Giáo án dạy học phát triển năng lực: Chủ đề Kim loại kiềm và hợp chất - Pdf 55

Chủ đề: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi
GV thực hiện: Đoàn Thị Hưng và Phạm Công Quảng
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm gồm các nội dung chủ yếu
sau: Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm. Tính chất vật lí của kim loại kiềm .
Tính chất hoá học của kim loại kiềm. Trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm. Ứng dụng và phương
pháp điều chế kim loại kiềm. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm như NaOH, NaHCO 3,
Na2CO3, KNO3. Tính chất hoá học và ứng dụng của hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (hướng
dẫn HS tự học).
Ở đây chủ đề trùng với bài trong SGK hiện hành nhưng được thiết kế thành chuỗi các hoạt
động cho HS theo phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề
học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn
HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
Biết được :
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.
- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH, NaHCO 3,
Na2CO3, KNO3. (hướng dẫn HS tự học)
Hiểu được :
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp).
- Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi
kim).
- Trạng thái tự nhiên của NaCl.
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogen nóng chảy).


- Tính chất hoá học của một số hợp chất : NaOH (kiềm mạnh) ; NaHCO 3 (lưỡng tính, phân huỷ
bởi nhiệt) ; Na2CO3 (muối của axit yếu) ; KNO3 (tính oxi hoá mạnh khi đun nóng) (hướng dẫn HS tự

- Đọc bài mới trước khi đến lớp
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến kịm loại nói chung và kim loại kiềm nói riêng;
các hợp chất NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Sau khi học xong chương đại cương về kim loại HS đã nắm được những kiến thức cơ bản
nhất về tính chất vật ly chung và tính chất hóa học cơ bản của kim loại. GV cần khai thác triệt để
các kiến thức đã học của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới.
2. THIẾT KẾ CHI TIẾT TỪNG HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức của HS đã biết về kim loại nói chung và kim loại kiềm nói riên để
đặt ra vấn đề chính cho bài học.
b) Nội dung HĐ:
Tìm hiểu về vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm. Tính chất vật lí của
kim loại kiềm . Tính chất hoá học của kim loại kiềm.
c) Phương thức tổ chức HĐ:
Chia lớp thành 6 nhóm
GV cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Tính chất vật ly chung của kim loại?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Tính chất hóa học chung của kim loại? (không cần lấy VD)


…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

d) Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào trong vở
Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên tố
phóng xạ).
- Cấu hình electron nguyên tử:
Li: [He]2s1

Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1

Rb: [Kr]5s1

Cs: [Xe]6s1

e) Đánh giá kết quả hoạt động
Thông qua câu trả lời của HS giáo viên có thể phát hiện sự quan sát, khả năng nhận xét của
HS
* Hoạt động 2 (5 phút ): Tính chất vật ly
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được tính chất vật ly của kim loại kiềm.
- Rèn kĩ năng lực tự học, năng lực hợp tác. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b) Nội dung: tính chất vật ly của kim loại kiềm.
c) Phương thức tổ chức HĐ


- GV: dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na.

HS: quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về tính cứng của kim loại Na.
- GV: giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm.

HS: dựa vào bảng phụ để biết thêm quy luật biến đổi tính chất vật lí của kim loại kiềm.


1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxi
2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit)
4Na + O2 → 2Na2O (natri oxit)
b. Tác dụng với clo
2K + Cl2 → 2KCl
2. Tác dụng với axit
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑
3. Tác dụng với nước

2K + 2H2O → 2KOH + H2↑
 Để bảo vệ kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong dầu hoả.
* Lưu y : khi cho KLK vào dung dịch HCl thì hết HCl còn KLK thì KLK sẽ phản ứng tiếp với H 2O


e) Đánh giá kết quả hoạt động
Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp
thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã
có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo.
* Hoạt động 4 (10 phút) : Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế của kim loại kiềm.
- Rèn kĩ năng lực tự học, năng lực hợp tác. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b) Nội dung: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế của kim loại kiềm
c) Phương thức tổ chức HĐ
- GV: nghiên cứu SGK để biết được các ứng dụng quan trọng và trạng thái thiên nhiên của
kim loại kiềm.



a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được tính chất vật ly, tính chất hóa học, ứng dụng của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.
- Rèn kĩ năng lực tự học, năng lực hợp tác. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b) Nội dung: tính chất vật ly, tính chất hóa học, ứng dụng của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.
c) Phương thức tổ chức HĐ
- GV: HD HS nghiên cứu nội dung các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thông qua
phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tính chất vật lí
………………………
………………………
NaOH
………………………

Tính chất hoá học
NaOH → Na+ + OHTính chất của OH-:....................
HCl + NaOH →

Ứng dụng
………………………
………………………
………………………

NaOH + CO2 →
………………………
………………………
………………………
NaHCO3
………………………



………………………

KNO3→ K+ + NO3………………………

………………………
-

Tính chất của NO3 .....................
………………………
KNO3

………………………
Cu + KNO3 + HCl →

………………………

………………………
KNO3→(nhiệt phân)

………………………

………………………
C + S + KNO3→ (nung)

d) Sản phẩm:
HS: HS nghiên cứu SGK và điền vào phiếu học tập
e) Đánh giá kết quả hoạt động
* Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động:

là nguyên nhân chính của mụn trứng cá.


