Giáo án phát triển năng lực học sinh môn ngữ văn 7 TUAN 32 - Pdf 40

Ngày soạn:28/3/2016
TUẦN 32 - BÀI 30
Ngày giảng: 04/4/2016
Tiết 121: Tập làm văn:
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức và kỹ năng đã học về cách làm bài văn lập luận giải thích về
tạo lập văn bản, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu.
- Tự đánh giá đúng hơn về chất lượng làm bài của mình, về trình độ tập làm văn của
bản thân mình, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa
những bài sau”.
1) Kiến thức: Đảm bảo trình bày được một bài văn nghị luận giải thích một vấn đề trong đời sống
xã hội. Biết cách trình bày một bài văn nghị luậngiải thích.
- Giaỉ thích tính đúng đắn của một câu ca dao.
2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày một bài văn nghị luận giải thich.
- Rèn kĩ năng lập luận , cách xây dựng các luận cứ trong văn giải thích.
- Kĩ năng diễn đạt lí lẽ và dẫn chứng trong văn giải thích.
3. Tích hợp
- Tích hợp giữa tập làm văn và tiếng Việt, rèn luyện chính tả .
4) Các năng lực cần đạt qua chủ đề
- Năng lực trình bày về một văn bản nghị luận chứng minh theo một yêu cầu cụ thể.
- Biết cách xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đoạn văn bài văn
5.Thái độ: Có thái độ thận trọng trong qua trình tạo lập văn bản giải thích..
B. Chuẩn bị:
- Các bài kiểm tra đã chấm.- Những lỗi sai - từ sai - lỗi diễn đạt - Bài khá, tốt
C. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định
2. Kiểm tra: (5p) Nêu nội dung dàn ý của bài văn giải thích gồm nhữnh bước nào ?
3. Các hoạt động:
Hoạt động 1: (15p)
- Ghi đề : Nhiễu điều phủ lấy giá gương

5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau học văn bản đề nghị.
H.Nhận xét bổ sung.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
. Tiết 122:
Văn bản:
ÔN TẬP VĂN HỌC
A. Mức độ cần đạt:
Nắm được hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học, về đặc trưng
thể loại của các văn bản, những quan niệm về văn chương, về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong các
văn bản thuộc chương trình Ngữ Văn lớp 7
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
2


- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ
tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản và phép tăng cấp trong
nghệ thuật.
2. Kĩ năng
- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học
- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu.
- Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn.
3.Các năng lực cần đạt qua bài học:
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức văn bản đẫ học ở kỳ 2. Giaỉ quyết vấn đề và tự quản bản thân
trong việc chiếm lính tri thức.
4. Tích hợp: Các văn bản và lịch sử, hoàn cảnh sáng tác văn bản.

trình dân gian do quần chúng nhân
biện pháp nghệ thuật đã học.
dân sáng tác - biểu diễn truyền
GV kết luận.
miệng từ đời này sang đời khác.
+ Tục ngữ: Những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm
của nhân dân về mọi mặt, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
3


+ Thơ trữ tình: Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng
tác. Văn bản thơ trữ tình thường có vần điệu nhịp điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu
cao.
+ Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: 7 tiếng/câu; 4 câu/bài
Kết cấu: khai - thừa - chuyển - hợp, nhịp 4/3; 2/2/3; vần: chân (7), liền (1-2), cách (2-4), bằng
+ Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật: Tương tự như thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, chỉ khác: 5
tiếng/câu; 4 câu/bài; 20 tiếng/bài, nhịp 3/2 , 2/3, có thể gieo vấn trắc.
+ Thơ thất ngôn bát cú: 7 tiếng/câu; 8 câu/bài, vần bằng, trắc, chân (7), liền (1-2), cách (2-4-6-8)
Kết câu: Đề - thực - luận - kết - luật bằng trắc: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị tiến, lục phân minh
(phía đối BTB, TBT)
2 câu: 3-4 và 5-6 đối nhau từng câu, từng vế, từ, âm
+ Thơ lục bát: thể thơ cổ truyền bắt nguồn từ ca dao, dân ca
+ Kết cấu theo từng cặp 6-8, vần lưng - bằng (6-6) chân (6-8) liền, nhịp 2/2/2/2; 3/3/4/4; 242; 2/4
2 thanh B6-B8 phải không trùng thanh (huyền - không; không - huyền)
+ Thơ song thất lục bát: mỗi khổ 4 câu: 2 câu 7 tiếng; 1 cặp 6-8, vần 2 câu song thất: vần lưng (75) trắc; vần ở cặp lục bát như thơ lục bát thông thường; nhịp 2 câu 7: 3/4; 3/2/2; thích hợp với thể
ngâm khúc hay diễn ca dài.
+ Truyện ngắn hiện đại: có thể ngắn - rắt ngắn - dài - hơi dài.
Cách kể linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo trình tự thời gian, thay đổi ngôi kể,
nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột.
+ Phép tương phân nghệ thuật: là sự đối lập hình ảnh, chi tiết nhân vật... trái ngược nhau, để tô

thành, lắng sâu.
2. Mẹ tôi (trích từ Những tấm lòng cao cả - Ét-môn-đô-đờ-Ami-xi)
+ Giá trị tư tưởng: tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thật là thiêng liêng, thật đáng
xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó.
+ Giá trị nghệ thuật: Thư của bố gửi cho con, những lời phê bình nghiêm khắc nhưng thấm thía và
đích đáng đã khiến cho con hoàn toàn tâm phục khẩu phục, ăn năn, hối hận vì lỗi lầm của mình với
bố mẹ.
3. Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài:
+ Giá trị tư tưởng: Tình cảm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng. Người lớn, các bậc cha mẹ
hãy vì con cái mà cố gắng có thể tránh những cuộc chia ly - li dị.
+ Giá trị nghệ thuật: Qua cuộc chia tay của những con búp bê - cuộc chia tay của những đứa trẻ
ngây thơ tội nghiệp mà đặt vấn đề gìn giữ gia đình một cách nghiêm túc và sâu sắc.
4. Củng cố: (3p) Đọc 1 vài câu ca dao có nội dung tình yêu cha mẹ - con cái.
5. Dặn dò: (2p)Về nhà học TL một số đoạn thơ ,văn hay trong những tác phẩm đã học của học
kỳ II. - Câu 7-8-9-10: HS tự soạn - học (dành cho HS khá - giỏi) nhớ được 50 từ Hán Việt thông
dụng - Chuẩn bị bài “Dấu gạch ngang.
H.Nhận xét bổ sung.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Tiết 123:
5


