LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự hướng dẫn,
giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn.
Các thông tin, tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ ràng, đầy đủ về
nguồn gốc. Những số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là khách quan, trung
thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.
Tác giả Luận văn
Đoàn Đức Quý
i
LỜI CÁM ƠN
Trước hết với tất cả sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn TS. Mỵ Duy Thành - HDC
và PGS.TS. Lê Kiều - HDP, thầy đã hướng dẫn tận tình và giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin gửi cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủy lợi và
các thầy giáo, cô giáo khoa Công trình đã tham gia quá trình giảng dạy trong khóa học
vừa qua.
Với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong quá trình học tập và làm luận văn, sự
hướng dẫn của thầy giáo TS. Mỵ Duy Thành và PGS.TS. Lê Kiều, cùng với sự nỗ lực
của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành
Quản lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác
quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh
Lai Châu”.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp Công ty Cổ phần Tư vấn
và Chuyển giao công nghệ Hà Nội; Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng Việt Hưng đã
quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ Tác giả trong việc thu thập thông tin,
tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên và ban cán sự lớp Cao học Quản lý xây dựng
H.Hyari và Shaher M.Rababeh (2010) [16] ..........................................................21
1.2.2 Nghiên cứu của S.V.S.Raja Prasad và K.P.Reghunath (2010) [17] .............22
1.2.3 Nghiên cứu của Shirong Li, Xueping Xiang (2011) [18] ............................23
1.2.4 Nghiên cứu của Rafiq M.Choudhry, Waquas Ahmad, Salman Azhar,
Jimmie W.Hinze (2012) [19].................................................................................23
1.2.5 Nghiên cứu của Chia-Kuang Lee, Yusmin Jaafar (2012) [20] ....................27
iii
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động trong
thi công xây dựng ...................................................................................................... 28
1.3.1 Yếu tố chủ quan............................................................................................ 28
1.3.2 Yếu tố khách quan ........................................................................................ 30
1.3.3 Yếu tố công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
............................................................................................................................... 31
1.3.4 Yếu tố công tác kiểm tra và giám sát an toàn lao động trong quá trình thi
công xây dựng ....................................................................................................... 32
1.3.5 Yếu tố tổ chức thi công xây dựng ................................................................ 32
1.4 Kết luận chương 1 ............................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN
TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN VỪA
VÀ NHỎ........................................................................................................................ 34
2.1 Cơ sở pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công tác an toàn lao động
trong thi công xây dựng............................................................................................. 34
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật về ATLĐ trong xây dựng công trình .............. 34
2.1.2 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về ATLĐ trong xây dựng ở Việt Nam ..... 42
2.2 Đặc điểm công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng
công trình thủy điện vừa và nhỏ ................................................................................ 44
2.2.1 Thi công xây dựng trên núi cao, vùng sâu vùng xa ..................................... 44
3.1.3 Quy mô dự án thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu.....................................70
3.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng
thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu..........................................................................74
3.2.1 Công tác quản lý ATLĐ của các nhà thầu xây lắp .......................................75
3.3 Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh
Lai Châu ....................................................................................................................79
3.3.1 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu
thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu........................................79
3.3.2 Đề xuất giải pháp nâng hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động của Nhà
thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu................................82
3.4 Kết luận chương 3 ...............................................................................................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................88
PHỤ LỤC ......................................................................................................................91
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hiện trường nổ khí gas tại thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [1] ........................... 5
