BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
________________________________
TRẦN NGỌC HẢI
TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. TRẦN CÔNG SÁCH
2. PGS.TS. TĂNG VĂN NGHĨA
Hà Nội - 2019
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình độc lập của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong Luận án đều trung thực, có nguồn gốc,
xuất xứ rõ ràng.
Tác giả Luận án
1.3.2. Các yếu tố trong nước.........................................................................51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................................56
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNXUẤT KHẨU
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM.................................................................................57
2.1. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế............................................................57
2.1.1. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế........57
3
2.1.2. Tổng quan thực trạng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư phát triển kinh
tế của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017....................................................................59
2.1.3. Tổng quan thực trạng phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế giai
đoạn 2010 - 2017.....................................................................................................61
2.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.......65
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu
hàng hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 - 2016................................................65
2.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốnsản xuấtkinh doanh
của doanh nghiệp vào phát triển xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn
2006 - 2016.........................................................................................................70
2.2.3. Kết quả điều tra, khảo sát tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam năm 2016.......................................75
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam..............................................................................................90
2.3.1. Các yếu tố quốc tế...............................................................................90
2.3.2. Các yếu tố trong nước.........................................................................94
2.3.3. Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp....................................................99
2.4. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam.....................................................................................................100
2.4.1. Những kết quả đạt được....................................................................100
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân...................................................................105
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Association of South East Asian
Nations
Tiếng Việt
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
BRICs
Brasil, Russia, India, China and
South Africa
Khối các nền kinh tế lớn mới nổi
gồm Brasil, Nga, Ấn Độ, Trung
Quốc và Nam Phi
CMCN 4.0
The Industrial Revolution 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0
CNN
Free Trade Area
Khu vực Thương mại tự do
IMF
Internatinal Monetary Fund
Quĩ tiền tệ quốc tế
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GO
Government-Owned
Thu nhập quốc gia
ICOR
Incremental Capital Output Ratio
Hệ số sử dụng vốn
KCN
PhD student
Nghiên cứu sinh
NSLĐ
Labor productivity
Năng suất lao động
NXB
Publishing company
Nhà xuất bản
ODA
Official Development Asistance
Viện trợ phát triển chính thức
OECD
Organisation for Economic Cooperation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển
kinh tế
Special Drawing Right
Quyền rút vốn đặc biệt
SPS
Sanitary and phytosanitary
Vệ sinh và kiểm dịch động thực
vật
TBT
Technical Barriers to Trade
Hàng rào kỹ thuật trong thương
mại
TNCs
Transnational Companies
Các tập đoàn xuyên quốc gia
TFP
Total factor productivity
Năng suất các nhân tố tổng hợp
Chương trình Phát triển Liên
hợp quốc
USD
United States Dollar
Đô la Mỹ
VA
Value added
Giá trị tăng thêm
VAMC
VietnamAsset Management
Company
Công ty Quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng
XHCN
Socialist
Xã hội chủ nghĩa
XK
đoạn 2005 - 2017.........................................................................................................67
Bảng 2.8. Hệ số giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng thêm và vốn đầu tưxã hội tăng
thêm theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2006 - 2017...............................................68
Bảng 2.9. Hệ số giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng thêm và vốn đầu tưxã hội tăng
thêm theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2015 - 2017..................................69
Bảng 2.10. Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế phân
theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2010 - 2016 phân theo khu vực kinh tế
trong giai đoạn 2010 - 2016.........................................................................................72
