Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty cổ phần vinatex đà nẵng. - Pdf 54

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
Lời mở đầu
Ngày nay, kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng
trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức. Kiểm soát nội bộ giúp
các nhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế của
công ty mình như: con người, tài sản, vốn ….,góp phần hạn chế tối đa những rủi
ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp
xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình mở rộng,
và phát triển đi lên của doanh nghiệp.
Chu trình mua hàng và thanh toán có một vai trò rất quan trọng trong bất
kỳ một công ty nào,vì vậy việc kiểm soát chu trình là một việc rất cần thiết và
quan trọng. Hơn nữa, công ty Vinatex lại là một công ty dệt may nên khâu mua
hàng là hết sức phức tạp, số lượng hàng mua lớn, mà công ty không chỉ mua
trong nước mà còn nhập khẩu từ nước ngoài. Do đó, em thấy khâu mua hàng là
rất quan trọng nó quyết định sự thành, bại của mỗi đợt sản xuất của công ty, cho
nên nó đòi hỏi công ty cần phải có sự quản lý chặt chẽ để đảm bảo hàng mua đạt
tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đảm bảo giá cả hợp lý để công ty có thể cạnh tranh
được về giá cả và chất lượng trên thị trường.
Từ những nhận thức đó, cùng với thời gian thực tập tại công ty cổ phần
Vinatex, em nhận thấy vấn đề kiểm soát về chu trình mua hàng và thanh toán tại
công ty là cần thiết và cần được quan tâm, vì vậy, em đã chọn đề tài KIỂM
SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX ĐÀ NẴNG.
Đề tài gồm ba phần chính:
Phần I: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát nội
bộ chu trình mua hàng và thanh toán nói riêng
Phần II: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
tại công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng
Phần III: Một số đánh giá và kiến nghị nhằm tăng cường kiểm soát nội
bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán tại Vinatex Đà Nẵng.
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2009

Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân
tố này phụ thuộc rất lớn đến quan điểm, thái độ, nhận thức cũng như nhà quản lý
doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu quả hay
không phụ thuộc nhiều vào nhà quản lý. Nếu nhà quản lý coi trọng đến hoạt
động kiểm tra, kiểm soát thì chắc chắn hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ vận hành
hiệu quả.
3.1.1. Đặc thù về quản lý
Đề cập tới quan điểm khác nhau trong điều hành doanh nghiệp của các
nhà quản lý. Tùy thuộc vào mục đích quản lý, doanh nghiệp sẽ có chính sách,
chế độ, quy định, cách thức kiểm tra kiểm soát phù hợp.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của một đơn vị là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm
giữa các thành viên trong đơn vị. Một cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý
trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt. Vì vậy, để thiết
lập một cơ cấu tổ chức tốt phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp, không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không có sự chồng
chéo giữa các bộ phận.
- Thực hiện sự phân chia rành mạch ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi
chép sổ và bảo quản tài sản.
- Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận.
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
3.1.3. Chính sách nhân sự
Là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát. Chính sách nhân sự
bao gồm toàn bộ các phương pháp quản lý nhân sự và các chế độ của đơn vị đối
với việc tuyển dụng, đánh giá, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật các nhân viên của
mình.
Nếu nhân viên có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt thì quá trình kiểm
soát không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội

như sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ. Bao gồm:
Sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước, ảnh hưởng của các chủ
nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước…
3.2. Hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà
đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài
chính.
 Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu tổng quát sau
đây sẽ được thực hiện:
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
-
Sự phê chuẩn: Bảo đảm mọi nghiệp vụ kinh tế xảy ra đều có sự phê
chuẩn hợp lý
-
Tính có thật: Phải ghi chép những nghiệp vụ có thật, không cho phép ghi
chép những nghiệp vụ không có thực vào sổ sách của đơn vị.
-
Tính đầy đủ: Bảo đảm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải
được phản ánh đầy đủ.
-
Sự đánh giá: Bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các khoản
giá và phí.
-
Sự phân loại: Đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo sơ đồ tài
khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán.
-
Tính đúng kỳ: Ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh kịp thời theo quy định
-
Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Số liệu kế toán được ghi

nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi
xảy ra thường dễ phát hiện.
-
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Cần có sự cách ly về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm
ngăn ngừa các sai phạm và lạm dụng quyền hạn. Ví dụ: không được bố trí thủ
kho kiêm luôn nhiệm vụ mua hàng, phê chuẩn và thực hiện nghiệp vụ, thực hiện
và kiểm soát, ghi sổ tài sản và bảo vệ tài sản,…
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
-
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn:
Theo sự ủy quyền của cấp trên, cấp dưới được giao cho quyết định và
giải quyết một số công việc trong phạm vi nhất định. Quá trình ủy quyền được
tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách
nhiệm và quyền hạn mà vẫn đảo bảo tính tập trung của đơn vị. Để tuân thủ tốt
các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn.
3.3.2. Kiểm soát về vật chất
Tài sản của một doanh nghiệp bao gồm tiền, hàng hóa, máy móc thiết bị
và thông tin. Bảo vệ tài sản là ngăn chặn sự mất mát, tham ô, lãng phí hoặc sử
dụng sai mục đích. Các quy định và thủ tục bảo vệ tài sản như sau:
- Hạn chế tiếp cận tài sản.
- Sử dụng các thiết bị để hạn chế rủi ro.
- Kiểm kê tài sản định kỳ.
- Bảo quản chứng từ và sổ sách ghi chép.
3.3.3. Kiểm soát về sổ sách và ghi chép
- Thiết kế, sử dụng các chứng từ và sổ sách phù hợp
-
Hình thức của chứng từ và sổ sách cần đơn giản nhằm tạo sự thuận lợi
cho việc kiểm tra, đối chiếu để hạn chế sai sót trong quá trình ghi chép

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
+ Rủi ro liên quan tới thiết bị
+ Rủi ro liên quan tới dữ liệu hệ thống.
• Hệ thống, dữ liệu bị phá hủy do cố tình phá hoại hoặc do vô tình sử
dụng không đúng kỹ thuật.
• Hệ thống và dữ liệu dễ bị thâm nhập, phá hủy để sửa chương trình xử lý
hoặc phá hủy hay lấy cắp thông tin.
• Dữ liệu dễ bị mất do hư máy, do bị phá hoại hoặc ăn cắp thiết bị lưu trữ.
3.3.4.2. Kiểm soát chung trong hệ thống kế toán bằng máy
Kiểm soát chung là các hoạt động kiểm soát liên quan tới toàn bộ hệ
thống xử lý, và như vậy ảnh hưởng tới tất cả các hệ thống ứng dụng xử lý
nghiệp vụ. Kiểm soát chung được thiết lập nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống
thông tin trên máy tính được ổn định và được quản trị tốt. Thông thường có các
nhóm thủ tục kiểm soát chung như sau:
- Xác lập kế hoạch an ninh
- Phân chia trách nhiệm trong các chức năng của hệ thống
- Kiểm soát dự án phát triển hệ thống
- Kiểm soát thâm nhập về mặt vật lý
- Kiểm soát truy cập hệ thống
- Kiểm soát lưu trữ dữ liệu
- Kiểm soát truyền tải dữ liệu
- Chuẩn hoá tài liệu hệ thống
- Giảm thiểu thời gian chết của hệ thống
- Dấu vết kiểm toán
- Các kế hoạch phục hồi sau thiệt hại
3.3.4.3. Kiểm soát ứng dụng trong hệ thống kế toán bằng máy vi tính
- Kiểm soát ứng dụng là kiểm soát liên quan tới hoạt động xử lý thông tin
của một ứng dụng xử lý kế toán nhất định. Là các chính sách, thủ tục thực hiện
chỉ ảnh hưởng đến một hệ thống ứng dụng cụ thể. Kiểm soát ứng dụng gồm ba
thủ tục kiểm soát sau:

giao chính xác thông tin đến đúng người sử dụng; quy định hủy các
thông tin bí mật sau khi tạo kết xuất trên giấy than, trên các bản in
thử, các bản nháp…
II. Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
1. Các chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán
1.1. Xử lý các đơn đặt hàng
Bản yêu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ được lập bởi công ty khách hàng là
điểm khởi đầu của chu kỳ. Mẫu chính xác của bản yêu cầu và sự phê chuẩn quy
định phụ thuộc vào bản chất của hàng hoá dịch vụ và chính sách của công ty.
Sự phê chuẩn đúng đắn nghiệp vụ mua hàng là phần chính cảu chức năng
này vì nó bảo đảm hàng hoá và dịch vụ được mua theo các mục đích đã được
phê chuẩn của công ty và nó tránh cho việc mua quá nhiều hoặc mua các mặt
hàng không cần thiết.
Sau khi nhận được yêu cầu mua hàng của các bộ phận trong doanh
nghiệp, bộ phận mua hàng lựa chọn hoặc tìm kiếm nhà cung cấp để nhằm đạt ba
yêu cầu cơ bản: giá cả, chất lượng hàng mua, và sự tin cậy trong bán hàng giao
hàng. Sau khi lựa chọn nhà cung cấp, bộ phận mua hàng đàm phán và lập đơn
đặt hàng gửi cho nhà cung cấp đã lựa chọn để xác định các yêu cầu về hàng mua
cũng như yêu cầu liên quan tới việc giao hàng. Một bản sao của đơn đặt hàng
được chuyển cho bộ phận nhận hàng để làm cơ sở kiểm tra khi nhận hàng.
1.2. Nhận hàng hoá hay dịch vụ
Khi nhận hàng, bộ phận nhận hàng có nhiệm vụ kiểm tra số lượng, chất
lượng hàng, đối chiếu với giấy gửi hàng của nhà cung cấp và đối chiếu với đơn
đặt hàng, sau đó lập Biên bản nhận hàng. Bản sao của Biên bản nhận hàng được
chuyển đến bộ phận liên quan (bộ phận mua hàng và phòng kế toán) theo quy
định. Sau khi kiểm nhận, bộ phận nhận hàng lập phiếu nhập kho báo cáo về
hàng nhận và hàng được làm thủ tục nhập kho. Lúc này, thủ kho ký vào phiếu
nhập kho và trách nhiệm quản lý hàng được chuyển giao cho bộ phận kho hàng.
1.3. Ghi nhận các khoản nợ người bán
Khi nhận được Hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp, kế toán thanh toán

hoặc phát hành hoá đơn đúp.
- Khi thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi hoặc bằng phiếu chi tiền mặt có
thể có thanh toán nhầm nhà cung cấp, hoặc với chữ ký được uỷ quyền
không đúng, hoặc đề xuất thanh toán các khoản giả mạo hoặc cho người
giả mạo hoặc hoá đơn bị thanh toán hai lần liền.
- Các nhân viên thông đồng làm giả chứng từ để chuyển tiền vào tài khoản
mang tên một công ty không có thật.
3. Mục tiêu kiểm soát nội bộ trong chu trình mua hàng và thanh toán
3.1. Mục tiêu kiểm soát nội bộ các nghiệp vụ mua hàng
-
Mục tiêu về sự phát sinh và quyền kiểm soát: các nghiệp vụ mua hàng
được ghi sổ, được phê chuẩn đúng đắn và liên quan đến số hàng đã thực
hiện.
-
Mục tiêu về sự đầy đủ: tất cả hàng đã nhận được trong kỳ đều được ghi
sổ đầy đủ.
-
Mục tiêu về sự đo lường tin cậy: giá trị hàng mua vào được đo lường
dựa trên cơ sở giá gốc.
-
Mục tiều về sự ghi chép chính xác: các nghiệp vụ mua hàng được ghi
đúng tài khoản, đúng giá trị và đúng kỳ kế toán.
-
Mục tiêu về sự khai báo: hàng mua vào cần phải được thuyết minh phù
hợp với quy định của chuẩn mực kiểm toán.
3.2. Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thanh toán
- Mục tiêu về sự phát sinh: các khoản chi tiền được ghi sổ là thanh toán
cho hàng mua đã được phê chuẩn và đã nhận.
- Mục tiêu về sự đầy đủ: tất cả các khoản chi tiền mua hàng được ghi sổ
đầy đủ.

theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và có sự phê chuẩn của Kế toán trưởng.
- Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ làm cơ sở tính giá gốc của
hàng mua vào.
4.1.1.4. Mục tiêu về sự ghi chép chính xác
- Kiểm tra tính toán trên chứng từ trước khi ghi sổ.
- Ghi định khoản trên hoá đơn mua hàng.
- Đối với hàng đã nhập kho thì phiếu nhập kho phải được đính kèm với hoá
đơn.
- Kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp kiểm tra định khoản trên hoá đơn
trước khi ghi sổ.
- Quy định, định kỳ ghi sổ kế toán.
- Đối chiếu số liệu về hàng mua vào giữa thủ kho với kế toán chi tiết, và giữa
kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp.
- Bộ phận độc lập kiểm tra việc chuyển sổ liệu từ Nhật ký mua hàng vào sổ cái.
4.1.1.5. Mục tiêu về sự khai báo
- Mở tài khoản chi tiết để theo dõi nghiệp vụ mua hàng từ các bên liên quan
như: công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết,... theo yêu cầu của VAS 26
“Thông tin về các bên liên quan”.
4.1.2.Một số rủi ro và thủ tục kiểm soát tương ứng:
Yêu cầu hàng không đúng nhu cầu thực tế
- Duyệt kế hoạch mua hàng chi tiết
- Yêu cầu giải thích việc mua hàng ngoài kế hoạch (báo cáo bất thường)…
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
Mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất, mô tả…
- Quy trình kiểm tra chất lượng hàng (phê duyệt)
- Bộ phận có nhu cầu tham gia nhận hàng (đối chiếu)
- Chọn nhà cung cấp có uy tín…
Trả tiền hàng trước khi hàng được chấp nhận
- Chỉ trả tiền chỉ khi có đủ các chứng từ nhận hàng lệ (Phê duyệt)….

quan đến khoản chi.
- Người ký duyệt chi không được đồng thời là người lập chứng từ chi.
- Thủ trưởng đơn vị không được ký khống trên chứng từ chi.
- Các hoá đơn mua hàng đã được thanh toán được đánh dấu “đã thanh toán”.
- Các chứng từ chi chưa sử dụng cần phải được bảo quản an toàn.
4.2.1.2. Mục tiêu về sự đầy đủ
- Các chứng từ chi cần phải được đánh số trước và được ghi sổ theo số thứ
tự từ nhỏ đến lớn.
- Cuối kỳ, đối chiếu các khoản chi TGNH trên sổ chi tiết của ngân hàng với
các khoản chi trên sổ chi tiết TGNH của doanh nghiệp.
4.2.1.3. Mục tiêu về sự ghi chép chính xác
- Ghi định khoản trên chứng từ chi tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
- Khi ký duyệt chứng từ chi, kế toán trưởng kiểm tra định khoản trên chứng
từ.
- Bộ phận độc lập kiểm tra việc chuyển số liệu từ nhật ký chi tiền vào sổ cái
các tài khoản liên quan.
4.2.2. Các thủ tục kiểm soát khác.
-
Ở bộ phận kế toán nợ phải trả, tất cả các chứng từ cần được đóng dấu
ngày nhận và các chứng từ khác phát sinh trong bộ phận này phải được
đánh số liên tục để kiểm soát .
-
So sánh số lượng trên hóa đơn với số lượng trên báo cáo nhận hàng mục
đích là để không thanh toán vượt quá số lượng đặt hàng hoặc số lượng
thực nhận.
-
So sánh giá cả chiết khấu trên đơn đặt hàng và trên hoá đơn để đảm bảo
không thanh toán vượt số nợ phải trả người bán.