Hình 1.2 Mặt bằng thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [2] ..................................................... 5
Hình 1.3 Nhìn từ hạ lưu nhà máy thủy điện Nậm Nghiệp [3]......................................... 6
Hình 1.4 Công nhân tập trung trước khi vào công trường (Ảnh minh họa) [4] .............. 6
Hình 1.5 Biểu đồ thống kê số vụ tai nạn lao động và thiệt hại về người xảy ra trên toàn quốc
......................................................................................................................................... 7
Hình 1.6 Biểu đồ phần trăm số vụ TNLĐ chết người theo loại hình cơ sở sản xuất ...... 8
Hình 1.7 Biểu đồ % số vụ TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh .......... 9
Hình 1.8 Biểu đồ phần trăm các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất ........... 9
Hình 1.9 Biểu đồ phần trăm các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người ... 10
Hình 2.3 Đê quai dẫn dòng mùa kiệt năm thứ nhất xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ ....45
Hình 2.4 Chính diện hạ lưu thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) ......................................46
Hình 2.5 Hiện trường sập hầm thủy điện Đa Dâng 14MW (Lâm Đồng) [22] ..............47
Hình 2.6 Đường ống áp lực thủy điện Nậm Xây Mọi 2 (Lào Cai) ...............................47
Hình 2.7 Lắp đặt Rotor thủy điện Suối Chăn 2 16MW (Lào Cai) [23] ........................48
Hình 2.8 Hiện trường xâm phạm rừng phòng hộ và hàng chục héc-ta rừng sản xuất
thủy điện ĐăkRe 60MW (Quảng Ngãi) [24] .................................................................48
Hình 2.9 Phương tiện bảo hộ cá nhân phòng điện giật .................................................65
Hình 3.1 Vị trí dự án thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu).................................................69
Hình 3.2 Tổng mặt bằng công trình Thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) ........................70
Hình 3.3 Sơ đồ quản lý ATLĐ trong thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ ............75
Hình 3.4 Lưu đồ triển khai công tác ATLĐ thủy điện Nậm Nghẹ................................75
Hình 3.5 Biểu đồ tình hình nhân lực, máy móc chính gói thầu W03 ............................77
Hình 3.6 Biểu đồ tình hình nhân lực, máy móc chính gói thầu W04 ............................77
Hình 3.7 Biểu đồ tình hình nhân lực, máy móc chính gói thầu W05 ............................78
Hình 3.8 Biểu đồ số lượng cán bộ TVGS thường xuyên có mặt tại công trường .........78
Hình 3.9 Thi công nhà máy thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) ......................................80
Hình 3.10 Thi công bê tông đập dâng thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) ......................81
Hình 3.11 Công tác vận chuyển đường ống áp lực về vị trí lắp đặt ..............................81
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình tai nạn lao động 3 năm 2015, 2016, 2017 ....................................... 7
Bảng 1.2 Thống kê TNLĐ theo loại hình cơ sở sản xuất (%) ......................................... 8
Bảng 1.3 Thống kê (%) TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh .............. 8
Bảng 1.4 Thống kê (%) các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất .................. 9
Bảng 1.5 Thống kê (%) nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người................. 10
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, số lượng các dự án, công
trình xây dựng được triển khai, thi công bàn giao đưa vào vận hành, sử dụng ngày
càng nhiều. Trong đó nhiều công trình có qui mô lớn, kỹ thuật thi công phức tạp; lực
lượng lao động tham gia, trong đó có cả lao động nước ngoài tăng nhanh. Các công
nghệ, thiết bị thi công tiên tiến được ứng dụng rộng rãi trên nhiều công trình, đem lại
năng suất, hiệu quả lao động cao, tiến độ thi công được rút ngắn, chất lượng công trình
tăng lên đáng kể, tạo điều kiện để ngành Xây dựng từng bước hội nhập với khu vực và
thế giới. Công tác an toàn lao động đã được chú trọng và tăng cường nhằm hạn chế
thấp nhất xảy ra tai nạn.
Tuy nhiên, ở một số đơn vị việc thực hiện các quy định về an toàn lao động chưa được
nghiêm túc. Không ít đơn vị tuy có tổ chức cho cán bộ, nhân viên và người lao động
học tập và triển khai thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn lao động nhưng còn
mang tính hình thức, hiệu quả mang lại chưa cao. Tình trạng an toàn lao động không
đảm bảo trong lao động, đặc biệt tai nạn lao động có chiều hướng gia tăng, mà nguyên
nhân chủ yếu là do người sử dụng lao động và người lao động chưa quán triệt và thực
hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động.
Do vậy, yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công các công trình
xây dựng là hết sức quan trọng và cần được các chủ đầu tư nhà thầu thi công, cũng
như người lao động trực tiếp thi công xây dựng các công trình nhận thức rõ hơn nữa về
trách nhiệm của đơn vị cũng như cá nhân trong quá trình lao động. Để khắc phục và
chấn chỉnh tình hình trên, đồng thời nhằm phát huy hiệu quả các quy định về đảm bảo
an toàn lao động, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu bài học kinh nghiệm trong công
tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện Nậm Nghẹ,
tỉnh Lai Châu” nhằm góp phần thiết thực bảo vệ quyền lợi người lao động và phát huy
hiệu quả trong thi công xây dựng công trình.
