Khai thác thông gió tự nhiên trong nhà ở cao tầng tại các đô thị duyên hải nam trung bộ hướng đến tiết kiệm năng lượng phát triển bền vững tt - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------

PHAN TIẾN VINH

KHAI THÁC THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN TRONG NHÀ Ở
CAO TẦNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ HƯỚNG ĐẾN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
- PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KIẾN TRÚC
Mã số: 9.58.01.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019


Công trình đư ợc hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. KTS TRỊNH DUY ANH

Phản biện 1: ..............................................................................................
...................................................................................................................
Phản biện 2: ..............................................................................................
...................................................................................................................
Phản biện 3: ..............................................................................................

quả cho các dự án Nhà ở cao tầng (NOCT) đã và đang được triển khai
xây dựng ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế.
Vùng Duyên hải Nam trung bộ (DHNTB) là vùng có các đô thị lớn
đang trong giai đoạn phát triển, nhiều dự án NOCT đã và đang được
triển khai đầu tư xây dựng. Đây là vùng có tiềm năng và nhu cầu rất lớn
trong sử dụng TGTN cho NOCT. Khai thác TGTN cho các công trình
NOCT cho vùng DHNTB nhằm tiết kiệm năng lượng sẽ góp phần cho
sự PTBV của kiến trúc nói riêng và PTBV nói chung cho vùng DHNTB.
Xuất phát từ các lý do trên, nghiên cứu sinh (NCS) đã chọn đề tài
“Khai thác thông gió tự nhiên trong Nhà ở cao tầng tại các đô thị Duyên
hải Nam Trung Bộ hướng đến tiết kiệm năng lượng - phát triển bền
vững” làm Luận án tiến sĩ Kiến trúc.


2

0.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu nghiên cứu tổng thể: Khai thác TGTN trong NOCT tại
các đô thị DHNTB nhằm tiết kiệm năng lượng, hướng đến PTBV cho
loại hình kiến trúc NOCT nói riêng và mục tiêu PTBV nói chung của
Việt Nam.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án: định hướng khai thác, các
nguyên tắc thiết kế và các kiến nghị về khai thác vận hành TGTN trong
NOCT tại các đô thị DHNTB.
0.3.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU


PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ KIẾN TRÚC BỀN VỮNG

1.1.1. Bối cảnh ra đời và các khái niệm về Phát triển bền vững
Khi sự phát triển của nhân loại dẫn đến các thách thức mang tính
toàn cầu cho môi trường sinh thái, sự phát triển của các quốc gia, thậm
chí là ảnh hưởng đến sự sinh tồn của các thế hệ tương lai, … các quốc
gia trên thế giới cần phải có những suy nghĩ và hành động để cứu trái
đất, đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển cho thế hệ tương lai.
PTBV là sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà
không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương
lai. PTBV phải đảm bảo sự cân bằng của ba yếu tố: Xã hội - Môi trường
- Kinh tế.
1.1.2. Kiến trúc bền vững
KTBV là kiến trúc hướng đến sự hạn chế tối đa các tác động tiêu
cực đến môi trường của công trình xây dựng bằng việc sử dụng hợp lý
và hiệu quả vật liệu xây dựng, năng lượng và các không gian chức năng.
1.1.3. Phát triển kiến trúc bền vững tại Việt Nam
Trong kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam, từ xa xưa, cha ông ta
đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm như: “Lấy vợ hiền hòa, làm nhà
hướng Nam”, “trước trồng cau, sau trồng chuối”, sử dụng phên dậu để
che nắng, hiên nhà làm không gian chuyển tiếp, khai thác các yếu tố
cây xanh mặt nước để cải thiện vi khí hậu trong nhà, …
Trong lĩnh vực xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, triển khai các hoạt động hướng
đến PTBV. Nhiều tổ chức nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực
KTBV đã được thành lập tại Việt Nam.


4

tốc độ chuyển động của không khí, thành phần không khí,… - đáp ứng
được yêu cầu về tiện nghi của người sử dụng.
Các hệ thống TG, gồm: TGTN và TG nhân tạo.
1.3.2. Thông gió tự nhiên trong công trình
TGTN là hiện tượng chuyển động của khối không khí trong công
trình dưới tác dụng của áp lực của gió hoặc sức đẩy nổi của không khí.