Bảng 2.12. Hệ số giữa doanh thu thuần, giá trị xuất khẩu hàng hóa và vốn sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2016. .73
Bảng 2.13. Hệ số giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa và vốn sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2016..............................................74
Bảng 2.14. Hệ số giữa doanh thu và giá trị xuất khẩu hàng hóacủa các doanh nghiệp
theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2016....................................................................74
Bảng 2.15: Cơ cấu mẫu điều tra theo lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu chính của doanh
nghiệp.......................................................................................................................... 76
Bảng 2.16. Cơ cấu mẫu điều tra theo qui mô giá trị xuất khẩu hàng hóa của doanh
nghiệp năm 2015 và theo thành phần doanh nghiệp....................................................76
Bảng 2.17. Thực trạng đầu tư nghiên cứu sản phẩm xuất khẩu mới và cải tiến mẫu mã,
bao bì sản phẩm...........................................................................................................79
8
Bảng 2.18. Thực trạng đầu tư cải tiến bao bì cho sản phẩm xuất khẩu và nghiên cứu
khách hàng................................................................................................................... 80
Bảng 2.19. Thực trạng đầu tư kênh xuất khẩu hàng hóa và quảng bá sản phẩm..........82
Bảng 2.20. Thực trạng đầu tư nghiên cứu xúc tiến xuất khẩu hàng hóa.......................85
Bảng 2.21. Thực trạng vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu, hàng hóa xuất khẩu 88
Bảng 2.22 Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội/GDP và hệ số ICOR............................................106
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tăng trưởng xuất khẩu trong những năm
qua chưa thực sự vững chắc, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả xuất khẩu còn thấp,
cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tuy đã chuyển dịch mạnh sang chế biến, chế tạo, nhưng vẫn
còn phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhập siêu vẫn là
nguy cơ... Đồng thời, về cơ bản, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào tăng trưởng thương
mại, khai thác tài nguyên, khoáng sản, xuất khẩu hàng nông sản thô hoặc hàm lượng
chế biến thấp, gia công hàng hóa ở công đoạn giản đơn của chuỗi giá trị (gia công các
ngành dệt may, da giày, điện tử…).
Theo Báo cáo của Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thường vụ Quốc hội ngày
21 tháng 12 năm 2016, Việt Nam đã ký kết và thực thi 10 hiệp định thươngmại tự do
(FTA), kết thúc đàm phán 2 FTA, và đang đàm phán 4 FTA khác. Các FTA mới được
ký kếtcó những tiêu chuẩn cao và nội dung chưa từng được đề cập trong các thỏa
thuận tự do thương mại trước đó.
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) đã khẳng định “Tiếp tục
nghiên cứu, đàm phán, ký kết, chuẩn bị kỹ các điều kiện thực hiện các hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới, tham gia các điều ước quốc tế trongcác lĩnh vực kinh tế,
thương mại, đầu tư... Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; đa dạng hóa, đa
phương hóa quan hệ kinh tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác cụ
2
thể; kết hợp hiệu quả ngoại lực và nội lực, gắn hội nhập kinh tế quốc tế với xây dựng
nền kinh tế độc lập, tự chủ. Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách
nhằm thực thi có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.
Hoàn thiện thể chế để tận dụng cơ hội và phòng ngừa, giảm thiểu các thách thức do
tranh chấp, nhất là tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế”.
Như vậy, trong giai đoạn 2019 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam sẽ
tiếp tục hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, tham gia đa phương, đa chiều và đa
lĩnh vực vào quá trình hợp tác kinh tế khu vực và thế giới. Điều đó, một mặt, sẽ tạo
thêm xung lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là thu hút đầu tư và thúc
khẩu hàng hóa, phát triển xuất khẩu hàng hóa, chiến lược phát
triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Chu Văn Cấp (2013), “Xuất khẩu hàng hóa bền vững: Giải pháp thúc đẩy kinh
tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững”,Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số
22/2013. Trên cơ sở nghiên cứu một số mô hình tăng trưởng xuất khẩu và phát triển
bền vững, bài viết trình bày tổng quan về tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian
qua, với những nhận định phát triển xuất khẩu hàng hóa đã có những đóng góp to lớn
vào công cuộc đổi mới đất nước, là một trong những động lực chính của tăng trưởng
kinh tế, góp phần ổn định chính trị, xã hội. Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng xuất
khẩu của nước ta thiên về chỉ tiêu số lượng, chưa coi trọng chất lượng, nặng về khai
thác điều kiện tự nhiên và lao động rẻ, thiếu tính bền vững. Thông qua đó, bài viết đề
xuất những giải pháp cần thiết để phát triển xuất khẩu bền vững nhằm thúc đẩy kinh tế
Việt Nam phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới.
