của tủy sống.
- GV theo dõi HS trình bày, phân tích chỉnh lí
và chốt lại.
- GV nêu vấn đề: Để làm rõ phán đoán trên
chúng ta cần tiến hành các TN sau:
* Bớc 2:
- GV tiến hành TN 4,5 trên ếch tủy
- GV yêu cầu HS giải thích kết quả TN 4,5
- GV nghe HS giải thích nhận xét lu ý: kích
GV hớng dẫn và thảo luận
nhóm để nắm đợc cấu tạo và
2) Cấu tạo tủy sống.
Chõu Thụn, Ngy thỏng nm 2009
25