Kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng - Pdf 10

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với hầu hết những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,báo cáo chính xác hang
tồn kho đặc biệt quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư bên
ngoài doanh nghiệp trong việc ra quyết định.ban quản trị thường ưu tiên đến các vấn đề
như thời gian ra quyết định đặt mua thì phải bao nhiêu(để bảo đảm bảo lượng mua kinh
tế nhất) .cũng từ đó ta nhận thấy được tầm quan trọng trong công tác kế toán hang tồn
kho là tối cần thiết.Hàng tồn kho không được đánh giá và kế toán và kế toán một cách
chính xác sẽ khiến cho những đánh giá về tài sản,vốn,thu nhập và chi phí bị sai lệch. Đặc
biệt,khi hang tồn kho bị phản ánh dưới giá có thể dẫn đến các ảnh hưởng như:phản ánh
cao hơn giá vốn của hàng bán ,phản ánh thấp hơn tổng số tài sản ,phản ánh dưới mức lợi
nhuận để lại….Hay khi hàng tồn kho cuối kỳ phản ảnh trên giá sẽ ảnh hưởng ngược lại
Ngày 31/12./2001 bộ trưởng Bộ tài chính đã ký quyết định
149/2001/QĐBTC ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ,trong đó
có chuẩn mực KTVN 02 “ Hàng tồn kho”(VAS 02).Về cơ bản nội dung cốt lõi và quan
trọng của IAS 02 đã kế thừa trong VAS 02 .kể từ thời gian đó việc áp dụng chuẩn mực
này đã cho thấy những hiệu quả nhất định ,tạo ra sự thống nhất trong công tác kế toán
hàng tồn kho của các doanh nghiệp của các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần
Nhựa Đà Nẵng nó riêng.
Với những điều kiện nó trên đã cho thấy được tầm quan trọng công tác kế toán
hàng tồn kho tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
thương mại .Từ nhận thức này cùng với sự nhiệt tình của Cô Trần Thị Nga và các anh
chị hiện đang công tác tại phòng kế toán của công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng,em đã chọn
đề tài “kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng” để làm
chuyên đề tốt nghiệp
Nội dung của chuyên đề gồm các phần:
Phần I :Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng
Phần II: Thực tế công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đàng
Nẵng
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho
tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng

nhựa dân dụng,nhựa công nghiệp,nhựa kỹ thuật,nhựa xây dựng và kinh doanh nguyên vật
liệu,vật tư thiết bị phục vụ ngành nhựa.
2.Quá trình phát triển:
Qua 30 năm hoạt động và không ngừng phát triển công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
đã khắc phục được nhiều khó khăn ,từng bước đi lên mở rộng quy mô sản xuất để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nhựa cho địa phương và khu vực .sản phẩm của
công ty từng bước hoàn thiện và thay thế hàng ngoại nhập tiến đến xuất khẩu ra thị
trường thế giới.
Những thành quả của công ty đạt được:
Năm 1981 được hội đồng nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba.
Năm 1986 được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Nga
Năm 1994 sản phẩm công ty được thưởng “ danh hiệu vàng” của công ty quản lý
chất lượng toàn cầu(GLOBAL QUALITY MANAGEMENT),là một trong những đơn vị
hoạt động có hiệu quả với lượng hàng hoá sản xuất tăng trung bình hàng năm 5,9%.
Hiện nay công ty đang mở rộng liên doanh với nước ngoài để sản xuất các bao bì
các loại, đặc biệt các túi xốp cao cấp cho xuất khẩu,liên doanh sản xuất nhựa cáo cấp, mở
rộng dây chuyền sản xuất ống nước, đầu tư dây chuyên sản xuất vỏ bao bì xi măng. điều
này cho thấy chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty với khách hàng cũng như sự tích
cực năng động trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
3.Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
a. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả mở rộng sản xuất
kinh doanh ,mở rộng liên kết king tế trong và ngoài nước, phát huy vai trò của nền kinh
tế quốc dân.
- Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ vật tư tài sản, bảo vệ môi trường, đảm bào an toàn
lao động, giữ gìn an ninh chính chị và trật tự an toàn xã hội
- Tổ chức việc hạch tóan và báo cáo tình hình trung thực theo chế độ nhà nước
quy định, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước , đóng góp nghĩa vụ đối với địa