Cục Xuất nhập khẩu và Báo Công Thương, Bộ Công Thương (2016), Báo cáo
xuất nhập khẩu Việt Nam 2016, Hà Nội - 2016. Báo cáo phân tích tổng quan về xuất
nhập khẩu năm 2016 (tổng quan về kinh tế Việt Nam và thế giới năm 2016, tổng quan
về xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016); tình hình xuất khẩu các mặt hàng (xuất khẩu các
mặt hàng nông thủy sản, công nghiệp chế biến); tình hình nhập khẩu các mặt hàng; thị
trường xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách cơ chế xuất nhập khẩu; thông tin về các hiệp
định thương mại tự do, phòng vệ thương mại.
Đặng Đình Đào, Phạm Nguyên Minh và Trương Tấn Quân (2016), Một số
vấn đề thương mại và logistics ở Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986 - 2016, NXB. Lao
Động - Xã hội, Hà Nội - 2016. Các tác giả tập trung phân tích về thương mại nội địa,
xuất nhập khẩu hàng hóa, thương mại dịch vụ và logistics trong thời kỳ đổi mới.
Trong đó, có phân tích về cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường xuất khẩu, quá trình
chuyển dịch cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường xuất khẩu chỉ ra những kết quả đạt
được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2017 - 2025.
Đặng Đình Đào - Nguyễn Vĩnh Thanh - Phạm Nguyên Minh - Phạm Cảnh
Huy (2017), Một số vấn đề thương mại dịch vụ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
triển một số lý thuyết về phát triển bền vững ứng dụng đối với hoạt động xuất khẩu;
đưa ra các tiêu chí đánh giá phát triển xuất khẩu bền vững; đánh giá hoạt động xuất
khẩu theo các tiêu chí phát triển bền vững ở Việt Nam từ năm 1995 - 2007; đề xuất
một số quan điểm và giải pháp phát triển xuất khẩu bền vững ở Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5
Đinh Văn Thành (Chủ nhiệm), Nghiên cứu chất lượng tăng trưởng xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đề tài Nghiên
cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội - 2007. Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng tăng
trưởng xuất khẩu hàng hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phân tích và
đánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hiện nay
qua một số tiêu chí lựa chọn như qui mô xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu bình quân
đầu người, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu với tốc độ tăng
trưởng kinh tế, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trên tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ
cấu xuất khẩu theo nhóm hàng, cơ cấu xuất khẩu theo thị trường, cơ cấu xuất khẩu
theo chủ thể tham gia kinh doanh xuất khẩu, qua đó chỉ ra những thành tựu đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân; dự báo những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất
nhập khẩu và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam; đưa ra quan
điểm nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.
Đinh Văn Thành (Chủ nhiệm), Nghiên cứu luận cứ khoa học xây dựng chiến
lược phát triển thương mại của Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Đề tài NCKH cấp Bộ,
MS: 54.11.RD/HĐ-KHCN, Hà Nội - tháng 12/2007. Các tác giả nghiên cứu tổng quan
một số vấn đề lý luận trong xây dựng chiến lược phát triển thương mại; đánh giá tình
hình xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thương mại Việt Nam thời kỳ 2001 2010; dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có tác động đến xây dụng và thực hiện
chiến lược phát triển thương mại Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020; trên cơ sở đó, đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu lực thực hiện chiến lược phát triển thương mại Việt Nam thời
chỉnh chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa; đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược
xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2011 - 2015 chỉ ra những thành tựu và hạn chế,
nguyên nhân và các bài học rút ra; trên cơ sở đó đưa ra định hướng và giải pháp
điều chỉnh chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 2020.