5

Gió là một hiện tượng vật lý có sự thay đổi liên tục và không theo
qui luật. Giá trị vận tốc gió thay đổi theo chiều cao và được xác định
theo quy luật hàm logarit hoặc quy luật hàm số mũ.
Các hình thức TGTN: TG nhờ áp lực khí động (wind driven
ventilation); và TG nhờ chênh lệch nhiệt độ (stack ventilation).
Vai trò của TGTN: tăng lưu lượng không khí trao đổi; tiết kiệm năng
lượng; tăng tốc độ chuyển động của không khí; hạn chế gió thổi vào
phòng khi điều kiện không đảm bảo; tăng tỷ lệ diện tích trong phòng có
gió thổi qua; tạo môi trường thân thiện; …
1.4.
1.4.1.

TIỆN NGHI NHIỆT TRONG CÔNG TRÌNH
Phương trình cân bằng nhiệt của cơ thể và môi trường

Trong cơ thể con người, hầu hết các quá trình sinh hóa liên quan đến
sản sinh tế bào, chuyển hóa năng lượng và làm việc cơ bắp đều sinh ra
nhiệt. Các hình thức trao đổi nhiệt giữa cơ thể và môi trường: đối lưu;
dẫn nhiệt; bức xạ và bay hơi.
Sự cân bằng nhiệt của cơ thể và môi trường thể hiện qua phương

xây dựng đã trở nên cấp thiết và là xu hướng tất yếu trong phát triển
xây dựng nhằm hướng đến sự PTBV.
1.5.3.

Vấn đề tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững trong

xây dựng
Tiết kiệm năng lượng có vai trò quan trọng, góp phần bảo đảm an
ninh năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường sinh
thái, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng của các quốc gia.
Do đó, tiết kiệm năng lượng là một trong những giải pháp then chốt
trong chiến lược PTBV của các quốc gia nói chung và trong lĩnh vực
xây dựng nói riêng.
1.5.4. Khai thác thông gió tự nhiên trong công trình hướng đến
tiết kiệm năng lượng - phát triển bền vững
Khai thác TGTN trong NOCT hướng đến tiết kiệm năng lượng PTBV, bao gồm các bước lựa chọn vị trí xây dựng, đưa ra giải pháp
thiết kế (quy hoạch và kiến trúc) công trình, lựa chọn chiến lược TG
cho công trình và giải pháp vận hành trong quá trình sử dụng công trình
nhằm khai thác tối đa các nguồn lực tự nhiên.


7

1.6.

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.6.1. Trên các bài báo khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học
và các tham luận hội thảo khoa học nghiên cứu về lý thuyết cơ bản,


CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
KHOA HỌC CHO KHAI THÁC THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN
TRONG NHÀ Ở CAO TẦNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ DHNTB
2.1.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng các phương pháp: khảo sát - quan trắc thực tế; điều tra xã
hội học; phân tích - tổng hợp; mô hình hóa; mô phỏng trên máy tính;
khảo sát thực nghiệm.
2.2.
CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC
2.2.1.

Cơ sở về pháp lý gồm các văn bản pháp quy về PTBV, văn

bản pháp quy về thiết kế kiến trúc hướng đến hiệu quả năng lượng, Quy
chuẩn và Tiêu chuẩn thiết kế về NOCT.
2.2.2.

Cơ sở về lý luận gồm các vấn đề về thiết kế kiến trúc NOCT,

tính toán TGTN, mô hình tiện nghi nhiệt, phân tích khí hậu trong thiết
kế kiến trúc, một số giải pháp thiết kế kiến trúc và kỹ thuật, tiện nghi
về gió và vận tốc gió, phương pháp Computational Fluid Dynamics và
sử dụng phần mềm mô phỏng trong nghiên cứu.
2.2.3. Cơ sở về thực tiễn gồm vị trí địa lý, đặc điểm địa hình và đặc
điểm khí hậu, định hướng phát triển của NOCT trong quy hoạch chung,
thực trạng khai thác TGTN trong NOCT, áp dụng một số công cụ đánh

