Phát triển cây hồng không hạt tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRUNG NGỌC MẪN

PHÁT TRIỂN CÂY HỒNG KHÔNG HẠT
TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRUNG NGỌC MẪN

PHÁT TRIỂN CÂY HỒNG KHÔNG HẠT
TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Bích Hồng

Thái Nguyên, năm 2019



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài........................... 3
5. Bố cục luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒNG
KHÔNG HẠT .......................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển cây hồng không hạt................................. 5
1.1.1. Lý luận về phát triển sản phẩm nông nghiệp .................................. 5
1.1.2. Khái quát về cây hồng không hạt .................................................... 8
1.1.3. Nội dung của phát triển cây hồng không hạt ................................ 10
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây hồng không hạt ............ 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển cây hồng không hạt............................ 16
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển cây hồng tại một số quốc gia trên thế
giới........................................................................................................... 16
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển cây hồng tại một số địa phương trong
nước ......................................................................................................... 19
1.2.3. Kinh nghiệm rút ra cho huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .................... 22
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 23
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 23





v
3.3.1. Điều kiện sản xuất của các hộ ....................................................... 51
3.3.2. Tình hình tiêu thụ Hồng không hạt của các hộ ............................. 69
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hồng không hạt tại huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ................................................................................ 70
3.4.1 Nhóm nhân tố về kỹ thuật trong sản xuất hồng không hạt ............ 70
3.4.2 Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế và tổ chức sản xuất ....................... 73
3.4.3 Nhóm yếu tố về thị trường, giá cả.................................................. 73
3.4.4 Nhóm yếu tố xã hội ........................................................................ 73
3.5. Những đánh giá chung về phát triển cây Hồng không hạt ở huyện
Ba Bể ....................................................................................................... 74
3.5.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 74
3.5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ........................................ 75
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY HỒNG
KHÔNG HẠT TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN ................... 79
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển cây hồng không hạt
của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .............................................................. 79
4.1.1. Quan điểm ..................................................................................... 79
4.1.2. Phương hướng ............................................................................... 79
4.1.3. Mục tiêu......................................................................................... 80
4.2. Một số giải pháp phát triển cây hồng không hạt tại huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................................... 81
4.2.1. Giải pháp đối với khâu sản xuất.................................................... 81
4.2.2. Giải pháp đối với khâu thu hoạch và bảo quản sản phẩm ............ 88
4.2.3. Giải pháp về chế biến sản phẩm.................................................... 88
4.2.4 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm ...................................................... 89
4.2.5. Một số giải pháp khác ................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 92

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

UBND

:

Ủy ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng phân vô cơ bón cho một cây hồng không hạt từ năm thứ
4 trở đi ..................................................................................... 10
Bảng 3.1. Diện tích trồng cây hồng không hạt phân theo đơn vị hành chính
thuộc huyện ............................................................................. 41
Bảng 3.2. Diện tích thu hoạch cây Hồng theo đơn vị hành chính thuộc
huyện Ba Bể ............................................................................ 42
Bảng 3.3. Sản lượng cây Hồng phân theo đơn vị hành chính thuộc
huyện ....................................................................................... 44



1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp Việt Nam luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nền
kinh tế, góp phần xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần
ổn định chính trị-xã hội. Bên cạnh đó, nông nghiệp còn là yếu tố cơ bản, quan
trọng giúp Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu lớn trên thế
giới. Trong đó, cây ăn quả tại Việt Nam cũng đã được chú trọng phát triển và
nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân.
Tại Bắc Kạn, cây hồng không hạt đã được cấp chỉ dẫn địa lý, trở thành
sản phẩm đặc sản của tỉnh. Từ việc duy trì giống hồng địa phương gần 100 năm
qua cùng chất lượng đảm bảo, hồng không hạt Bắc Kạn đã được Cục Sở hữu
trí tuệ (Bộ KH- CN) cấp giấy chứng nhận bảo hộ chỉ dẫn địa lý năm 2010. Năm
2013, quả hồng không hạt của Bắc Kạn đón nhận thêm vinh dự mới - được
công nhận là sản phẩm nằm trong top 100 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam
do Trung ương Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam cùng Tạp chí Sở hữu trí tuệ và
sáng tạo phối hợp thực hiện. Điều đó đã tạo nên thuận lợi cho việc tiêu thụ loại
quả đặc sản này, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Trong những năm gần đây, huyện Ba Bể là một trong những địa phương
của tỉnh Bắc Kạn có diện tích trồng và sản lượng thu hoạch hồng không hạt lớn
nhất tỉnh. Cây hồng không hạt đã trở thành cây làm giàu cho nhiều nông hộ tại
huyện Ba Bể. Tuy nhiên tại một số xã của huyện Ba Bể, năng suất hồng không
hạt vẫn còn chưa cao do người dân chưa biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào
chăm sóc cây dẫn tới cây hồng có nhiều sâu bệnh, kém phát triển. Việc sản xuất
cây giống hồng không hạt cũng gặp không ít khó khăn, dẫn tới cung không đủ
cầu. Tại một số vườn ươm cây giống tỷ lệ cây sống thấp. Cũng do thiếu giống
nên năm 2018 diện tích hồng không hạt toàn huyện mới chỉ đạt khoảng gần
30% so với kế hoạch đề ra. Trên địa bàn huyện, việc mở rộng diện tích trồng