nước sạch nông thôn.
II. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng,
Với quy trình công ngệ tương đối phức tạp ,theo kiểu chế biến liên tục,công ty đã
tổ chức nhiều bộ phận sản xuất.Mỗi bộ phận được chia nhiều tổ với các chức năng khác
nhau,thể hiện qua sơ đồ sau
III.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1. Sơ đồ
Để tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất,công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng đã
thiết lập mô hình quản, lý theo kiểu trực tuyến tham mưu .Mô hình này đã giúp cho việc
điều hành quản lý các bộ phận phối hợp đồng bộ và ra quyết định chính xác, kịp thời
mang lại hiệu quả trong quản lý kinh doanh
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
Công ty
Tổ sản xuất
chính
Tổ phục vụ
sản xuất
Tổ
can
phao
Tổ
màng
mỏng
Tổ
dệt
bao
Tổ
sp
PVC
và ống

về kết quả hoạt động của công ty.
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM
SOÁT
Phòng Tổ Chức
Hành Chính
Phòng Kỹ
Thuật
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Kế Toán
Tài Chính
Bộ Phận Sản
Xuất Chính
Bộ Phận
KCS
Bộ Phận Phục
vụ Sản Xuất
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ tham mưu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Nga
* Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh và điều hành công ty. Ban kiểm soát có 3 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ra.
* Phòng tổ chức hành chính: phụ trách khâu nhân sự như: tuyển dụng đào tạo,
bố trí nhân sự….xây dựng các kế hoạch về tiền lương, định mức lao động, tham vấn cho
giám đốc về khen thưởng kỷ luật cũng như giải quyết các vấn đề về quyền lợi, chế độ

Vật tư
Kế
toán
Tiêu
thụ
Kế toán
Tiền
Thanh
toán
ngoại tệ
& thống

Thủ
quỹ
Ghi chú:
Quan hệ quản lý điều hành
Quan hệ nghiệp vụ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Nga
b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong công ty, là người
điều hành và quản lý các công việc của tất cả các nhân viên trong công ty. Trực tiếp tham
mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động vốn, tính giá thành
sản phẩm.
- Phó phòng kế toán: phụ trách theo dõi, kiểm tra công tác thanh toán trong
doanh nghiệp, thực hiện trích khấu hao hàng tháng. Cuối tháng tập hợp số liệu lên bảng
tổng hợp, các bảng phân bổ chi phí sản xuất cho từng nhóm sản phẩm để tính toán chính
xác giá thành sản phẩm. Cuối năm lập Báo Cáo Tài Chính phản ánh tình hình hoạt động
trong năm của công ty.
- Kế toán thanh toán tiền mặt: phụ trách các khoản phải thu và chi tiền mặt, các
khoản tam ứng của công nhân viên trong công ty. Theo dõi chính xác kịp thời số hiện có

thái ban đầu sau quá trình sản xuất. Với chủng loại nhiều, đa dạng cho nên nguyên liệu
chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư của vốn lưu động. Vì vậy, cần phản tổ chức tốt việc thu
mua, bảo quản nguyên vật liệu nhằm tránh thất thoát, lãng phí.
- Công cụ dụng cụ tại công ty tương đối nhiều nhưng đa phần có giá trị không lớn
như: xe đẩy, xe nâng, kéo…..Do địa điểm không tập trung mà phân bố tại các phân
xưởng, phòng ban phục vụ cho nhu cầu sản xuất….cho nên công ty cũng cần chú ý đến
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Ghi cuối qúy
: Quan hệ đối chiếu ngày
: Quan hệ đối chiếu tháng
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết tài
khoản
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ tổng hợp
tài khoản
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài
chính
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết tài
khoản
Sổ, thẻ kế toán

chia làm 4 nhóm chính như sau:
+ Bao dệt PP: bao phức hợp cement, túi đi chợ…..
+ Bao bì màng mỏng: bao bì PP, HDPE…..
+ Các loại ống nước: PVC, HDPE….
+ Sản phẩm tiêu dung và đồ gia dụng và nội thất bằng nhựa như: lẵng
hoa, két bia, giày dép….
- Sản phẩm dở dang và phế liệu: hiện nay ở công ty các loại này tương đối ít và ổn
định và công ty có thể quản lý được về số lượng và chủng loại của từng loại. Một số loại
phế liệu như: phế bao PP loại B, phế HDPE đen……
2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho tại công ty.
Tính giá là việc xác định giá trị làm căn cứ để ghi sổ của tài sản. Về nguyên tắc
mọi tài sản của doanh nghiệp đều phải được ghi sổ theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được
hiểu là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử
dụng được.
a. Trường hợp nhập kho:
* Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (vật tư).
- Hiện nay, công ty đang áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế
toán hàng tồn kho theo giá mua thực tế tức là để xác định giá trị thực tế vật tư nhập kho,
kế toán căn cứ vào các “Hoá đơn Mua Hàng” hoặc “Phiếu Nhập Kho vật tư”. Tại công ty
có hai nguồn nhập:
+ Mua trong nước:
+ Mua nước ngoài:
Trong đó:
+ Chi phí mua bao gồm chi phí bốc dỡ, chi phí vận chuyển từ cảng về kho tuỳ
theo quy định hợp đồng kinh doanh giữa hai bên.
+ Tỷ giá ngoại tệ bình quân liên ngân hàng từng thời điểm.
+ Thuế nhập khẩu = Thuế suất NK * Giá trị hàng nhập khẩu (VNĐ)
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
Giá trị thực tế vật
tư i nhập kho

