I HỌC HU
TRƢỜNG I HỌC SƢ PH M
LÊ THỊ NHƢ PHƢƠNG
NGHIÊN CỨU
ẶC IỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG –
Terapon jarbua (Forsskål, 1775)
VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HU
Chuyên ngành:
Mã số:
ộng vật học
9.42.01.03
LUẬN ÁN TI N SĨ SINH HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Võ Văn Phú
PGS. TS. Nguyễn Quang Linh
HU , 2019
LỜI CAM OAN
Xin cam đoan luận án này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
do tôi thực hiện với sự hƣớng dẫn khoa học của Quý Thầy giáo và đồng nghiệp. Tất
cả các số liệu và kết quả đƣợc trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực, chƣa
đƣợc công bố trên bất cứ luận văn, luận án hoặc một công trình của ai khác. Việc sử
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT........................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................. v
MỞ ẦU.................................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................... 4
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................... 4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về họ cá Căng (Teraponidae) trên thế giới.............4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam......................................................... 10
1.1.3. Một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá biển ở Việt Nam..................14
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.......................... 18
1.2.1. Vị trí địa lý.............................................................................................. 18
1.2.2. Địa hình.................................................................................................. 19
1.2.3. Khí hậu và thủy văn................................................................................ 19
1.2.4. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................ 24
Chƣơng 2. ỐI TƢỢNG, ỊA IỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...................................................................................................... 27
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU...................................................................... 27
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU........................................................................ 28
2.3. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU........................................................................... 28
2.3.1. Địa điểm thu mẫu................................................................................... 28
2.3.2. Địa điểm phân tích mẫu.......................................................................... 28
2.3.3. Địa điểm thăm dò khả năng nhân giống.................................................. 28
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 31
2.4.1. Sơ đồ nghiên cứu.................................................................................... 31
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa................................................ 31
2.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.................................. 32
DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT
CMSD
Chín muồi sinh dục
Cs
Cộng sự
CT
Công thức
DO
Oxy hòa tan
D1
Vây lƣng thứ nhất
D2
Vây lƣng thứ hai
ĐH
Đại học
GĐ
Nghiệm thức
R2
UBND
Hệ số tƣơng quan
T1(tb), T2(tb), T3(tb), T4(tb)
Mức tăng trƣởng chiều dài trung bình hằng năm
TĂCN
Thức ăn công nghiệp
TLS
Tỷ lệ sống
TSD
Tuyến sinh dục
TLTT
Tỷ lệ thành thục
TB
Trung bình
Bảng 3.10. Độ no của cá Ong căng trong từng năm................................................ 58
Bảng 3.11. Độ no của cá Ong căng theo các GĐ CMSD......................................... 59
Bảng 3.12. Độ no của cá Ong căng theo nhóm tuổi................................................ 61
Bảng 3.13. Hệ số béo của cá Ong căng theo nhóm tuổi.......................................... 62
Bảng 3.14. Đƣờng kính tế bào trứng và nhân qua 4 thời kỳ phát triển...................66
Bảng 3.15. Các GĐ CMSD của cá Ong căng theo nhóm tuổi.................................78
Bảng 3.16. Sức sinh sản tuyệt đối và tƣơng đối của cá Ong căng........................... 80
Bảng 3.17. Các yếu tố sinh thái trong trong thí nghiệm nuôi vỗ ở các môi trƣờng
khác nhau................................................................................................................ 81
iii
Bảng 3.18. Tỷ lệ thành thục của cá Ong căng theo thời gian ở các môi trƣờng nuôi
vỗ khác nhau (%).................................................................................................... 82
