Hoàn thiện hoạt động cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh phố núi (tt0 - Pdf 54

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG VĂN LAM

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH DOANH
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHỐ NÚI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

Phản biện 1: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 9

tháng 3 năm 2019

nguyên nhân hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt
động cho vay trong thời gian tới là vấn đề rất cấp thiết. Đó là lý do
để tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay kinh
doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi” cho luận văn cao học.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của luận văn là nghiên cứu
đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay kinh
doanh đối với khách hàng cá nhân trên cơ sở phân tích thực trạng
hoạt động cho vay này tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
(1) Hệ thống hoá lý luận về hoạt động cho vay kinh doanh đối
với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
(2) Phân tích thực trạng hoạt động cho vay cho vay kinh doanh
đối với khách hàng cá nhân của BIDV Phố Núi, chỉ ra những kết
quả, những hạn chế cũng như nguyên nhân trong hoạt động cho vay
kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của BIDV Phố Núi.
(3) Đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay kinh
doanh đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Phố Núi.
- Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Hoạt động cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân
có những đặc điểm gì, thường bao gồm những nội dung gì ? Tiêu chí
phản ảnh kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh là gì ?
(2) Tình hình cho vay kinh doanh tại BIDV Phố Núi qua các
năm như thế nào ? có những kết quả và những hạn chế gì ?
(3) Cần phải làm gì để hoàn thiện hoạt động cho vay kinh doanh

Từ các số liệu các báo cáo của ngân hàng, trước tiên đề tài sẽ xử
lý, tách biệt các số liệu riêng cho vay kinh doanh đối với khách hàng
cá nhân, đồng thời sau đó tổng hợp thành các bảng biểu theo các
hướng tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá sau này.
* Phương pháp phân tích, so sánh dữ liệu.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài chủ yếu sử dụng


4
các phương pháp truyền thống, cơ bản như đối chiếu, so sánh số liệu
giữa các bộ phận, các hướng phân tích, các giai đoạn để đánh giá và
rút ra các ý kiến.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài.
- Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận hoạt động cho vay
kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại của các Ngân hàng
Thương mại.
- Luận văn góp phần làm rõ tình hình cho vay kinh doanh đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Phố Núi, đồng thời đưa ra các khuyến nghị để
hoàn thiện hoạt động cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng BIDV Phố Núi.
6. Bố cục dự kiến của luận văn :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài
liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được trình bày trong trong 3
chươngnhư sau:
+ Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay kinh doanh
đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
+ Chương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay kinh doanh đối với
khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Phố Núi từ năm 2016-2018

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.
Nguyên tắc cho vay :


6
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả vốn lẫn lãi.
Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại:
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Căn cứ vào mục đích cho vay:
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay:
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
- Căn cứ vào đối tượng khách hàng:
1.1.2. Cá nhân kinh doanh và đặc điểm cho vay cá nhân
kinh doanh.
a. Cá nhân kinh doanh.
Như vậy nội hàm của khái niệm cá nhân kinh doanh bao gồm
nhiều đối tượng (cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp
tư nhân...); việc xác định lựa chọn đối tượng nào trong khái niệm này
để nghiên cứu còn tùy thuộc vào điều kiện, phạm vi, thời gian nghiên
cứu của luận văn.
b. Đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh.
Cho vay cá nhân kinh doanh là một hình thức cấp tín dụng của
Ngân hàng cho khách hàng là cá nhân kinh doanh, đây là quan hệ
kinh tế mà trong đó Ngân hàng chuyển cho các cá nhân kinh doanh
quyền sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn
theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi được thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
c. Chính sách cho vay:
1.2.3. Các hoạt động triển khai cho vay kinh doanh đối với
khách hàng cá nhân của Ngân hàng hàng thƣơng mại.
a. Hoạt động khảo sát, nghiên cứu thị trường: là các hoạt động
điều tra thị trường, nghiên cứu nhu cầu khách hàng, xác định thị
trường mục tiêu, nhằm phát triển và duy trì chính sách khách hàng.
b. Hoạt động cung ứng sản phẩm cho vay: từ hoạt động
khảo sát thị trường và nhu cầu khách hàng, bước kế tiếp là ngân hàng
cần nghiên cứu những sản phẩm có thể cung ứng, đáp ứng các nhu