1
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động
trong thi công xây dựng thủy điện vừa và nhỏ là tài liệu tham khảo hữu ích không chỉ
đối với công tác quản lý an toàn lao động dự án thủy điện Nậm Nghẹ mà còn là tài liệu
tham khảo cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ khác.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây
dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng an toàn lao động trong quá trình
thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ.
3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG
1.1 Tình hình công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng.
1.1.1 Khái niệm an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
An toàn lao động (ATLĐ) là việc bảo đảm cho người lao động được làm việc trong
môi trường không bị tác động xấu đến sức khỏe, không gây thương tích hoăc tử vong
cho người lao động.
Khái niệm về ATLĐ trong thi công xây dựng công trình là một hệ thống các giải pháp
công trình và phi công trình, biện pháp thi công và phương tiện về tổ chức, kỹ thuật
nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm
bảo ATLĐ cho người, phương tiện lao động và cho công trình trong quá trình xây
dựng. Ngăn chặn tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình.
Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ
thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với
- Khoảng 1.200 người chết vì phục vụ World Cup tại Qatar.
Hình 1.4 Công nhân tập trung trước khi vào công trường (Ảnh minh họa) [4]
Theo báo cáo của Tổng liên đoàn Lao động thế giới ITUC, công cuộc chuẩn bị World
Cup 2022 tại Qatar đã trở thành thảm họa lao động. Tính từ thời điểm nước này được
chỉ thị đăng cai tổ chức ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh hồi năm 2012, đã có ít
nhất 1200 công nhân lao động tử vong. Đại diện của ITUC nhấn mạnh: "Dù nguyên
nhân trực tiếp dẫn tới cái chết của những công nhân này được báo cáo là do tai nạn lao
động, bị đau tim hay do bệnh dịch thì chung quy tất cả cũng chỉ vì điều kiện lao động
6
quá kém". Từ năm 2012 tới nay, đã có ít nhất 400 lao động Nepal và 500 lao động Ấn
Độ tử vong tại Qatar. Trung bình cứ mỗi tuần lại có 12 công nhân phải ngã xuống để
các công trình chuẩn bị cho World Cup 2022 được dựng lên. Thổng thư ký ITUC
Sharan Burow lên tiếng cảnh báo: "Sẽ có hơn 4000 công nhân phải nằm xuống trước
khi trận bóng đầu tiên trong khuôn khổ World Cup 2022 được diễn ra". Hiện tại, có
khoảng 1,4 triệu công nhân nhập cư đang làm việc tại Qatar. Rất nhiều trong số họ
đang tham gia xây dựng các công trình công cộng để phục vụ World Cup. Tuy nhiên,
điều kiện và môi trường lao động tại đây đang ở tình trạng báo động và công nhân xây
dựng được ví như "nô lệ thời hiện đại".
1.1.2.2 Tình hình TNLĐ ở Việt Nam trong 3 năm gần nhất 2015, 2016,2017 [5]
* Số liệu thống kê điển hình về tình hình tai nạn lao động trong 3 năm gần nhất 2015,
2016, 2017:
Bảng 1.1 Tình hình tai nạn lao động 3 năm 2015, 2016, 2017
Năm
Tổng số vụ
7
- Thống kê tai nạn lao động theo loại hình cơ sở sản xuất:
Bảng 1.2 Thống kê TNLĐ theo loại hình cơ sở sản xuất (%)
Năm
Công ty Cổ phần
Công ty TNHH
Doanh nghiệp
Nhà nước
Hộ kinh doanh
cá thể
2015
40.20%
31.50%
10.10%
8.80%
2016
34.20%
Cơ khí
chế tạo
Dịch vụ
Nông, lâm
nghiệp
2015
35.20%
6.10%
5.50%
8.80%
7.10%
5.50%
2016
23.80%
7.40%
11.40%
Điện giật
Tai nạn
giao thông
Vật rơi
Máy,
thiết bị
Vật văng
bắn
2015
28.10%
18.90%
13.00%
16.80%
5.95%
7.10%
2016
22.80%
Bảng 1.5 Thống kê (%) nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người
Năm
Người sử dụng lao động
Người lao động
Nguyên nhân khác
2015
52.80%
18.90%
28.30%
2016
42.10%
17.30%
40.60%
2017
45.41%
20.00%
+ Trong năm 2015, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hà Nội, Bình Dương, Lào
Cai, Hải Phòng...là những địa phương tiến hành điều tra tai nạn lao động và báo cáo về
Bộ khẩn trương, kịp thời. Tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa thành phố Hà Nội là những
địa phương thực hiện tốt nhất chế độ báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người
về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
+ Trong năm 2016, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hà Nội, Thanh Hóa, Long
An, Hà Tĩnh...là những địa phương tiến hành điều tra tai nạn lao động và báo cáo về
Bộ khẩn trương, kịp thời. Một số địa phương thực hiện việc báo cáo tình hình tai nạn
lao động không đúng thời hạn như: Cà Mau, Sóc Trăng, Cần Thơ, Phú Thọ, Tiền
Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh, Tây Ninh;
+ Trong năm 2017, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội; các tỉnh: Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai,... là những địa phương tiến hành điều tra tai
nạn lao động và báo cáo về Bộ khẩn trương, kịp thời.