Bảng 3.19. Tỷ lệ thành thục của cá Ong căng đƣợc nuôi vỗ bằng các loại thức ăn
khác nhau (%)......................................................................................................... 83
Bảng 3.20. Ảnh hƣởng của LRH-A3 đến một số chỉ tiêu sinh sản.........................84
Bảng 3.21. Ảnh hƣởng của nồng độ HCG đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá Ong
căng......................................................................................................................... 85
Bảng 3.22. Sự phát triển phôi của cá Ong căng....................................................... 87
Bảng 3.23. Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá bột lên cá
hƣơng trong thí nghiệm về độ mặn......................................................................... 89
Bảng 3.24. Các yếu tố sinh thái ƣơng cá Ong căng từ cá bột lên cá hƣơng trong thí
nghiệm về thức ăn................................................................................................... 90
Bảng 3.25. Ảnh hƣởng của các loại thức ăn đến tỷ lệ sống của cá Ong căng GĐ cá
bột lên cá hƣơng (%).............................................................................................. 91
Bảng 3.26. Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ sống của cá Ong căng GĐ cá bột lên cá
hƣơng (%)............................................................................................................... 92
Bảng 3.27. Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá hƣơng lên
Hình 3.14. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ tổng hợp nhân (x20)..................64
Hình 3.15. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ sinh trƣởng sinh chất (x20).......64
Hình 3.16. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng pha không bào hóa (x20).......................65
Hình 3.17. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ chín (x20)..................................66
Hình 3.18. Lát cắt buồng trứng GĐ I (x20)............................................................. 68
Hình 3.19a. Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ II............................................. 69
Hình 3.19b. Lát cắt buồng trứng cá Ong căng ở GĐ II (x20).................................. 69
Hình 3.20a. Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ III............................................ 70
Hình 3.20b. Buồng trứng cá Ong căng ở GĐ III (x20)............................................ 70
Hình 3.21a. Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ IV........................................... 71
Hình 3.21b. Buồng trứng cá Ong căng ở GĐ IV (x20)............................................ 71
Hình 3.22. Lát cắt buồng trứng cá Ong căng GĐ V (x20)....................................... 72
v
Hình 3.23. Lát cắt buồng trứng cá Ong căng GĐ VI - III (x20)..............................73
Hình 3.24. Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ I (x100)................................................. 73
Hình 3.25a. Tinh sào cá Ong căng GĐ II................................................................ 74
Hình 3.25b. Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ II (x100).............................................. 74
Hình 3.26a. Tinh sào cá Ong căng GĐ III............................................................... 75
Hình 3.26b. Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ III (x100)............................................. 75
Hình 3.27. Tinh sào cá Ong căng ở GĐ IV (x100).................................................. 76
Hình 3.28a. Bụng cá Ong căng đực GĐ V.............................................................. 76
Hình 3.28b. Tinh sào cá Ong căng ở GĐ V (x100).................................................. 76
Hình 3.29. Tinh sào cá Ong căng ở GĐ VI (x100).................................................. 77
Hình 3.30. Biểu đồ sự phát triển tuyến sinh dục theo nhóm tuổi............................. 79
Hình 3.31. Các GĐ phát triển của phôi cá Ong căng............................................... 88
Hình 3.32. Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của cá GĐ cá bột lên cá hƣơng 93
Hình 3.33. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giống cá Ong căng........................98
thái nghiêm trọng nhƣ hủy hoại nơi sống đặc trƣng của nhiều loài, gây sự suy giảm
đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi của các đối tƣợng khai thác có giá trị trong
vùng, đặc biệt là cá Ong căng. Các công trình khoa học nghiên cứu về cá Ong căng
tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào mô tả, phân loại, một số đặc điểm sinh học của
cá, chƣa có nghiên cứu nào đề cập tới việc cho sinh sản nhân tạo.