3.2.
MỘT SỐ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ NHẰM KHAI THÁC
HIỆU QUẢ TGTN CHO NOCT TẠI CÁC ĐÔ THỊ DHNTB
3.2.1. Sử dụng công cụ mô phỏng trong thiết kế
Với các công cụ mô phỏng, hiệu quả TGTN trong công trình được
đánh giá thông qua các số liệu định lượng và hình ảnh trực quan. Đây
là những cơ sở quan trọng để nhà thiết kế kịp thời có những điều chỉnh
ý tưởng thiết kế hướng đến hiệu quả tối ưu về TGTN cho công trình
trong quá trình vận hành thực tế. Vì vậy, trong các bước thiết kế cần
phối hợp việc đề xuất ý tưởng và sử dụng công cụ mô phỏng.
3.2.2. Thiết kế mặt bằng
- Hình dạng mặt bằng: chọn nhóm mặt bằng dạng hình chữ nhật.


10

- Các giải pháp phân khu chức năng trên mặt bằng tầng điển hình
(MBTĐH) - căn cứ theo cách bố trí lõi giao thông kỹ thuật: tập trung ở
giữa; phân tán ra 2 đầu mặt bằng; phân tán vào giữa mặt bằng.
- Các không gian trong căn hộ điển hình được bố trí vào các lớp:
+ Lớp không gian số 1: lô gia, ban công.
+ Lớp không gian số 2: phòng ngủ, phòng khách.
+ Lớp không gian số 3, 4: Phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh, ...
+ Lớp không gian số 5: bếp, vệ sinh, kho đồ dùng.
- Kích thước phòng: bề ngang a và chiều sâu b, tương quan kích
thước K (K = b/a). Giá trị K nên chọn là 1.5 hoặc lân cận giá trị này.
- Hình thức mặt bằng tầng điển hình: sử dụng hình thức Hành lang
giữa - mở hay bố trí bổ sung giếng trời cho hình thức này.
- Giải pháp sử dụng lô gia: nên bố trí các lô gia cho các căn hộ.
- Định hướng sử dụng vách ngăn không gian trong căn hộ: hạn sử

lựa chọn theo thứ tự: (1) Từ Nam Tây Nam - Nam - Nam Đông Nam;
(2) Từ Nam Đông Nam đến Đông Nam.
Xác định vùng quẩn gió sau các khối nhà cao tầng
Bằng phương pháp Computational Fluid Dynamics (CFD), Luận án
đã đưa ra các dữ liệu cho việc xác định vùng quẩn gió và đề xuất công
cụ tính kích thước vùng quẩn gió sau các khối NOCT.
Nguyên tắc chung và định hướng trong thiết kế tổng mặt
bằng khu nhà ở cao tầng nhằm khai thác hiệu quả TGTN
- Các hình thức bố cục tổng mặt bằng (TMB) và định hướng thiết kế
nhằm tăng cường hiệu quả TGTN: bố cục dạng đơn khối (gồm một khối
đơn độc lập); bố cục dạng tuyến (các đơn nguyên xếp thành tuyến, liên
tục hoặc tách rời); bố cục dạng nhóm (hình thức xếp hàng song song;
hình thức so le; hình thức chu vi; hình thức hỗn hợp; hình thức tự do).
- Một số nguyên tắc chung trong thiết kế TMB: phù hợp, khai thác
có hiệu quả và có tính thích ứng với tự nhiên; hài hòa với cảnh quan;
đáp ứng được ý đồ về tổ chức không gian; tạo khoảng cách hợp lý giữa
các khối nhà; đáp ứng được các yêu cầu về thẩm mỹ và các tiện nghi
khác, như: nhiệt độ, ánh sang, âm thanh, chất lượng không khí, …
- Định hướng thiết kế các hình thức bố cục TMB:


12

+ Bố cục dạng đơn và bố cục dạng tuyến: căn cứ trên các điều
kiện tự nhiên của địa điểm xây dựng và ý tưởng thiết kế để chọn
hướng chính. Với các tuyến có hướng không tốt cho TGTN thì sử
dụng giải pháp: tách rời các khối, chỉnh hướng nhà cho tối ưu, mở
các khoảng trống trên thân CC, ...
+ Bố cục dạng nhóm: hình thức xếp hàng song song chọn α có
giá trị từ 22.5° đến 45°, và tốt nhất khi α = 22.5°; hình thức so le

Giải pháp cửa cho căn hộ

Cửa mặt ngoài căn hộ
- Cửa sổ: sử dụng giải pháp bố trí cửa trên mặt bằng và mặt cắt là
phân tán, vị trí thấp. Góc xoay của cánh cửa nên chọn từ 45° đến 75°.
- Cửa đi: mở 1 cánh bố trí ở vị trí biên của phòng; mở nhiều cánh bố
trí tập trung vào vị trí giữa cửa hoặc phân tán đều về 2 biên của cửa.
- Diện tích cửa lấy gió: cần có sự thay đổi theo chiều cao công trình.
Nhà cao 40 tầng sẽ có 8 lần thay đổi diện tích cửa ở các nhóm tầng N1
(diện tích S1), N2, N3, N4, N5, N6, N7 và N8. Diện tích tương đối của các
nhóm tầng N2, N3, N4, N5, N6, N7 và N8 lần lượt là: 76%; 69%; 64%;
61%; 59%; 57%; 55% so với S1.
Cửa bên trong căn hộ
- Vị trí cửa: có tác dụng tạo nên trường gió trong phòng và ảnh hưởng
đến vận tốc gió trong phòng. Khi dòng không khí xuyên suốt thì vận tốc
sẽ cao hơn trong trường hợp không khí phải chuyển động quanh co.
- Diện tích cửa được tính toán để điều tiết trường gió và vận tốc gió
trong phòng. Với diện tích cửa gió vào không đổi, để trường gió trong
phòng rộng cần tăng diện tích cửa ra. Để vận tốc gió xuyên phòng lớn
cần giảm diện tích cửa gió ra.
3.3.
CÁC KIẾN NGHỊ VỀ KHAI THÁC VẬN HÀNH TGTN
TRONG NOCT TẠI CÁC ĐÔ THỊ DHNTB
3.3.1. Lựa chọn giải pháp vận hành khai thác
Có hai giải pháp vận hành hệ thống TGTN cho công trình: vận hành
thủ công và vận hành tự động.
Đối với loại hình NOCT, Luận án đề xuất sử dụng giải pháp vận
thành thủ công để đóng mở hệ thống các loại cửa (khoảng mở) đón gió
và thoát gió trong công trình.


CỦA LUẬN ÁN VÀO THỰC TIỄN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
NOCT TẠI CÁC ĐÔ THỊ DHNTB
Tiềm năng khai thác TGTN cho thiết kế NOCT ở vùng DHNTB là
rất lớn. Khảo sát thực tế cho thấy, cư dân có nhu cầu cao trong việc sử
dụng TGTN cho NOCT. Luận án đã đưa ra được một số nguyên tắc
mang tính khái quát chung về các giải pháp TGTN cụ thể, phương pháp
luận cho việc thiết kế TGTN cho kiến trúc NOCT. Các nguyên tắc và
phương pháp luận nêu trên - tùy vào đặc thù của mỗi dự án - có thể dễ
dàng được áp dụng vào quá trình thiết kế thực tế để đưa ra các phương
án thiết kế ban đầu đạt được hiệu quả cao về khai thác TGTN.
4.2.

HIỆU QUẢ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ HƯỚNG

ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KIẾN TRÚC KHI ÁP
DỤNG CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Số giờ trong năm đạt tiện nghi của 3 thành phố Đà Nẵng, Qui Nhơn
và Nha Trang là: 3.207 giờ, 3.626 giờ và 4.137 giờ. Thêm vào đó, nếu
áp dụng các giải pháp TG hiệu quả, số giờ trong năm đạt tiện nghi của
3 thành phố Đà Nẵng, Qui Nhơn và Nha Trang có thể tăng thêm lần
lượt là: 1.917 giờ, 2.441 giờ và 2.726 giờ. Đây cũng chính là thời gian
tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho các thiết bị làm mát.
Loại hình kiến trúc NOCT có xu hướng phát triển mạnh và có số
lượng dự án được đầu tư xây dựng lớn tại các đô thị DHNTB. Với việc
áp dụng hợp lý các kết quả nghiên cứu của Luận án vào quá trình thiết
kế kiến trúc và vận hành khai thác TGTN trong NOCT, hiệu quả về tiết
kiệm năng lượng là rất lớn và tăng tỷ lệ thuận với số lượng căn hộ.