- Chất lượng báo cáo TNLĐ:
+ Năm 2015:
11
Nhiều địa phương đã thực hiện việc báo cáo tình hình tai nạn lao động theo đúng mẫu
và thời gian quy định tại Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày
21/5/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế. Nhiều địa
phương không có “Báo cáo TNLĐ theo loại hình doanh nghiệp, nghề nghiệp” hoặc số
liệu báo cáo không đầy đủ, không đúng biểu mẫu quy định. Tỷ lệ báo cáo của các
doanh nghiệp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương đã cải thiện so với
những năm trước tuy nhiên vẫn còn thấp;
Theo số liệu báo cáo trong năm 2015 có 18.375/265.009 (ước tính 6,9%) doanh
nghiệp báo cáo về tình hình tai nạn lao động, (năm 2014 là 19.780/269.554 doanh
nghiệp). Số doanh nghiệp báo cáo tình hình tai nạn lao động vẫn chưa cao. Do vậy,
việc tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc còn gặp nhiều khó
cho gia đình người chết và những người bị thương,... là 153,97 tỷ đồng; thiệt hại về tài
sản là 21,96 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 99.679 ngày;
+ Năm 2016: theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai
nạn lao động xảy ra năm 2016 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường
cho gia đình người chết và những người bị thương,... là 171,63 tỷ đồng; thiệt hại về tài
sản là 7,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 98.176 ngày;
+ Năm 2017: theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai
nạn lao động xảy ra năm 2017 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường
cho gia đình người chết và những người bị thương,... là 1.541 tỷ đồng; thiệt hại về tài
sản là 4,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 136.918 ngày.
* Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng qua các năm 2015, 2016, 2017:
- Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng trong năm 2015:
+ Vụ tai nạn do sập giàn giáo tại khu vực thi công đúc giếng chìm của công ty Sam
sung tại dự án Formusa khu kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh vào lúc 19h50 ngày 25/3/2015
làm 13 người chết, 29 bị thương;
13
Hình 1.10 Hiện trường sập giàn giáo dự án Formusa (Hà Tĩnh) [6]
+ Vụ tai nạn do bục nước tại lò khai thác than xóm Xiềng, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc,
tỉnh Hòa Bình vào 8h ngày 18/11/2015 làm 03 người chết;
+ Vụ tai nạn do sập lò vôi tư nhân thuộc xã Lại Xuân, Huyện Thủy Nguyên, tp Hải
Phòng vào 9h ngày 20/11/2015 làm 03 người chết;
+ Vụ tai nạn do rơi vận thăng lồng xảy ra vào khoảng 10h30 ngày 04/12/2015, tại
Công trình xây dựng Văn phòng làm việc, trung tâm thương mại và nhà ở hỗn hợp, 52
Lĩnh Nam, phường Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội làm 03 người chết;
+ Vụ tai nạn do sập công trình xây dựng cây xăng tại xã Sơn Kim 1, huyện Hương
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh vào 14h ngày 9/12/2015 làm 2 người chết và 06 người bị thương;
Hình 1.11 Hiện trường sập công trình cây xăng tại xã Sơn Kim 1 (Hà Tĩnh) [7]