Trƣớc nhu cầu nuôi và quản lý nguồn lợi cá Ong căng ở vùng đầm phá và ven
biển Thừa Thiên Huế, đòi hỏi có các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học
và khả năng sinh sản của cá Ong căng để tiến tới việc sản xuất giống cá nhân tạo
nhằm chủ động trong việc cung cấp nguồn giống ổn định, chất lƣợng cho ngƣời
nuôi trồng thuỷ sản, góp phần vào việc bảo tồn và phát triển loài. Vì vậy, chúng tôi
1
chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng nhân giống cá Ong
căng – Terapon jarbua (Forsskål, 1775) vùng ven biển Thừa Thiên Huế”.
1. Lý do chọn đề tài
Qua bƣớc đầu tìm hiểu về tình hình nghiên cứu về họ cá Căng nói chung và
loài cá Ong căng nói riêng trên thế giới và ở Việt Nam cũng nhƣ hiện trạng khai
thác và đánh bắt cá Ong căng ở Việt Nam, đề tài này đƣợc lựa chọn với các lý do
sau:
- Việc nghiên cứu về họ cá Căng nói chung và cá Ong căng nói riêng trên thế
tập chung chủ yếu vào đặc điểm sinh học, phân bố và môi trƣờng sống của cá.
- Các công trình khoa học nghiên cứu về cá Ong căng tại Việt Nam chủ yếu tập
trung vào mô tả, phân loại, một số đặc điểm sinh học của cá, chƣa có nghiên cứu
nào đề cập tới việc cho sinh sản nhân tạo.
- Cá Ong căng đƣợc đánh giá là loài có triển vọng phát triển để nuôi thả tại
vùng đầm phá Thừa Thiên Huế vì sức đề kháng tốt, khỏe, có giá trị thƣơng phẩm và
giá trị dinh dƣỡng cao, đƣợc ngƣời dân ƣu thích. Tuy nhiên, nghề nuôi cá Ong
- Ý nghĩa thực tiễn: Những kết luận về sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Ong
căng sẽ là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc hoàn thiện và phát triển nghề sản
xuất giống và ƣơng cá Ong căng, để chủ động cung cấp con giống cho nghề nuôi cá
biển, đa dạng hóa đối tƣợng và mô hình nuôi thủy sản, góp phần phát triển bền
vững nghề nuôi thủy sản vùng ven biển.
5.
óng góp mới của luận án
- Lần đầu tiên cung cấp đƣợc những dẫn liệu cơ bản và đầy đủ về những đặc
điểm sinh học, nhất là đặc điểm sinh sản của cá Ong căng ở vùng ven biển tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Cung cấp đƣợc quy trình sinh sản nhân tạo cá Ong căng để chủ động nhân
giống trong vấn đề nuôi thả cá ở vùng ven biển Thừa Thiên Huế.
3
Chƣơng 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về họ cá Căng (Teraponidae) trên thế giới
Trên thế giới, họ cá Căng (Teraponidae) có khoảng 52 loài nằm trong 16
giống. Chúng phân bố chủ yếu ở vùng ven bờ Ấn Độ Dƣơng và Tây Thái Bình
Dƣơng [77].
1.1.1.1. Các nghiên cứu về phân loại, hình thái
Các nghiên cứu về phân loại học của họ cá Căng đƣợc thực hiện ở nhiều vùng
khác nhau trên thế giới. Lourie và Ben-Tuvia A. (1970) lần đầu tiên đã ghi nhận
đƣợc loài Pelates quadrilineatus (Bloch) thuộc họ Teraponidae ở vịnh Haifa [62].
Almeida và cs (2001) khi nghiên cứu khu hệ cá ở các thảm cỏ biển tại Đảo
Nhìn từ phía trên lƣng xuống sẽ thấy các sọc tạo thành các vòng tròn có màu xám
đen xen kẽ xanh lục đồng tâm ở lƣng cá. T. jarbua có hai vây lƣng. Vây lƣng thứ
nhất có 10 – 11 gai cứng rất nhọn và không có tia mềm, phần phiến vây lƣng 1
ở đầu mút các gai cứng 4, 5, 6 và 9, 10, 11 có màu nâu đen còn các điểm còn lại có
màu trắng sữa. Vây lƣng thứ 2 có 1 gai cứng và 9 – 11 tia mềm tia, các tia mềm
đầu phân nhánh, tia vây lƣng cuối cùng có thể là tia đơn hay tia đôi, phần phiến vây
lƣng hai có sự xen kẻ giữa màu trắng sữa và màu từ vàng đến nâu đen [53], [83].