Lê Danh Vĩnh (Chủ nhiệm), Luận cứ khoa học cho xây dựng chính sách xuất
nhập khẩu bền vững của Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Đề tài NCKH cấp Nhà nước,
Viện Nghiên cứu Thương mại, Hà Nội - 2014. Đề tài làm rõ căn cứ khoa học cho việc
xây dựng chính sách xuất nhập khẩu bền vững của Việt Nam (bao gồm cả cơ sở lý
thuyết và cơ sở thực tiễn); đưa ra hệ tiêu chí đánh giá xuất nhập khẩu bền vững; các
nhân tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu bền vững; kinh nghiệm xây dựng chính sách
xuất nhập khẩu bền vững của một số nước; phân tích đánh giá thực trạng xuất, nhập
khẩu và chính sách xuất, nhập khẩu Việt Nam theo các tiêu chí phát triển bền vững; từ
đó xác định phương hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách xuất, nhập khẩu bền
vững của Việt Nam cho giai đoạn 2011 - 2020; cụ thể hóa trong một số ngành hàng
trọng điểm có tỷ trọng xuất khẩu cao, có tiềm năng giá trị gia tăng cao.
Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành Công Thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
7
2030”. Đề án là tái cơ cấu ngành Công Thương nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh
của ngành; Nghiên cứu đổi mới mô hình, tổ chức hoạt động của ngành; xây dựng mô
hình quản lý nhà nước về năng lượng hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững”. Đề án là tăng cường sự tham gia của tất cả các thành
phần kinh tế, xã hội từ trung ương đến địa phương trong quá trình tái cơ cấu ngành;
tổng vốn đầu tư toàn xã hội, qui mô và tốc độ tăng trưởng đầu tư công, cơ cấu vốn đầu
tư công, về phân cấp đầu tư công, hiệu quả đầu tư công; sự cần thiết phải tái cơ cấu
đầu tư công ở Việt Nam vì các lý do như tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001
- 2010 chủ yếu dựa vào vốn, đầu tư là nguồn gốc của tăng trưởng, đầu tư công trong
thời gian qua đã thực hiện sứ mạng quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
của Việt Nam, sự thay đổi nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi các quốc gia phải thay đổi mô
hình tăng trưởng theo hướng hiện đại hơn và phù hợp hơn với các xu thế mới như nền
kinh tế xanh, nền kinh tế tri thức…
2.1.3. Các công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến tái cơ cấu nền
kinh tế, tái cơ cấu đầu tư của Việt Nam
Quốc Anh và Bá Tú (2015), “Tái cơ cấu nền kinh tế: yêu cầu mới, phương thức
mới”, Báo Diễn đàn Doanh nghiệp, ngày 15/11/2015. Bài viết làm rõ việc thực trạng
tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 chậm, chưa đạt mục tiêu mà
Nghị quyết Quốc hội đề ra là tái cơ cấu kinh tế phải gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng, đưa ra phương hướng tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn tới và xác định rõ những
yêu cầu mới, phương thức thực hiện phù hợp với hoàn cảnh hội nhập sâu rộng.
Pham Thi Anh Thu (2000), “Thay đổi cơ cấu xuất khẩu ở Việt Nam: Ảnh hưởng
tới vận tải biển của Việt Nam”, Master of Sicience in Shipping Management, World
Maritime University. Tác giả phân tích những thay đổi trong cơ cấu hàng hóa xuất
khẩu ở Việt Nam như giảm xuất khẩu khoáng sản và nguyên liệu thô, gia tăng xuất
khẩu hàng chế biến, chế tạo; trên cơ sở đó chỉ ra những ảnh hưởng đối với vận tải biển
của Việt Nam.
Vũ Hùng Cường (2013), Tái cơ cấu kinh tế và cải tổ mô hình tăng trưởng ở
Việt Nam, Wie’s Irolnictwo, Nr 3 (160) 2013. Tác giả phân tích điểm yếu và khuyết
điểm của cơ cấu kinh tế hiện thời và tăng trưởng mô hình; đưa ra định hướng và giải
pháp cho tăng trưởng kinh tế gắn với cải tổ mô hình tăng trưởng trong thời kỳ 2012 2020; đề xuất một số giải pháp chủ yếu như giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, giải pháp
cho sự thay đổi, cải tổ cơ cấu và phân phối lại nguồn lực, giải pháp tái cơ cấu đầu tư
tập trung vào đầu tư công, giải pháp tái cơ cấu hệ thống tài chính tiền tệ tập trung vào
hệ thống ngân hàng thương mại.