Tiếng Việt:
DẤU GẠCH NGANG
A. Mức độ cần đạt
- Giúp học sinh nắm được công dụng của dấu gạch ngang
- Biết dùng dấu gạch ngang để phục vụ yêu cầu biểu đạt

ngang được dùng để làm gì?
thoại
c. Liệt kê
d. Nối các từ nằm trong 1
liên danh
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
Vậy em hãy nêu công dụng HS nêu các tác dụng của phận chú thích, giải thích trong
của dấu gạch ngang?
gạch ngang.
câu.
6


Hoạt động 2: (10p)
Bảng phụ ghi 1 số ví dụ dấu
nối Va-ren, ra-đi-ô
So sánh cách viết dấu ngang
và dấu nối?

GV kết luận

HS đọc ghi nhớ 1
HS đọc ví dụ
- Dấu ngang nối không phải
là dấu câu.
- Nối các tiếng trong những
từ mượn nhiều tiếng
- Dấu ngang nối ngắn hơn
dấu gạch ngang
HS đọc ghi nhớ 2

ngang.
III. Luyện tập:
1. a) Chú thích
b) Chú thích
c) Lời nói trực tiếp của nhân
vật và bộ phận
d - e) nối các bộ phận trong
một liên danh
2. Công dụng của dấu gạch nối:
nối các tiếng trong tên riêng
nước ngoài.
3. Viết câu có sử dụng dấu gạch
ngang


5. Dặn dò: (2p)- Về nhà viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối.
- Chuẩn bị bài Ôn tập Tiếng Việt
H.Nhận xét bổ sung.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tiết 124:
Tiếng Việt:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. Mức độ cần đạt: -Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã
học.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức Nắm được:- Các dấu câu; các kiểu câu đơn
2. Kĩ năng: Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức.

các dấu câu.
-Có bao nhiêu dấu câu đã học
hãy nêu rõ mỗi loại dấu câu?

-HS lên điền - Lớp nhận xét

-2 kiểu câu đơn:
- Phân loại theo mục đích nói
Có 4 kiểu câu.
- Phân loại theo cấu tạo
Có 2 kiểu câu
2 kiểu câu
- 5 dấu câu
-HS tự nêu.

I. Lý thuyết:
1. Các kiểu câu đơn đã học:
-2 kiểu câu đơn:
- Phân loại theo mục đích nói
- Phân loại theo cấu tạo
- Câu phân loại theo mục đích nói
gồm 4 kiểu câu
- Câu phân loại theo cấu tạo gòm 2
kiểu câu
2. Các dấu câu:
- Có 5 dấu câu đã học:
+ Dấu chấm
+ Dấu phẩy
+ Dấu chấm phẩy
+ Dấu chấm lửng

1. Kiến thức- Đặc điểm của văn bản báo cáo: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách
làm loại văn bản này.
2. Kĩ năng- Nhận biết văn bản báo cáo - Viết một văn bản báo cáo đúng qui cách
- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản báo cáo.
C. Chuẩn bị: - Bảng phụ viết 2 báo cáo ở SGK- HS sưu tầm 1 số báo cáo
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định
2. Kiểm tra: (5p)Thế nào là văn bản đề nghị? Trong trường hợp nào cần viết đề nghị.
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: (17p)
I)Tìm hiểu bài.
II)Bài học.
*GV treo bảng phụ 2 văn bản -HS đọc 2 văn bản báo cáo
1)Đặc điểm văn bản báo cáo.
báo cáo
-Báo cáo là văn bản tổng hợp trình
-Theo em 2 văn bản báo cáo -Trình bày về tình hình sự bày về tình hình sự việc và kết quả
trên viết để làm gì?
việc và các kết quả đạt được đạt được của cá nhân hay một tập
của 1 cá nhân hay 1 tập thể.
thể.
-Theo em báo cáo cần phải -Nội dung cần chú ý đến các -Báo cáo cần trình bày rõ ràng, trang
chú ý những yêu cầu gì về nội mục: Báo cáo của ai? Báo cáo trọng và sáng sủa theo một số mục
dung và hình thức trình bày?
với ai? Về việc gì? Kết quả quy định sẵn.Nội dung không nhất
như thế nào?
thiết trình bày đầy đủ tất cả nhưng

h)Kí tên.
II. Luyện tập:

Hoạt động 2: (18p)
HS đã sưu tầm1 số văn bản
báo cáo trình bày trước lớp?
- HS viết báo cáo

- HS trình bày những báo cáo
đã sưu tầm
- Theo nhóm
-GV bổ sung

-GV sửa chữa - kết luận
4. Củng cố: (3p)Thế nào là văn bản báo cáo?
5. Dặn dò: (2p)Xem văn bản đề nghị và văn bản báo cáo để tiết sau thực hành.Sưu tầm một số
văn bản báo cáo để làm tư liệu học tập.
H.Nhận xét bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………….

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status