1.1.1.2. Các nghiên cứu về phân bố
T. jarbua phân bố rộng ở vùng ven biển nhiệt đới. Theo Vari R.P. (2001), cá
chủ yếu phân bố ở Đông Dƣơng, Khu vực Thái Bình Dƣơng [86]; gần đây, Daniel
Golani (2010) còn cho biết cá phân bố ở biển Địa Trung Hải [57]. Theo nghiên cứu
của Dahanukar N. (2011), loài cá này phân bố rộng rãi ở vùng ven biển Ấn Độ,
Bangladesh, Sri Lanka, Úc, Campuchia, Inđônêxia, Nhật Bản, Myanmar,
Madagascar, Nam Phi, Thái Lan và Việt Nam. Cá cũng đƣợc tìm thấy tại Biển Đỏ,
Đông Phi, Ả-rập Xê-út, Singapore, Phi-líp-pin, Trung Quốc và Hàn Quốc [54].
T. jarbua là loài rộng muối. Theo Wallace J.H. (1975) cá biệt có thể chịu đƣợc
o
độ mặn 70 /oo [88]; Theo nghiên cứu của Rao (2000) cá có thể sống trong biển,
vùng ven biển, cửa sông, nƣớc ngọt và ở một số đầm phá ven biển [78]. Tuy T.
jarbua chủ yếu sống ở vùng biển, nhƣng có thể di chuyển một khoảng cách rất lớn
5
vào khu vực nƣớc ngọt để sinh sống [83]. Nó có thể đƣợc tìm thấy ở vùng nƣớc
nông, trong vùng lân cận của cửa sông [79], [93].
1.1.1.3. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học
Dinh dưỡng: Một số tác giả báo cáo rằng cá T. jarbua ăn tạp, trong khi một số
khác đã ghi nhận nó là loài ăn động vật. Lieske và Myers (1994) đã nghiên cứu và kết
. Ngoài ra, các tác giả cũng tìm đƣợc các thông số ƣớc lƣợng là: L∞ =
6
359 mm, W∞ = 1153,7 g, k = 0,2376, to = 0,2115. Khối lƣợng đạt tối đa khi cá đạt
4,41 tuổi [95].
Năm 2012, Mansor M. và cs đã đƣa ra phƣơng trình tƣơng quan giữa
chiều dài và khối lƣợng của T. jarbua ở vùng cửa sông Merbok (Kedal) với hệ số b
dao động từ 2,793 đến 2,942 [65].
Manoharan J. và cs (2013) đã thu 210 mẫu cá T. jarbua ở giai đoạn (GĐ)
trƣởng thành ở vùng ven biển Parangipettai (Đông Nam Ấn Độ) để tìm ra phƣơng
trình tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng. Nghiên cứu đã đƣa ra phƣơng trình
2
Log W=0,4141+1,4229 log L với R = 0,9569 ở cá cái và Log W=0,0977+1,6745
2
log L với R = 0,9728 ở cá đực [68].
Cũng trong năm 2013, Lavergne E. đã nghiên cứu về sự tƣơng quan giữa
chiều dài và khối lƣợng của quần thể T. jarbua ở vịnh Aden, đảo Socotra và vùng
biển Hadramout. Tổng cộng có 620 mẫu đƣợc thu thập để điều tra trong hai năm
2007 và 2008. Phƣơng trình tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng của T. jarbua
là W=0,0288.L
2,99
2
với r =0,96 [60].