Hồng Hạnh (2017), “Cơ cấu lại ngành công nghiệp Việt Nam 2017 - 2020
Vũ Nhữ Thăng (2016), “Định hướng đầu tư nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Tạp chí Kinh tế Tài chính Việt Nam, số 3 tháng 12/2015.
Bài viết tập trung: phân tích thực trạng đầu tư từ ngân sách nhà nước; đưa ra định
hướng đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp như điều
chỉnh chính sách tín dụng đầu tư nhà nước, tiếp tục hoàn thiện nguyên tắc phân bổ vốn
đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.
2.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
10
2.2.1. Các công trình nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa, phát triển xuất
khẩu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, thị trường xuất khẩu
hàng hóa
Ngoài những lý thuyết về thương mại quốc tế của các học giả như Adam
Smith, David Ricardo, Heckscher - Ohlin, Raymond Vernon (đưa ra lý thuyết về vòng
đời sản phẩm)… nhiều công trình nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa, phát triển xuất
khẩu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, thị trường xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam đã đượchọc giả và tổ chức nước ngoài công bố như:
Kari Martin (2003), Vietnam: Deeping Reforms for Rapid Export Growth (Cải
tổ sâu để tăng trưởng xuất khẩu nhanh), http://siteresources.worldbank.org. Tác giả
phân tích: thực trạng xuất khẩu (khuynh hướng xuất khẩu, thay đổi thành phần xuất
khẩu, nâng cấp cơ cấu hàng hóa xuất khẩu); chính sách của Việt Nam; đầu tư trực tiếp
nước ngoài và xuất khẩu; thâm nhập thị trường thế giới của hàng hóa Việt Nam; ảnh
hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với việc xuất khẩu của Việt Nam.
OECD (2015), Vietnam Exports, Imports and Trade partners (Xuất khẩu, nhập
khẩu và đối tác thương mại), Report October 2015, http: atlas.media. Báo cáo đề cập
tới xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và đối tác thương mại của Việt Nam; phân tích
về thực trạng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, các
thị trường xuất khẩu chính, có đề cập tới thị trường Trung Quốc.
World Bank (2003), Trade Reform in Vietnam: Opportunities with Emerging
được.
Tain-Jy Chen and Ying-Hua Ku (2015), The Role for Foreign Direct Investment
In East Asian Economic Development (Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
phát triển kinh tế Đông Á), Report October 2015. Báo cáo phân tích đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong phát triển kinh tế của các nước Malaysia, Thái Lan, Philippine, Việt
Nam, Singapore và Trung Quốc về nguồn vốn FDI và tái cơ cấu công nghiệp; nguồn
vốn FDI và phát triển xuất khẩu hàng hóa; nguồn vốn FDI và phát triển doanh nghiệp.
UNCTAD (2006), FDI From Developing and Transition Economies:
Implications for Development(FDI từ các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi),
World Investment Report 2006. Báo cáo phân tích đầu tư trực tiếp về nguồn vốn, lĩnh
vực đầu tư, khu vực tiếp nhận, lợi ích về thương mại, việc làm… thu được từ vốn đầu
tư trực tiếp của các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi.
2.2.3. Các công trình nghiên cứu về tái cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu đầu tư để
phát triển kinh tế nói chung, phát triển xuất khẩu hàng hóa nói riêng
Alberto Trejos (2013), Economic Growth and Restructuring through Trade and
FDI, Costa Rican Experieces of Interest to Cuba (Tái cơ cấu và tăng trưởng kinh tế
thông qua thương mại và đầu tư, kinh nghiệm của Costa Rican đối với Cu Ba), Report
October 2013. Tác giả trình bày khái quát về Costa Rican và Cu Ba; thực trạng tái cơ
cấu và tăng trưởng kinh tế của Costa Rican; phân tích và đánh giá chiến lược thương
12
mại và đầu tư của Costa Rican phục vụ cho mục tiêu tái cơ cấu và tăng trưởng kinh tế;
trên cơ sở đó chỉ ra nhưng tồn tại, hạn chế và đưa ra bài học có thể vận dụng cho Cu Ba.