Giá thực tế Nhựa PVC nhập kho=10.500*150.500+66.000=158.091.000 (VNĐ)
Thuế VAT = 1.050 * 15.050 = 15.802.500 (VNĐ)
Tổng số tiền thanh toán = 158.091.000 + 15.802.000 = 173.893.500 (VNĐ)
- Việc tính giá nhập kho của hàng tồn kho theo giá mua thực tế (theo hoá đơn bán
hàng của người mua) là phương pháp lựa chọn tối ưu và hợp lý vì nó giúp doanh nghiệp
dễ dàng tính toán, tổng hợp và kiểm tra số liệu kế toán một cách chính xác nhanh chóng.
* Thành phẩm:
Hàng ngày, kế toán thành phẩm chi theo dõi và ghi sổ về số lượng. Đến cuối kỳ sẽ
tập hợp lên sổ giá trị nhập kho của từng thành phẩm.
b. Trường hợp xuất kho:
Hiện nay, công ty đang sử dụng phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho
theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Đối với vật tư, công ty lựa chọn
phương án giá thực tế bình quân cuối tháng.
Qua sổ chi tiết vật tư CB0012 Bột ổn định SAK (xem trang 29) ta có thể tính được
giá xuất kho của loại nhựa này.
Đối với thành phẩm thì giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm chỉ được tính khi
kết thúc chu kì sản xuất hoặc khi kết thúc kỳ tính giá thành. Do đó, trên thực tế không áp
dụng được phương pháp nhập giá nào xuất giá đó vì thường khi xuất vẫn chưa biết được
giá nhập. Vì vậy, công ty đã áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (cuối tháng) để
tính giá thành phẩm xuất kho. Thể hiện qua “sổ chi tiết thành phẩm”. Kế toán thành
phẩm lên sổ chi tiết ở cột “cột xuất” của cột “thành tiền” theo đơn giá bán (xem như giá
tạm tính) và đến cuối quý mới tính ra giá vốn theo phương pháp tính bình quân gia quyền
cuối kỳ. Khi có phát sinh giảm (tức là giá bán lớn hơn giá vốn) thì kế toán ghi âm trên sổ
kế toán.
c. Đánh giá sản phẩm dở dang:
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
Tổng giá thành công
xưởng thực tế thành
phẩm i nhập kho
trong quý

đơn giá của nguyên liệu chính sử dụng và phế liệu thu hồi đưa vào tái sản xuất được tính
theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kì (quý).
- Căn cứ vào “Bảng Cân Đối Nhập Xuất Tồn Nguyên Liệu Chính – Quý 4/2005”
(xem trang ) ta có thể tính được giá trị Nhựa PP dở dang tồn cuối kỳ như sau:
Giá trị Nhựa PP tồn cuối kỳ = 421.783.053 + 1.151.460.699 – 9.992.077.345
= 565.036.407 (đồng)
Giá trị phế liệu PP thu hồi tồn cuối kì = 138.628.178 + 168.737.336 – 114.069.165
= 193.296.348 (đồng)
Giá trị Nhựa PP dở dang tồn cuối kỳ = 565.036.407 + 193.296.348 = 758.332.755
II. Kế toán chi tiết hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng
1. Tổ chức bộ mã theo dõi hàng tồn kho.
Về nguyên tắc chung, công ty thiết kế bộ mã vật tư, thành phẩm dựa vào kết cầu,
tính chất của từng loại hàng tồn kho. Thông thường bộ mã vật tư, thành phẩm được cấu
tạo bởi 6 ký tự trong đó 2 ký tự đầu tiên là chữ cái (thường là tên gọi tắt) và 4 ký tự còn
lại là chữ số.
a. Nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính: TK 1522
Nguyên vật liệu chính tại công ty được xếp thành 18 nhóm, những nhóm
nguyên vật liệu nào gần giống nhau về công dụng, tính chất được xếp vào một nhóm.
Bộ mã nguyên liệu
Số hiệu TK Mã TP Tên Tài khoản Ghi chú
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Nga
1 2 3 4
152 NGUYÊN VẬT LIỆU
LD0075 Hạt nhựa trẵng
MI0026 Mựa inh đỏ đức quân
MI0034 Mực in den plexo
NL0001 Dầu nhờn castrol
NL0002 Dầu sheller