, W=0,0035L
, W=0,0038.L
3,3776
3,3616
,
cho cá
đực chƣa trƣởng thành, cá cái chƣa trƣởng thành, cá đực trƣởng thành, cá cái
trƣởng thành, tổng cá đực, tổng cá cái tƣơng ứng [72].
7
Ahmed Q., Qadeer M. A. và Sabri B. (2015) đã đƣa ra phƣơng trình tƣơng
quan giữa chiều dài và khối lƣợng T. jarbua ở vùng Karachi (Pakistan) là W =
0,0263. L
2,6634
2
với r =0,9136 [45].
Nghiên cứu của Nuengruetai Y., Jes K., Nittharatana P., và Prasert T. (2017) đã
mô tả hình thái và xác định chiều dài ở GĐ cá con của T. jarbua và P.
chúng. Sức sinh sản tuyệt đối của T. jarbua dao động từ 13.476 – 115.920 trứng,
kích thƣớc của các cá thể cái đƣợc nghiên cứu dao động từ 173 – 278 mm (chiều
dài) và 65-298 g (khối lƣợng). Các tác giả đã chỉ ra đƣợc mùa sinh sản của T.
jarbua diễn ra từ tháng hai đến tháng bảy [51].
Ain M.U., và cs (2015) đã tiến hành nghiên cứu về hệ số thành thục GSI
(GSI=Khối lƣợng tuyến sinh dục/khối lƣợng của cá) của T. jarbua tại vùng biển
Karachi (Pakistan). Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 12
năm 2014 với số lƣợng mẫu cá là 676. Hệ số GSI của con đực dao động từ 0,51 đến
1,85 trong năm 2013 và 0,47 – 1,61 trong năm 2014 trong khi của con cái dao động
từ 0,89 đến 3,12 trong năm 2013 và 0,90 đến 3,86 trong năm 2014. Nghiên cứu cho
thấy chỉ số GSI cao vào tháng 4 và tháng 7, đây là mùa sinh sản của cá T. jarbua
[46].
Hệ số thành thục GSI và tỷ lệ giới tính của T.jarbua ở vùng bờ biển
Pondicherry đã đƣợc nghiên cứu bởi Nandikeswari R. và cs (2014). GSI của cá dựa
trên các nhóm kích cỡ khác nhau cho thấy sự gia tăng dần dần từ 0,48283 đến
2,48615 đối với cá đực và từ 0,31981 lên đến 5,28722 đối với cá cái. Số liệu về tỷ lệ
giới tính của cá liên quan đến các nhóm chiều dài khác nhau cho thấy có 75% là cá
cái ở nhóm có chiều dài nhỏ nhất (120 – 140 mm). Các nhóm có chiều dài lớn nhất
(280 – 300 mm và 300 – 320 mm) chỉ đƣợc ghi nhận ở cá cái [71].
Nandikeswari R. (2016) đã nghiên cứu trên 140 con T. jarbua cá đực (chiều
dài từ 140 – 280 mm) và 140 cá cái (chiều dài 140 – 320 mm) ở vùng cửa sông
Pondicherry (Ấn Độ) tìm ra kích thƣớc của cá thành thục lần đầu là 208 mm với cá
đực và 218 mm với cá cái. Đồng thời, tác giả cũng đƣa ra đƣợc sự phát triển của
tuyến sinh dục T. jarbua theo từng tháng [73].
1.1.1.4. Các nghiên cứu về sinh sản nhân tạo
Chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về sinh sản nhân tạo ở cá T. jarbua trên
thế giới. Có thể kể đến công trình của Koushik R. (2016) đã có nghiên cứu việc sử
dụng LHRHa trong việc nhân giống một số loài cá nƣớc lợ và cá biển ở Ấn Độ,
trong đó có T. jarbua. Để sinh sản nhân tạo thành công, tác giả đã sử dụng liều dùng
dinh dƣỡng, sinh sản,..).