8
cầu đó.
c. Hoạt động quảng bá và phân phối sản phẩm cho vay: các
ngân hàng cần có hoạt động truyền thông, phổ biến trực tiếp hoặc
gián tiếp để mọi thông tin, chính sách, sản phẩm cho vay của ngân
hàng đến được với các khách hàng một cách tối đa nhất, cả khách
hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại.
d. Hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay: Chất
lượng dịch vụ là điều quan trọng hiện nay của các doanh nghiệp nói
chung, đặc biệt trong hoạt động cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân
hàng, nó quyết định sự phát triển bền vững của các ngân hàng.
e. Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay: Quản trị
RRTD được hiểu là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo
lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp
và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro
trong quá trình cấp tín dụng.
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay cá nhân kinh
doanh tại cá Ngân hàng Thƣơng mại.


TH
2015

TH
2016

TH
2017

TTBQ
2015-2017

I
1

Các chỉ tiêu về quy mô
Dư nợ tín dụng cuối kỳ

1,347

2,240 2,845

47%

2

Dư nợ bán lẻ cuối kỳ

1,190

Tỷ lệ nợ xấu

8 Tỷ lệ nợ nhóm II
III Các chỉ tiêu hiệu quả
9 Chênh lệch thu chi
10 Lợi nhuận trước thuế
11 LNTT bình quân /người
12 Thu dịch vụ ròng

69

69 70

0.7%

11.30%
0.11%

9.46%
0.004%

9.80%
0.27%

-6%
3277%

0.41%

0.19%

10
a. Hoạt động huy động vốn
- Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng khá tốt qua
các năm. Năm 2015 số dư huy động tăng trưởng 68 tỷ đồng (tương
đương 18%), qua năm 2016 chi nhánh tăng trưởng 93% so với thời
điểm 31/12/2015 (tương đương 441,3 tỷ đồng). Trong điều kiện huy
động vốn ngày càng khó khăn, chi nhánh vẫn giữ được đà tăng
trưởng, vượt kế hoạch chỉ tiêu huy động vốn cuối kỳ năm 2017 đạt
1.180,6 tỷ đồng, tăng 300,7 tỷ đồng, tương đương tăng 34% so với
năm 2017. Tốc độ tăng trưởng Huy động vốn cuối kỳ bình quân từ
năm 2015 đến năm 2017của chi nhánh Phố Núi tương đối cao, tương
đương 61%. Nguồn tiền gửi của khách hàng cũng tập trung chủ yếu
tại đối tượng khách hàng cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn.
b. Hoạt động cho vay.
- Sau hơn 2 năm kể từ thời điểm sáp nhập, BIDV Phố Núi đã
liên tục tăng trưởng dư nợ, tổng tăng trưởng đạt 1.957,4 tỷ đồng, tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt 45%, trong đó tăng trưởng mạnh vào
năm 2016 (gần 894 tỷ đồng tương đương tốc độ tăng trưởng đạt
66%). Năm 2017, chi nhánh cũng đã đạt kế hoạch Dư nợ cuối kỳ do
Trung ương giao, tăng trưởng 27% so với năm 2016.
- Trong thời gian hoạt động, chi nhánh đã đảm bảo chất lượng
tín dụng tốt (dưới 0,3%). Tại thời điểm sáp nhập tháng 05/2015 dư
nợ xấu là 1.518trđ, chiếm tỷ lệ 0,17% tổng dư nợ, nợ xấu cuối năm
2015 là 1.486trđ, giảm 32trđ so với thời điểm sáp nhập, chiếm tỷ lệ
0,11% tổng dư nợ. Năm 2016, nợ xấu 960trđ, giảm 558trđ so với
thời điểm sáp nhập chiếm tỷ lệ 0,04% tổng dư nợ. Năm 2017, nợ xấu
7.632trđ, tăng 6.114trđ so với thời điểm sáp nhập chiếm tỷ lệ 0,27%.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng, tuy nhiên vẫn chiếm tỷ lệ thấp so với
toàn hệ thống. Tại thời điểm sáp nhập tháng 05/2015 nợ nhóm 2 là
400trđ, chiếm tỷ lệ 0.05% tổng dư nợ, cuối năm 2015 là 5.488trđ,

dịch vụ thẻ.
d. Hiệu quả kinh doanh
- Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng mạnh qua các
năm (năm 2016 tăng 59%, năm 2017 tăng 50% - đạt 63,8 tỷ đồng,