c. Sản phẩm dở dang:
Chủ yếu là những nguyên vật liệu đã đưa vào sản xuất những vẫn còn nằm trên
dây chuyền sản xuất của công ty…..
Ví dụ: Nhựa LDPE, Nhựa LDPE trắng……
d. Thành phẩm:
Do tính chất đa dạng và phong phú về chủng loại cho nên để thuận lợi cho việc
theo dõi và quản lý thì thành phẩm của công ty phân thành 4 nhóm và được xây dựng bộ
mã để theo dõi.
Ví dụ: BO 0025 – Bao cán PP 45*66 cm-kg
BO 0107 – Bao PP 50*90 cm-kg
BO 0311 – Bao cán PP 45*65 cm-kg
2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty
a. Thủ tục, chứng từ nhập kho vật tư:
Tại công ty vật tư được nhập thu mua trong nước : công ty hoá chất Phú
Mỹ….Còn đối với các nguồn thu mua ở bên ngoài : Thailan Plastic & chemical Co.ltd….
- Thủ tục mua: cuối tháng, phòng kinh doanh xác định lượng hàng tồn kho. Nếu
hết nguyên vật liệu thì sang đến đầu tháng sau sẽ đặt mua với nhà cung cấp. Công ty sẽ
mở L/C trước 15 ngày tại Ngân hàng, sau đó nhà cung cấp chuẩn bị hàng trong 1 đến 2
tuần với thời gian chuyển hàng đến công ty là 10 đến 20 ngày.
- Sổ sách sử dụng:
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1
Công ty Cổ phần Nhựa ĐN Mẫu số 02 VT
Số 124/1521A
PHIẾU NHẬP VẬT TƯ
Ngày 03 tháng 01 năm 2009
Nhập của : Công ty hoá chất Phú Mỹ.
Theo hợp đồng số: 000863
Nhập tại kho: Quảng
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách vật tư

Người
nhận

duyệt
- PP nguyên chất
- LLDPE Nchất
- Phế xay PP
- Nhựa PP Ctráng
- Suncall
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
7.000
100
800
350
150
Sản xuất
bạc UD
màu đen
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Nga
* Trường hợp xuất kho để bán: Ngoài hoạt động xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất,
công ty còn xuất nguyên vật liệu bán cho công ty khác. Lúc này phòng kinh doanh của
công ty sẽ lập hoá đơn GTGT làm 3 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu tại phòng
kinh doanh, liên còn lại chuyển cho thủ kho làm căn cứ lên thẻ kho và chuyển cho kế
toán lên sổ kế toán: “Sổ chi tiết tài khoản 15211”
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 15211 : Nhựa nguyên chất

4 Nhựa PP cán trắng Kg 350 350 8.100 2.835.000
5 Suncall Kg 150 150 5.600 840.000
Tổng 63.806.700
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Nga
Số dư đầu kỳ 5.068.627.827
01/15211 05/12 Cty TNHH Atofina
VN
151 1.917.375.600
01/15211 05/12 Phí dịch vụ 3311 11.200.000
01/15211 05/12 Phí lưu Cont 3311 504.992
01/15211 05/12 Phí vận chuyển 3311 33.157.143
002045 25/12 Bán giấy Kraf 6322 130.942.916
….. …… ….. ….. ….. ……
cộng phát sinh 1.962.237.735 130.942.916
Số dư cuối kỳ 6.899.922.646
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản kế toán lập sổ tổng hợp tài khoản
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 15211
Tài khoản 15211: Nhựa nguyên chất
Tháng 01/09
SDDK : Nợ : 5.068.627.827
TKĐƯ Số tiền
Nợ Có
151 1.917.375.600
3311 44.862.135
6322 130.942.916
Tổng 1.962.237.735 130.942.916
SDCK : Nợ : 6.899.922.646
c. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
* Đối với nguyên vật liệu:

TKĐƯ Số tiền
Nợ Có
1111 32.173.672
1121C 9.000.000
151 790.156.826
331 NL 1.544.123.445
3333 45.450.547
621 1.452.032.720
Tổng 2.420.904.490 1.452.032.720
SDCK : Nợ : 7.159.360.373
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 1522 SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 1524
Tháng 01/2009 Phụ tùng thay thế
SDDK : Nợ : 485.460.222 Tháng 01/2009
SVTH: Nguyễn Văn Tuyển – Lớp H07K6.1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status