Giáo án phát triển năng lực: Chủ đề Tốc độ phản ứng Hóa học 10. - Pdf 55

CHỦ ĐỀ: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là tốc độ phản ứng, công thức tính tốc độ phản ứng.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất,
nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vào đời sống, sản
xuất
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được
nhận xét.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc
giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có
lợi.
3. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực làm việc độc lập.
4. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hoá
chất, tiến hành thí nghiệm.
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Phát huy tinh thần làm việc tập thể, khả năng tư duy của học sinh.
II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
Khi dạy về chuyên đề này giáo viên có thể sử dụng các phuơng pháp và
kỹ thuật dạy học sau:
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

thực tiễn của tốc độ phản ứng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giáo viên đặt vấn đề: Trong thực tế phản ứng hóa học có thể diễn ra mọi lúc,
mọi nơi. Như nấu thức ăn, tẩy rửa vết bẩn, và thức ăn bị hỏng đều là các phản
ứng hóa học…Các phản ứng có thể xảy ra nhanh, chậm khác nhau.
1. Theo em thế nào là tốc độ phản ứng? Công thức tính tốc độ phản ứng?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Khi nấu thức ăn chúng ta cắt thành các miếng nhỏ sẽ nhanh chín hơn nấu
cả miếng to, để tẩy vết bẩn nhanh hơn chúng ta chà bột giặt tập trung vào vết
bẩn.
Như vậy, chúng ta có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ của một phản ứng.


Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học? Các
yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

- Đánh giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện
khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều
chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1: Khái niệm tốc độ phản ứng (15 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Nêu được định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể.
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được
nhận xét.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- GV làm TN và hs quan sát, nhận xét hiện tượng
- So sánh phản ứng nào xảy ra nhanh hơn?
*TN 1: xuất hiện ngay tức khắc
*TN2:Sau một thời gian thấy trắng đục S xuất hiện.
=>Nhận xét: Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn (2)
- KL: Đánh giá mức độ xảy ra nhanh chậm của các phản ứng hoá học, gọi tắt là
tốc độ phản ứng.
- Khi 1 phản ứng hoá học xảy ra, nồng độ các chất phản ứng và sản phẩm biến
đổi như thế nào ?
- KL: Có thể dùng độ biến thiên CM làm thước đo tốc độ phản ứng.
 Trong quá trình phản ứng CM các chất phản ứng giảm còn sản phẩm tăng.
 Trong cùng thời gian, CM các chất phản ứng giảm nhiều thì phản ứng sảy ra
càng nhanh.
Gv dẫn dắt hs lập CT tính tốc độ phản ứng và đưa ra khái niệm
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm:
+ Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn (2)

GV yêu cầu HS viết suy nghĩ của mình về câu hỏi nêu vấn đề trên vào
vở thí nghiệm (gợi ý: theo các em những yếu tố nào có thể làm tăng hay giảm
tốc độ phản ứng? Suy luận nào hay ví dụ thực tiễn nào mà em đưa ra dự đoán
đó? Nhớ lại bản chất của phản ứng hóa học để suy luận các yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng).
HS viết ra ý kiến cá nhân về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng và lí giải sự dự đoán đó
GV quan sát vở của một số HS để nắm bắt nhanh các quan niệm ban đầu
của HS các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Tổ chức cho HS nêu các quan niệm ban đầu và thảo luận: Gọi một số HS
trình bày quan điểm, GV đặt các câu hỏi làm rõ quan điểm của HS.


HS làm thí nghiệm đã đề xuất theo nhóm. Viết hiện tượng và kết luận
tương ứng với mỗi thí nghiệm vào giấy A0, thảo luận giải thích kết quả thí
nghiệm. GV quan sát quản lí HS làm thí nghiệm.
GV yêu cầu HS đề xuất các giả thuyết về ảnh hưởng của các yếu tố đến
tốc độ phản ứng bằng cách nêu các câu hỏi: Dự đoán ảnh hưởng của mỗi yếu tố
đến tốc độ phản ứng?
HS nêu dự đoán về ảnh hưởng của từng yếu tố, GV ghi lại các ý kiến đó
lên bảng.
GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí nghiệm bằng cách hỏi: Theo các
em, làm thế nào có thể kiểm tra xem các yếu tố nhiệt độ, nồng độ, kích thướng
của chất phản ứng và chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng không và
ảnh hưởng như thế nào?
HS đề xuất các phương án có thể đưa ra câu trả lời câu hỏi trên.
GV chọn phương án làm thí nghiệm. Cho biết có các dụng cụ và hóa chất
gồm: dung dịch HCl nồng độ 18%; dung dịch HCl nồng độ 6%; dung dịch
H2SO4 nồng độ 15%; Zn hạt; Zn bột; H 2O2; bột MnO2; ống nghiệm, giá ống
nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống hút, kẹp . Hãy đề xuất cách tiến hành thí