12
đứng thứ 9/13 – cao hơn so với chi nhánh Kontum, Đông Đắk Lăk,
Ban Mê) và chỉ chiếm tỷ trọng 4,4% trong tổng thu nhập ròng của
cụm. Nhìn chung, số lượng phòng giao dịch phổ biến tại các chi
nhánh từ 4 – 5 điểm (trừ CN Gia Lai, Lâm Đồng, Đăk Nông và Ban
Mê). Với 5 điểm giao dịch đang hoạt động, bình quân lợi nhuận
trước thuế trên 1 điểm giao dịch của BIDV Phố Núi chưa cao, chỉ đạt
12,8 tỷ/ điểm, đứng thứ 12/13 (hơn CN Ban Mê – tiền thân là CN
mới thành lập của MHB).
2.2.THỰC TRẠNG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHỐ NÚI.
2.2.1. Thực trạng bối cảnh và mục tiêu cho vay kinh doanh
đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Phố Núi.
* Bối cảnh bên ngoài.
* Bối cảnh bên trong.
-Nguồn vốn: BIDV có cơ chế điều hành vốn tập trung tại hội sở
chính, các đơn vị thực thuộc BIDV rất có lợi thế trong nguồn lực tài
chính để hoạt động cho vay.
-Mạng lưới hoạt động: Mạng lưới hoạt động của BIDV Phố Núi
hiện chưa phủ khắp các huyện, mới có trụ sở chi nhánh và 04 phòng
giao dịch với số lượng cán bộ nhân viên là 70 cán bộ. Đó là một
trong những hạn chế trong việc phát triển khách hàng, nhất là khách
hàng cá nhân..

với khách hàng cá nhân tại BIDV Phố Núi.
a. Mô hình tổ chức cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá
nhân tại BIDV Phố Núi.
- Về mô hình tổ chức cho vay kinh doanh cá nhân, BIDV Phố
Núi tổ chức tương tự như các Ngân hàng khác như sau :
+ Cán bộ Quản lý khách hàng: là người trực tiếp tiếp thị các
sản phẩm cho vay, tư vấn, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ, tài liệu
cần cung cấp cho BIDV theo quy định về hồ sơ tín dụng, thực hiện
nghiên cứu, đánh giá phân tích về KH, hồ sơ KH, đánh giá tài sản
bảo đảm, lập đề xuất tín dụng bàn giao bộ phận Quản lý rủi ro (nếu


14
khoản vay phải qua thẩm định rủi ro) hoặc trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt đề xuất tín dụng (trường khoản vay không qua thẩm định
rủi ro); đồng thời là người thực hiện công tác đề xuất giải ngân (hoàn
thiện công tác tài sản đảm bảo, hợp đồng tín dụng...)sau khi khoản
vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra giám sát KH sau
khi giải ngân, thu nợ, thanh lý hợp đồng tín dụng.
+ Cán bộ Quản lý rủi ro: là người thực hiện tái thẩm định (về
tài sản hoặc khoản vay) đối với khoản vay phải qua thẩm định rủi ro)
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất tín dụng.
+ Cán bộ Quản trị tín dụng : là người thực hiện kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ giải ngân, điều kiện giải ngân trình lãnh đạo (lãnh
đạo phòng QTTD hoặc lãnh đạo phụ trách tác nghiệp của chi nhánh)
phê duyệt giải ngân trên hệ thống quản lý khoản vay của BIDV, đồng
thời là người quản lý các khoản vay trên chương trình quản ký khoản
vay của BIDV.
+ Lãnh đạo Chi nhánh/Phòng Giao dịch : Là người thực hiện
phê duyệt đề xuất tín dụng của các khoản vay.