Tại sao Natri bicacbonat, NaHCO3 còn được dùng lau chùi dụng cụ nhà bếp, tẩy rửa các khu
vực cần vệ sinh nhờ tính năng mài mòn, tác dụng với một số chất (đóng cặn), rắc vào các khu
vực xung quanh nhà để chống một số loại côn trùng.



Ngoài ra NaHCO3 còn có nhiều ứng dụng trong công nghiệp da, cao su và chất chữa cháy.[1]

c) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu nguồn tài liệu tham khảo nhất là
internet
d) Sản phẩm: Bài viết/báo cáo hoặc trình bày powerpoint của học sinh.
e) Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động:
Giáo viên có thể cho học sinh báo cáo kết quả hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng vào
đầu giờ của buổi học kế tiếp, giáo viên cần kịp thời động viên, khích lệ học sinh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A. ns1

B. ns2

C. ns2np1

D. (n – 1)dxnsy

Câu 2. Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?



A. Điện phân dung dịch NaCl.
C. Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng.

B. Điện phân NaOH nóng chảy.
D. A, B, C đều sai.

Câu 6. Tính bazơ tăng dần từ trái sang phải theo thứ tự nào?


A. LiOH < KOH < NaOH
C. LiOH < NaOH < KOH

B. NaOH < LiOH < KOH
D. KOH < NaOH < LiOH

Câu 7. Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào sau đây :

A. NaHCO3

B. Na2CO3

C. CuSO4

D. NaHSO4

Câu 8. Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH ( tỉ lệ mol 1:2 ) thì pH dung dịch sau phản ứng

như thế nào:
A. pH < 7

Câu 12. Trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra phản ứng với NaHCO 3 khi:

A. Đun nóng

B. Tác dụng với axit C. Tác dụng với kiềm D. Tác dụng với CO2

Câu 13. (B-07) Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol đều bằng nhau. Cho

hỗn hợp X vào H2O dư, đun nóng, dung dịch thu được chứa.
A. NaCl, NaOH, BaCl2

B. NaCl, NaOH

C. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2

D. NaCl

Câu 14. (CĐ-07) Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO 3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể

là:
A. NaOH và NaClO

B. Na2CO3 và NaClO

C. NaClO3 và Na2CO3 D. NaOH và Na2CO3


Câu 15. Những tính chất nào sau đây không phải của NaHCO 3 :

1. Kém bền nhiệt

C. Na2CO3

D. Na2CO3; NaOH

Câu 17. Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm :

A. Tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B. Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt ở là phản ứng hạt nhân.
C. Xúc tác phản ứng hữu cơ.
D. Dùng điều chế Al trong công nghiệp hiện nay.
Câu 18. Công dụng nào sau đây không phải của NaCl :

A. Làm gia vị

B. Điều chế Cl2 , HCl, nước Javen

C. Khử chua cho đất

D. Làm dịch truyền trong y tế

Câu 19. (B-09) Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol

muối tương ứng. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu
vàng. Hai muối X, Y lần lượt là:
A. KMnO4, NaNO3

B. Cu(NO3)2, NaNO3

C. CaCO3, NaNO3 D. NaNO3, KNO3



B. 13,97%

C. 14%

D. 14,04%

Câu 23. Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào m gam dd NaOH 10% thu được dd mới trong đó nồng độ %

của NaOH giảm đi 1 nửa. Vậy giá trị của m tương ứng là:
A. 164,4 gam

B. 160 gam

C. 84,5 gam

D. 186,4 gam

Câu 24. Cho 32 gam NaOH vào 200 ml dung dịch H 3PO4 1,5M, sau khi phản ứng xong, đem cô

cạn dung dịch, tổng khối lượng các muối khan có thể thu được là:
A. 43,3 gam

B. 75,4 gam

C. 47,0 gam

D. 49,2 gam

Câu 25. Hoà tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H 2 (đktc) và

D. Li

Câu 28. (A- 07) Cho từ dung dịch A chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na 2CO3 đồng thời

khuấy đều thu được V lít khí ở đktc và dung dịch X. Khi cho nước vôi trong vào dung dịch X
thấy có hiện tượng kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a-b)

B. V = 11,2(a-b)

C. V =11,2(a+b)

D. V = 22,4(a+b)

Câu 29. Cho rất từ từ dung dịch có 0,5 mol HCl vào dung dịch A có 0,2 mol Na 2CO3 và 0,3 mol

NaHCO3. Tính thể tích CO2 bay ra ở đktc?
A. 1,12

B. 6,72

C. 4,48

D. 3,36


Câu 30. Cho từ từ dung dịch A có 0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3 vào dung dịch B có 0,5

mol HCl. Tính thể tích CO2 bay ra ở đktc?
A. 1,12

A. 1,12

B. 2,24

C. 4,48

D. 3,36

Câu 33. Thêm từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na 2CO3 1,2M và

NaHCO3 0,6M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch nước vôi trong dư
vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa.
A. 6 gam

B. 8 gam

C. 10 gam

D. 12 gam

Câu 34. (B-11) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO 2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K 2CO3 0,2M và

KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác
dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 1,6

B. 1,2

C. 1,0



F
Na
OH

D




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status