khấu”; “Số tiền sau khi trừ chiết khấu”; “Ngày thanh toán”; “Số hiệu
TK”; “Số tiền TK”
Kiểm tra sự hợp lệ: Kiểm tra ngày được thể hiện theo hình thức và
nội dung hợp lệ.
4.3.2. Kiểm soát quá trình xử lý
Hệ Chương trình Thủ tục kiểm soát
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
thống
Mua
hàng
Tạo đặt hàng
mua
Đếm mẫu tin: Số mẫu tin trong tập tin đặt hàng mua mới
= Số mẫu tin trong tập tin yêu cầu mua hàng + Số mẫu tin
từ các tập tin yêu cầu được tạo từ các chương trình tạo
yêu cầu mua hàng tự động.
Nhận
hàng
Sắp xếp theo thứ
tự
Đếm mẫu tin: Số nghiệp vụ trong tập tin đầu vào trước
khi sắp xếp = Số nghiệp vụ trong tập tin kết quả sau khi
sắp xếp.
Theo
dõi
thanh
toán
Đối chiếu; tạo
chứng từ thanh

Kiểm soát theo từng bước xử lý: kiểm soát này chỉ
áp dụng khi xử lý theo nhóm. Nhóm kiểm soát sẽ so
sánh tổng Hash (tổng mã số các đặt hàng) trong báo
cáo kiểm soát với tổng Hash trong báo cáo ghi chép
Nhận
hàng
In báo cáo ghi chép Đếm mẫu tin: Số dòng trong báo cáo ghi chép = Số
mẫu tin nhận hàng trong tập tin nghiệp vụ
Sắp xếp. In báo cáo
ghi chép
Kiểm soát theo từng bước xử lý: Nhóm kiểm soát sẽ
so sánh tổng Hash (tổng số mã các đặt hàng) trong
báo cáo kiểm soát với tổng Hash trong báo cáo ghi
chép.
Thanh
toán
Đối chiếu, tạo chứng
từ thanh toán, in
chứng từ thanh toán
Đếm mẫu tin: Số dòng trong nhật ký mua hàng = Số
mẫu tin được thêm vào trong tập tin chứng từ thanh
toán.
Kiểm tra hợp lệ. Sắp
xếp, kết hợp và in
chứng từ thanh toán
Kiểm soát theo từng bước xử lý: Nhóm kiểm soát sẽ
so sánh tổng Hash (tổng số mã các đặt hàng) trong
liệt kê sai sót, trong báo cáo kiểm soát với tổng
Hash trong báo cáo hóa đơn chưa xử lý.
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 13

khẩu dệt may Đà Nẵng” và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: 3203000715 ngày 08/08/2005.
- Ngày 01/09/2005 là thời điểm đánh dấu việc chuyển đổi hình thức sở hữu
từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần với tên gọi tắt Công ty
Vinatex Đà Nẵng.
- Và vào ngày 01/07/2008 đổi tên công ty thành Công ty cổ phần Vinatex
Đà Nẵng
- Tên giao dịch quốc tế: Danang Textile And Garment Manufacturing
Import Export Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Vinatex thành phố đà nẵng
- Trụ sở chính: 25 Trần Quý Cáp- Quận Hải Châu- Tp.Đà Nẵng
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
2. Đặc điểm tổ chức quản lí và đặc điểm hoạt động tại công ty
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý
2.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc
Tổng Giám Đốc: Là người điều hành, phụ trách chung mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, quyết định tổ chức bộ máy quản lí trong chi nhánh, đảm bảo
hoạt động có hiệu quả; chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị.
Phó Tổng Giám Đốc: Là người chỉ đạo cụ thể cho từng đơn vị trong lĩnh
vực phụ trách tiến hành công việc cho phù hợp với hệ thống chất lượng; nắm tình
hình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc, giải quyết ngay
những khó khăn trong quá trình sản xuất.
Ban quản chất lượng ISO 9001-2000: Theo dõi phân tích đánh giá hoạt
động quản trị chất lượng và đề xuất cải tiến các lĩnh vực hoạt động của công ty;
chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đại diện lãnh đạo công ty.