16

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Các nghiên cứu được thực hiện trong các điều kiện biên nhất định.
Vì vậy, khi áp dụng vào thực tế, kết quả vẫn còn sai số so với thực tế.
- Kết quả nghiên cứu đạt được dựa trên các số liệu của các đô thị
vùng DHNTB (3 thành phố lớn: Đà Nẵng, Qui Nhơn và Nha Trang). Vì


17

vậy khi áp dụng cho các đô thị khác, cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung
về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, xã hội, văn hóa, …
- Luận án đề xuất VTGTN cho vùng DHNTB - trong điều kiện nhiệt
độ và độ ẩm cao - là 2.1m/s đến 2.4m/s. Dải vận tốc này phù hợp với
cư dân sinh ra và lớn lên ở vùng DHNTB. Trong điều kiện vận tốc gió
lớn (lớn hơn 2m/s), cần lưu ý tình trạng mất nước của cơ thể có thể xảy
ra khi cư dân ở trong môi trường có vận tốc gió cao trong một thời gian
dài. Vì vậy, cần có các nghiên cứu tiếp theo về giới hạn thời gian tiện
nghi ứng với từng giá trị VTGTN ở các điều kiện cụ thể của nhiệt độ và
độ ẩm.


18

KẾT LUẬN
1. Tiềm năng khai thác TGTN cho kiến trúc NOCT tại các đô thị
DHNTB hướng đến tiết kiệm năng lượng
Các đô thị vùng DHNTB có tiềm năng lớn trong việc khai thác
TGTN cho công trình NOCT. Thời gian trong năm công trình đạt điều
kiện về TNN và thời gian cần TG để đạt TNN ở 3 thành phố lớn của

Nha Trang

3.207
3.626
4.137

1.917
2.441
2.726

5.124
6.067
6.863

Tỉ lệ thời
gian tiện
nghi trong
năm khi có
TG
58.5%
69.3%
78.3%

Bằng các giải pháp thiết kế TGTN hợp lý, số giờ trong năm đạt tiện
nghi của các công trình NOCT tại vùng DHNTB có thể rất cao. Qua đó,
mang lại kết quả cao về TKNL sử dụng trong công trình hướng đến sự
PTBV cho kiến trúc NOCT tại vùng DHNTB.
2. Chiến lược TGTN cho công trình NOCT ở vùng DHNTB là
TG cả ngày và liên tục trong 12 tháng của năm.
3. Vận tốc gió tiện nghi cho người dân vùng DHNTB

trong trường hợp phải dùng vách ngăn kín, cần tổ chức các cửa sổ ở
các vị trí hợp lý với yêu cầu công năng, yêu cầu thẩm mỹ và vị trí
hợp lý cho TGTN.
+ Định hướng bố trí trang thiết bị nội thất trong căn hộ: hạn chế
việc bố trí và sử dụng các vật dụng tạo ra các mảng có diện tích lớn;