10
1.1.2.1. Các nghiên cứu về phân loại, hình thái
Các loài thuộc họ cá Căng đƣợc xác định là cá kinh tế trong một số nghiên
cứu trong nƣớc về phân loại và sinh thái.
Tại đầm Ô Loan (Phú Yên), Nguyễn Thị Phi Loan (2008) khi nghiên cứu về
thành phần loài đã xác định đƣợc 134 loài cá, 88 giống trong 55 họ thuộc 16 bộ
khác nhau. Họ cá Căng có 4 loài Terapon theraps, T. jarbua, P. quadrilineatus và
Helotes sexlineatus. Hai loài đƣợc xác định là cá kinh tế là P. quadrilineatus, H.
sexlineatus [15].
Võ Văn Phú, Trần Thụy Cẩm Hà (2008) đã nghiên cứu về thành phần loài cá ở
sông Bù Lu (Huế) trong 3 năm từ 2004 – 2007, xác định đƣợc 154 loài, 103 giống,
51 họ thuộc 14 bộ khác nhau. Ba loài trong họ cá Căng tại sông Bù Lu là T. jarbua,
P. quadrilineatus và Rhyncopelates oxyrhynchus [17].
Tại hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia (Quảng Nam), Vũ Thị Phƣơng Anh
(2011) đã xác định đƣợc 197 loài cá, nằm trong 121 giống thuộc 48 họ của 15 bộ,
họ cá Căng có 4 loài là T. theraps, T. puta, Terapon oxyrhynchus và T. jarbua [2].
Đến năm 2014, Nguyễn Thị Tƣờng Vi và cs khi nghiên cứu về thành phần loài khu
hệ cá cửa sông Thu Bồn đã xác định có hai loài cá Căng là T. jarbua, P.
quadrilineatus [38].
Tổng số 177 loài thuộc 129 giống của 73 họ trong 18 bộ đã thống kê đƣợc ở
phá Tam Giang – Cầu Hai trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoàng, Nguyễn Hữu
Dực (2012), trong đó họ cá Căng có 5 loài: Pelates sexlineatus (Helotes
sexlineatus), P. quadrilineatus, T. jarbua, T. theraps và R. oxyrhunchus [9].
Khi nghiên cứu thành phần loài ở lƣu vực sông Sài Gòn, Tống Xuân Tám
(2012) đã xác định đƣợc 264 loài thuộc 155 giống, 68 họ nằm trong 16 bộ. Hai loài
thuộc họ cá Căng là T. jarbua và T. theraps đều thu đƣợc số lƣợng mẫu rất ít [23].
Nguyễn Xuân Huấn và cs (2017) khi nghiên cứu về đa dạng thành phần loài cá
ở vùng cửa sông Cổ Chiên (Bến Tre) trong 3 năm 2011, 2012, 2015 đã xác định
đƣợc 142 loài thuộc 45 họ, 11 bộ của 2 lớp cá trong đó có ba loài thuộc họ cá Căng
(T. jarbua, T. puta, T. theraps ). Hai loài đƣợc xác định là có giá trị kinh tế là T.
jarbua, T. theraps [12].
Nguyễn Xuân Đồng, Phạm Thanh Lƣu (2017) đã nghiên cứu về thành phần
loài cá vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu từ tháng 01/2015 – 12/2016, xác định đƣợc
161 loài thuộc 68 họ nằm trong 18 bộ cá khác nhau. Họ cá Căng chỉ chiếm 2 loài là
T. jarbua và T. theraps [7].
12
Trong các nghiên cứu về thành phần loài cá nói trên, có thể thấy họ cá Căng có
số lƣợng loài ít. Hai loài thƣờng bắt gặp ở hầu hết các vùng là T. jarbua, T. theraps.
Từ các nghiên cứu trên có thể thấy cá Ong căng có vùng phân bố rộng, phân bố ở
vùng sông, cửa sông, ven biển và cả vùng nƣớc ngập mặn.