Dung
Quất
Nhà
máy
may
Phù
Mỹ
Phòng
kỹ
thuật
công
nghệ
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
QA
Trung
tâm
thương
mại dệt
may
Trung
tâm
kinh

hiện công tác quản trị hành chính, văn thư, y tế, thanh tra, bảo vệ.
Phòng Tài chính, Kế toán: Quản lý theo dõi, thực hiện công tác tài chính
kế toán tại đơn vị, tham mưu cho giám đốc công ty về hiệu quả tài chính trong
các dự án đầu tư. Theo dõi tình hình biến động, sử dụng tài sản và nguồn vốn, lập
các báo cáo thuế, báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý, cơ quan thuế…
Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm về công tác vận hành thiết
bị, thiết kế sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng, phù hợp với khả năng
của công ty, điều hành tiến độ sản xuất đúng kế hoạch.
Phòng quản lý chất lượng (QA): Có trách nhiệm kiểm soát chất lượng cho
toàn bộ các đơn hàng từ đầu vào (các nguyên phụ liệu) đến đầu ra (thành phẩm).
Phòng kế hoạch thị trường: Hoạch định kế hoạch sản xuất phù hợp với
năng lực của cả công ty và của từng đơn vị trực thuộc; tham gia đàm phán, soạn
thảo và tổ chức thực hiện các đơn hàng gia công theo hợp đồng đã ký; tham gia
hoạch định kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của
công ty, bao gồm cả sản phẩm FOB và nội địa.
- Các đơn vị kinh doanh
Trung tâm TM dệt may: tổ chức quản lý cửa hàng, thực hiện kinh doanh
thương mại cho đối tượng khách hàng trong nước về các sản phẩm quần áo may
mặc thời trang.
Trung tâm KD điện và điện lạnh: Bán các loại máy may và các thiết bị
thuộc ngành may.
2.2. Đặc điểm hoạt động của công ty
2.2.1. Qui trình công nghệ của sản phẩm may:
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
Công nhân sản xuất theo dây chuyền từ khâu chuẩn bị sản xuất ( nguyên vật
liệu, thiết kế mẫu, thiết lập qui trình sản xuất...) đến khâu cuối cùng là đóng gói
sản phẩm nhập kho.
Nguyên vật liệu nhập kho được kiểm tra chất lượng, số lượng. Phòng kỹ thuật
công nghệ thiết kế qui trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, thiết lập sơ đồ

bị sản
xuất
may
Nhập
kho
thành
phẩm
Trải
vải,
pha
cắt
May
Đóng
kiện
Xử

hoàn
tất
Xí nghiệp
Tổ cắt Tổ may Tổ KCS Tổ cơ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
đã thành lập các cửa hàng kinh doanh thiết bị ngành may và các cửa
hàng thương mại bán sản phẩm của công ty ở trong nước.
- Đối với sản xuất kinh doanh chính, công ty không ngừng mở rộng sản
xuất kinh doanh liên kết, liên doanh với các đơn vị khác nhằm mở rộng
sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Mục tiêu hoạt động của công ty là thông qua hoạt động sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nhằm đẩy mạnh sản xuất gia công hàng
may mặc để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước, góp
phần tạo công ăn việc làm cho người lao động và đảm bảo kinh doanh

quỹ
Kế
toán
kho
Kế
toán
tiền
gửi
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
công nợ
Kế toán các
đơn vị trực
thuộc
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Công Phương
 Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ các khoản phải thu, phải trả của
khách hàng, nhà cung cấp, lương nhân viên; các khoản tạm ứng và hoàn
tạm ứng của nhân viên.
 Kế toán tài sản cố định: Theo dõi chi tiết sự biến đổi của tài sản cố định
và nguồn hình thành tài sản cố định. Kiểm tra việc sử dụng bảo quản,
sửa chữa tài sản cố định tại các bộ phận sử dụng.
 Thủ quỹ: Giữ két tiền mặt của công ty, thực hiện việc thu chi tiền mặt và
báo cáo tồn quỹ tại bất kỳ thời điểm nào, lập phiếu thu, phiếu chi, theo
dõi biến động tiền mặt và định khoản. Cuối tháng lập báo cáo tồn quỹ
tiền mặt so với sổ quỹ.
 Kế toán thanh toán: Theo dõi vốn bằng tiền, vốn vay, vốn trong thanh

theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
 Nguyên tắc khử trùng được áp dụng tại đơn vị:
Các nghiệp vụ liên quan đến việc chi tiền, thu tiền chỉ được kế tóan thanh
tóan khai báo dữ liệu. ( bảng kê nợ 111, có 111)
SVTH: Nguyễn Thị Cúc - Lớp 31K06.3 Trang 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status