20

cần chú ý các luồng gió vào và ra trong phòng; sử dụng các vật dụng
có các khoảng trống; …
- Thiết kế hình khối:
+ Chọn hình khối dạng tấm để đạt hiệu quả TGTN cao cho
NOCT.
+ Sử dụng các giải pháp tổ hợp hình khối sau: tổ hợp từ 1 khối
đơn; tổ hợp từ nhiều khối đơn; tổ hợp khối theo một trật tự hay hình
ảnh tượng trưng; tổ hợp khối một cách ngẫu nhiên.
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng:
+ Góc gió thổi đến bề mặt CC (α) mang lại hiệu quả TGTN cao
nhất cho NOCT khi có giá trị từ 67.5° đến 78.75°.
+ Lựa chọn hướng cho NOCT được thực hiện qua 4 bước: phân
tích hoạt động biểu kiến của mặt trời; xác định tổng trực xạ và tổng
tán xạ trên 2 mặt đứng của CC; đề xuất hướng của CC theo tổng tần
suất xuất hiện của gió trên 2 mặt chính của CC; tổng hợp các lựa
chọn ở các bước trên để lựa chọn hướng tối ưu. Theo nghiên cứu
minh họa, hướng nhà tối ưu cho NOCT tại Đà Nẵng là: từ Nam Tây
Nam - Nam - Nam Đông Nam hoặc từ Nam Đông Nam đến Đông
Nam.
+ Chiều rộng L của vùng quẩn gió sau các khối NOCT trong các
trường hợp thay đổi kích thước khối nhà được thể hiện trong Bảng

đặc điểm trường gió sau lớp VBC.
+ Vận tốc gió trung bình VTB tỷ lệ thuận với độ rỗng và phụ thuộc
vào độ dày của lớp VBC.
+ Thiết kế VBC cho NOCT theo yêu cầu TGTN cần đảm bảo các
yêu cầu của chiếu sáng tự nhiên, tầm nhìn và thẩm mỹ kiến trúc cho
ngoại thất công trình; độ rỗng của lớp VBC giảm dần theo độ cao
của công trình - đề xuất sẽ biến đổi theo nhóm tầng (có thể là 5
tầng/nhóm); độ rỗng có thể thay đổi hình dạng theo ý tưởng thiết kế;


22

hình dạng của VBC và độ rỗng có thể thay đổi nhờ hệ thống trục
xoay; …
- Thiết kế cửa mặt ngoài căn hộ:
+ Cửa sổ: trường gió và giá trị vận tốc gió thay đổi phụ thuộc vào
đặc điểm căn hộ, vị trí căn hộ, góc gió đến, vị trí cửa thoát gió, vị trí
mở cửa trên mặt bằng, … Khi bố trí cửa phân tán trên mặt bằng, sẽ
có trường gió đều, vận tốc gió trung bình thấp. Trên mặt cắt của cửa,
chọn phần mở ở vị trí thấp để có hiệu quả đối với người sử dụng
trong phòng và chọn cách bố trí phân tán để tạo trường gió đều cho
phòng. Trong trường hợp cửa lật, chọn góc xoay của cánh cửa từ 45°
đến 75°.
+ Cửa đi: đặc điểm trường gió phụ thuộc vào góc gió đến và vị
trí mở cửa. Trong trường hợp cửa mở 2 cánh, khi bố trí cửa tập trung
ở giữa hoặc phân tán, phòng có trường gió đều; khi mở cửa ở vị trí
biên của phòng, vận tốc sẽ đạt cực đại khi thổi vào phòng. Trong
hợp cửa đi mở 1 cánh, trường gió phụ thuộc vào góc gió đến và vị
trí mở cửa; khi mở cửa ở vị trí biên, vận tốc sẽ đạt cực đại khi thổi
vào phòng. Đề xuất giải pháp bố trí cửa đi trong NOCT: bố trí ở biên

cách linh hoạt theo mục đích sử dụng để tạo sự TG xuyên phòng cho
căn hộ. Các cửa sổ hướng ra giếng trời hoặc ra hành lang là cửa có
vai trò thoát gió ra khi giải pháp TG trong phòng là do áp lực khí
động hoặc do chênh lệch nhiệt độ. Các cửa này nên có cấu tạo 2 lớp
như cửa chính để linh hoạt trong sử dụng và khai thác hiệu quả
TGTN cho căn hộ. Các cửa trên các vách ngăn giữa các phòng cần
bố trí hợp lý để đón gió vào, điều tiết trường gió và vận tốc gió trong
phòng, …
5. Giải pháp chính về vận hành - khai thác:
- Có hai giải pháp vận hành hệ thống TGTN cho công trình: vận
hành thủ công và vận hành tự động. Đối với NOCT tại vùng DHNTB,
Luận án đề xuất sử dụng giải pháp vận hành thủ công.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status