1.1.2.2. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học
Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cá Ong căng: Lê Thị Nam
Thuận (2001, 2015, 2016), Võ Văn Phú và Biện Văn Quyền (2009), Trần Trung
Thành và Trần Đức Hậu (2015).
Lê Thị Nam Thuận (2001) nghiên cứu về một số đặc điểm sinh học của cá Ong
(T. jarbua) ở đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế và vùng phụ cận [30].
Võ Văn Phú, Biện Văn Quyền (2009) nghiên cứu về một số đặc điểm sinh
trƣởng của cá Ong căng ở đầm phá và vùng ven biển Thừa Thiên Huế nhƣ tƣơng
quan giữa chiều dài và khối lƣợng, cấu trúc tuổi của quần thể, tốc độ tăng trƣởng
chiều dài hàng năm, và đƣa ra phƣơng trình sinh trƣởng theo Von Bertalanffy của
cá Ong căng [18].
Nghiên cứu về ấu trùng, cá con loài cá Ong căng (T. jarrbua) ở một số cửa
sông Miền Bắc Việt Nam của Trần Trung Thành và cs (2015). Nghiên cứu này mô
tả hình thái ấu trùng, cá con (8,3 – 52,3 mm) và đánh giá mối quan hệ giữa phân bố
thành phần loài, xác định họ cá Căng bao gồm các loài cá có giá trị kinh tế, các
nghiên cứu tập trung chủ yếu ở một số vùng có cửa sông, ven biển. Việc nghiên cứu
về đặc điểm sinh học, sinh thái còn ít, chủ yếu ở các tỉnh ven biển miền Trung. Một
số nghiên cứu về nuôi để bảo tồn gen và nghiên cứu để bảo tồn và phát triển bền
vững đang đƣợc thực hiện.
1.1.3. Một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá biển ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, nghề nuôi cá biển đã có từ lâu đời, nhƣng con giống chủ yếu lấy từ
nguồn tự nhiên và nuôi theo hình thức truyền thống, chƣa áp dụng các tiến bộ về
khoa học công nghệ. Trong những năm gần đây đã có một số nghiên cứu sản xuất
giống nhân tạo một số loài cá biển có giá trị kinh tế:
Trong khoảng thời gian cuối những năm 90, các nghiên cứu về sản xuất giống
nhân tạo, nuôi thƣơng phẩm cá biển chủ yếu đƣợc tiến hành tại Viện nghiên cứu
Nuôi trồng Thủy sản I, Viện Nghiên cứu Hải sản và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy sản II. Các đối tƣợng đƣợc nghiên cứu gồm có cá Mú (Epinephelus spp.), cá
Đù đỏ, cá Tráp vây vàng [5].
Từ năm 1998 đến năm 2000, đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và
nuôi một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao trong điều kiện Việt Nam” do Đỗ Văn
Khƣơng chủ nhiệm đƣợc thực hiện. Đề tài đã nghiên cứu xây dựng quy trình công
nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Mú mỡ ( Epinephelus tauvina), cá Giò
(Rachycentron canadum), cá Chẽm (Lates calcarifer), cá Tráp vây vàng (Mylio
latus) và xây dựng quy trình công nghệ nuôi. Nguyễn Tuần và cs (2000) đã báo cáo
công nghệ nuôi vỗ cá bố mẹ và cho sinh sản nhân tạo cá Chẽm, là một phần kết quả
c ủa đề tài trên [34].
14
Tuy nhiên, trong GĐ này, gần nhƣ các nghiên cứu sản xuất giống cá biển ở
Việt Nam chƣa thực sự thành công trong việc sản xuất giống ở qui mô thƣơng mại.
Nguồn cá giống cung cấp cho nghề nuôi cá biển gần nhƣ nhập từ Trung Quốc, Đài
Loan hoặc từ khai thác tự nhiên.