Bảng 2.3. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cho vay cá nhân kinh doanh

Đơn vị tính : Tỷ đồng
CHỈ TIÊU
Kế hoạch dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh
Thực hiện dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch

2015
1.000
1.020
102%

2016
1.600
1.691
106%

2017
2.000
2.053
103%

Bảng 2.4. Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân/Khách hàng

Đơn vị tính : Tỷ đồng
CHỈ TIÊU

2015


Dư nợ bình quân/Khách hàng

0,269


16
b. Thị phần cho vay: BIDV Phố Núi là một trong những ngân
hàng thành lập từ năm 2015, đa số cán bộ công nhân viên đều là
người từ Ngân hàng MHB chuyển sang, thị phần trước đây còn khá
thấp… Do đó sau khi sáp nhập thị phần tương đối khiêm tốn so với
các TCTD khác.
Bảng 2.5.Thị phần cho vay cá nhân kinh doanh trên địa bàn

Nhìn vào bảng có thể nhận thấy thị phần cho vay của BIDV Phố
Núi chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với địa bàn toàn tỉnh năm 2015 là 2%,
năm 2016 và 2017 tăng lên là 4%; đối với thị phần các BIDV trong
khu vực Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk Lăk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk
Nông) năm 2015 là 4%, năm 2016-2017 là 5%, nhìn chung thị phần
chiếm tương đối khá thấp.
c. Cơ cấu cho vay: BIDV Phố Núi chú trọng phát triển khách
hàng theo lĩnh vực ngành hàng kinh doanh khác nhau. Lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng vay kinh doanh của BIDV Phố Núi hiện nay
khá đa dạng so với các TCTD khác. Cụ thể tại Bảng như sau:
Bảng 2.6. Cơ cấu cho vay kinh doanh theo lĩnh vực ngành

Nhìn vào bảng chúng ta có thể thấy, BIDV Phố Núi chủ yếu tập
trung lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo điều kiện của Tỉnh Gia
Lai là một tỉnh có nhiều tiềm năng về cây công nghiệp dài ngày, do
đó tỷ trọng cho vay lĩnh vực chăm sóc cà phê, tiêu, cao su chiếm tỷ
trọng rất cao, tiếp đến là lĩnh vực phân bón và kinh doanh hàng nông



17
Bảng 2.8. Cơ cấu cho vay theo hình thức bảo đảm tiền vay

Đơn vị tính : Tỷ đồng
CHỈ TIÊU

2015

Có tài sản bảo đảm
Không có tài sản bảo đảm

2016

2017

1.020

1.691

2.053

0

0

0

Nguồn : Báo cáo chuyên đề tín dụng 2015-2017


19,44%

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát
e. Kiểm soát rủi ro tín dụng.
Tuy phát triển tăng trưởng khách hàng và dư nợ nhưng BIDV
Phố Núi đặc biệt coi trọng chất lượng tín dụng. Thời gian qua, việc
rà soát chọn lọc khách hàng luôn được ưu tiên hàng đầu và thường
xuyên. Nhờ vậy, nợ xấu, nợ nhóm 2 luôn được kiểm soát và có tỷ lệ
rất thấp.


18
Bảng 2.13. Tình hình nợ xấu, nợ nhóm 2 của BIDV Phố Núi

Đơn vị tính : Tỷ đồng
Năm 2015
CHỈ
TIÊU
Tổng dư
nợ toàn
chi
nhánh
Dư nợ
cho vay
cá nhân
kinh
doanh

Số


1.020 0,12% 0,04% 1.691 0,10% 0,32% 2.053 0,22% 0,19%

Qua bảng trên ta thấy: Tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2 của dư nợ cho
vay cá nhân kinh doanh của BIDV Phố Núi luôn được kiểm soát, có
mức thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ
của toàn chi nhánh.
f. Kết quả thu nhập cho vay cá nhân kinh doanh.
Bảng 2.14. Kết quả thu nhập từ cho vay cá nhân kinh doanh