Nhóm 2: Ảnh hưởng nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
(2 viên kẽm như nhau
*Hiện tượng: Ống 1 hạt Zn tan nhanh
hơn,bọt khí H2 nỗi ra nhiều hơn ống 2.
 nhiệt độ   tốc độ phản ứng tăng.
*Ptpư: Zn + HClZnCl2 + H2
(1)

3ml dd
H2SO4

gần sôi
15%

(2)
đun đến


Nhóm 3: Ảnh hưởng điện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.
(2 phần kẽm có khối lượng như *Hiện tượng: Trong ống 2 hạt Zn nhỏ
nhau)
tan ra nhanh hơn, bọt khí H2 nỗi lên nhiều
Zn hạt
Zn bột
 phản ứng có chất rắn tham gia, khi điện
tích bề mặt tăng  tốc độ phản ứng tăng.
(1)
3ml dd
(2)

b. Phương thức tổ chức hoạt động
GV: Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học, cho biết ý
nghĩa của tốc độ phản ứng trong thực tiễn, cho ví dụ?
GV gợi ý học sinh


(- Ý của em là …. hay ….?
- Có thể nói cách khác là …. được không?
- Tại sao em lại cho rằng ……………………..?
- Giải thích như thế nào nếu cho rằng ……………… xảy ra?
- Theo em lí do nào dẫn đến …..?
- Em dựa vào cơ sở nào để đưa ra ý kiến đó?
- Liên hệ với kiến thức nào đã học hay thực tế nào mà em cho rằng ….?
- Có ai nghĩ đến khả năng khác xảy ra không?
- Ai đồng ý với ý kiến này và có lời giải thích rõ hơn không?
- Có ai nghĩ đến …………… và có ý tưởng nào khác?
- Ai có ý kiến ngược lại? Hãy cho biết cơ sở của ý kiến đó? …
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS lấy ví dụ thực tế về ảnh hưởng của tốc độ phản ứng
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động.
+) Thông qua quan sát: Giáo viên quan sát từng cá nhân hoạt động để kịp
thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+) Thông qua sản phẩm học tập: báo cáo của cá nhân tìm ra chỗ sai và
chuẩn hóa kiến thức.
C. Hoạt động luyện tập củng cố (10 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm tốc độ phản ứng, công
thức tính tốc độ phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ,
áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện

theo A và B có khác không?
b) Nồng độ của B sau 20 phút là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. Phương thức tổ chức hoạt động
- Ở hoạt động này GV cho HS HĐ cặp đôi để có sự tương tác với nhau nhằm
hoàn thành các câu hỏi và bài tập một cách tốt nhất.
- HĐ chung cả lớp: gv mời 1 số em hs lên trình bày kết quả/ lời giải, các hs khác
góp ý, bổ sung. Gv giúp hs nhận ra các lỗi sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa
kiến thức phuơng pháp giải bài tập.
d. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm:
1) Nồng độ cao nên tốc độ phản ứng nhanh hơn
2) Tăng diện tích tiếp xúc
3)


C A
0, 78  0,8
== 10-3 mol.l-1.phút-1
t
20
C B

trong sản xuất, thực tế?
Câu 2: Trình bày một ví dụ làm giảm tốc độ phản ứng theo hướng có lợi
trong sản xuất, thực tế?
c. Phương thức tổ chức hoạt động:
GV hướng dẫn HS về nhà làm và HD HS tìm nguồn tài liệu tham khảo
(internet, thư viện …)


d. Sản phẩm hoạt động:
Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS.
e. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ
của buổi học tiếp theo, GV nên kịp thời động viên kích lệ HS.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status