Chun Yang (2013), Restructuring the Export - Oriented Industrialization in the
Pearl River Delta, China: Institutional Evolution and Emerging tension (Tái cơ cấu
công nghiệp định hướng xuất khẩu ở lưu vực sông Pearl, Trung Quốc: Sự cải thiện thể
chế và căng thẳng mới nổi), Hong Kong Institute of Asia Pacific Studies, The Chinese
University of Hong Kong, Report December 2013. Tác giả giới thiệu khái quát về vùng
lưu vực sông Pearl; phân tích tái cơ cấu vùng trong việc thay đổi kinh tế chính trị toàn
Bên cạnh đó, với đề tài luận án “Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, còn một số vấn
đề lý luận và thực tiễn cần được làm rõ và bổ sung, như:
- Những công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước đã công bố chưa có
đề cập đến định hướng phát triển xuất khẩu của nền kinh tế có mức độ hội nhập sâu
vào khu vực và thế giới dưới tác động mạnh mẽ của toàn cầu hóa và tự do hóa thương
mại như hiện nay, đặc biệt là xu hướng phát triển mạnh mẽ của các chuỗi cung ứng,
chuỗi giá trị và mạng sản xuất, cung ứng toàn cầu.
- Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án cả ở trong nước và
ngoài nước đã công bố chưa phân tích, đánh giá sâu sắc xu hướng vận động của cơ cấu
đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế trong xu thế tham gia vào các
chuỗi giá trị, xu hướng chuyển dịch các loại cơ cấu vốn đầu tư phát triển xuất khẩu,
các yếu tố ảnh hưởng, nhất là dòng vốn FDI đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa.
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố, chưa có nghiên
cứu phân tích, dự báo bối cảnh trong nước và thế giới thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 ảnh hưởng tới tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam, đặc biệt là dự báo tác động của xu hướng phát triển thương mại thế giới với việc
mở rộng tự do hóa thương mại và tăng cường ký kết các FTA thế hệ mớiliên quan đến
cơ cấu đầu tư xuất khẩu hàng hóa, do đó chưa đưa ra được những dự báo về triển vọng
điều chỉnh cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, cũng như đánh giá được các cơ
hội và thách thức trong việc tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam trong bối cảnh mới.
- Nhiều công trình nghiên cứu cả ở trong nước và ngoài nước tuy đã đề xuất
một số giải pháp nhằm tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, nhưng đã
không còn phù hợp hoặc thiếu cơ sở do chưa cập nhật đến những thay đổi của môi
trường kinh doanh trong nước và quốc tế, hoặc tính toán, dự báo chưa chính xác về
khả năng huy động nguồn lực cũng như giới hạn của các nguồn lực thực hiện giải
pháp…
Do đó, việc nghiên cứu xác lập các cơ sở lý luận và thực tiễn một cách cách
sách đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa: chuyển dịch nhanh cơ cấu hàng xuất khẩu
theo hướng chế biến sâu, giảm mạnh tỷ trọng sản phẩm gia công; đảm bảo chất lượng
tăng trưởng xuất khẩu, tăng mức độ đóng góp của xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững, ổn định kinh tế vĩ mô, qua đó nhằm phát triển xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam đến năm 2020, thời kỳ 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài luận án
* Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
15
Nghiên cứu điều chỉnh (tái) cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
*Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Luận giải rõ cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hoá của nền kinh tếcó mức độ mở cửa cao và hội nhập ngày càng sâu, rộng vào
nền kinh tế quốc tế.
- Đánh giá thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hoá của Việt Nam dưới tác động của những yếu tố, nhất là các yếu tố mới hình
thành trong giai đoạn 2006 - 2017.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hoá của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
*Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hoá trong nền kinh tế
*Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án
Phạm vi nghiên cứu là phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ cho
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng hóa. Đã tập trung vào vai trò
quyết định của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất
khẩu trong việc thực hiện tái cơ cấu.