Đơn vị tính : Tỷ đồng
Năm 2015
CHỈ TIÊU

Năm 2016

Năm 2017

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số

Tỷ



54

71%

74

72%

toàn CN
Thu nhập từ cho
vay cá nhân
kinh doanh


19
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CHO VAY KINH
DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH PHỐ NÚI.
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc.
Thứ nhất, trong 03 năm qua BIDV Phố Núi đã tăng trưởng tín
dụng với quy mô và tốc độ tương đối.
Thứ hai, nhờ hoạt động quảng bá trong thời gian qua mà thương
hiệu BIDV Phố Núi mặc dù vừa mới thành lập mới so với 2 chi
nhánh (Gia Lai và Nam Gia Lai), nhưng tại địa bàn và lân cân các
địa điểm giao dịch của BIDV Phố Núi đã có những chuyển biến tất
tích cực.
Thứ ba, công tác triển khai hoạt động khảo sát và nghiên cứu thị
trường của BIDV Phố Núi có sự tổ chức bài bản từ việc khảo sát,

chéo, mập mờ và không nhất quán.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHỐ NÚI
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH PHỐ NÚI 2018-2020
3.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của BIDV Phố Núi.
3.1.2. Mục tiêu cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá
nhân tại BIDV Phố Núi.
3.2. KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
BIDV PHỐ NÚI


21
3.2.1. Khuyến nghị cho BIDV Phố Núi.
a. Tập trung phát huy hơn nữa hoạt động nghiên cứu thị
trường, chính sách khai thác khách hàng
- BIDV Phố Núi cần dựa trên các phân khúc khách hàng mục
tiêu, khách hàng tiềm năng mà ngân hàng đã nghiên cứu được để
thực hiện lập danh sách sản phẩm cho vay sẽ cung cấp cho từng
nhóm khách hàng riêng. Bên cạnh đó, xây dựng các giải pháp, lập kế
hoạch marketing cụ thể trong từng quý, từng năm và toàn nhiệm kỳ,
sau đó triển khai xuống các phòng ban và phòng giao dịch, giao chỉ
tiêu cụ thể tới từng cán bộ và người lao động.
BIDV Phố Núi cần thường xuyên tạo lập và duy trì mối quan

hàng với nhau, mà còn là dịp để đối tác của mình vì sự hợp tác bền
chặt và hiệu quả trong những năm qua.
d. Hoàn thiện các bước thực hiện qui trình tín dụng để nâng
cao chất lượng dịch vụ cho vay
Quy trình cấp tín dụng bán lẻ được Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) xây dựng và áp dụng cho toàn hệ thống. Quy
trình chuẩn hóa, phân chia chi tiết cho nhiều nghiệp vụ và có sự phân
công trách nhiệm rõ ràng giữa các khâu giúp hoạt động cấp tín dụng
được chuyên môn hóa, tránh sự chồng chéo, mập mờ và không nhất
quán. Các bước thực hiện quy trình chủ yếu do cán bộ quản lý khách
hàng thực hiện phối hợp công tác kiểm tra giám sát của các bộ phận
chức năng, đảm bảo yêu cầu thời gian xử lý hồ sơ ngắn nhất, tránh
việc khách hàng phải đi lại nhiều lần cũng như giảm thời gian chờ đợi.
e. Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay cá
nhân kinh doanh
BIDV Phố Núi cần vận dụng chính sách quản lý, kiểm soát rủi
ro tín dụng phù hợp và thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá
việc sử dụng vốn vay đồng thời tăng cường công tác kiểm tra giai


23
đoạn trước, trong và sau khi cho vay.
Cần đánh giá, cơ cấu lại các khoản nợ của ngân hàng để xác
định lại các khoản nợ có khả năng thu hồi được, đồng thời dự kiến
các chi phí liên quan đến việc khôi phục các khoản nợ này. Xử lý
những khoản nợ xấu, tài sản chờ xử lý, giảm thấp tỷ lệ nợ quá hạn.
Bên cạnh đó, cần trích lập quỹ dự phòng rủi ro nhằm hạn chế bớt
những rủi ro có khả năng xảy ra.
f. Tăng cường chất lượng các nguồn lực phục vụ khách
hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status