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phát triển hồng không hạt tại huyện Ba Bể - tỉnh
Bắc Kạn trên các khía cạnh: diện tích trồng; năng suất và sản lượng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu


3
3.2.1. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại các xã trồng cầy hồng không hạt trọng điểm của huyện
Ba Bể tỉnh Bắc Kạn bao gồm: xã Địa Linh, xã Khang Ninh, xã Quảng Khê.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp: thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017;
- Số liệu sơ cấp: Thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ hồng không
hạt của các nông hộ được điều tra năm 2018;
- Các giải pháp và chính sách được nghiên cứu và đề xuất cho giai đoạn
2019 - 2023.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
- Tập trung nghiên cứu kết quả, hiệu quả kinh tế của cây hồng không hạt
tại huyện Ba Bể.
- Nghiên cứu vần đề phát triển về diện tích, năng suất, sản lượng hồng
không hạt tại huyện Ba Bể
- Đề xuất các giải pháp và chính sách chủ yếu về kinh tế, tổ chức nhằm
phát triển sản xuất hồng không hạt tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Phát triển cây hồng không hạt tại huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn sẽ tác
động, đóng góp tích cực vào phát triển nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Ba Bể và của tỉnh Bắc Kạn. Từ thực tiễn đánh giá thực trạng phát
triển phát triển cây hồng không hạt tại huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn, trên cơ sở
nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài sẽ xác định các giải pháp để phát triển

Các sản phẩm nông nghiệp thường là những hàng hóa thiết yếu đối với
đời sống và sản xuất của mỗi quốc gia. Quá trình sản xuất, thu hoạch, buôn bán
Sản phẩm nông nghiệp mang tính thời vụ bởi vì các loại cây trồng sinh trưởng
và phát triển theo quy luật sinh vật nhất định. Mặt khác, do sự biến thiên về
điều kiện thời tiết - khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với
điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Vào những lúc chính vụ, Sản
phẩm nông nghiệp dồi dào, phong phú về chủng loại, chất lượng khá đồng đều
và giá bán rẻ. Ngược lại, lúc trái vụ, hàng nông sản khan hiếm, chất lượng
không đồng đều và giá bán thường cao.
Sản phẩm nông nghiệp chịu tác động và ảnh hưởng lớn của các điều kiện
tự nhiên, đặc biệt là các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết. Chúng rất nhạy
cảm với các yếu tố ngoại cảnh. Mọi sự thay đổi về điều kiện tự nhiên đều tác
động trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Nếu điều kiện tự
nhiên thuận lợi thì cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường, cho sản
lượng thu hoạch cao, chất lượng tốt. Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên không
thuận lợi như: nắng nóng hoặc giá rét kéo dài gây hạn hán hoặc bão lụt… sẽ
gây sụt giảm sản lượng và chất lượng cây trồng.
Sản phẩm nông nghiệp có đặc tính tươi sống nên khó bảo quản được
trong thời gian dài. Ngoài ra, yếu tố thời vụ của hàng nông sản dẫn đến tính
không phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng, do đó phải quan tâm đến khâu chế
biến và bảo quản cho tốt. Đó là một khâu quyết định đến chất lượng hàng nông


6
sản xuất khẩu. Hàng nông sản thêm vào đó dễ bị hư hỏng, ẩm mốc, biến chất ;
chỉ cần để một thời gian ngắn trong môi trường không bảo đảm về độ ẩm, nhiệt
độ... thì mặt hàng nông sản sẽ bị hư hỏng ngay. [5]
1.1.1.2. Phát triển sản xuất nông nghiệp
Nền nông nghiệp của mỗi quốc gia cũng đều phải trải qua giai đoạn phát
triển từ thấp đến cao, gắn liền với sự tiến hóa của loài người và sự gia tăng dân

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ ngành nông nghiệp. Tăng
cường hút các nhà khoa học làm việc trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là lực
lượng cán bộ trực tiếp thực hiện ở cơ sở. Tổ chức đào tạo nghề cho lao động
nông thôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng địa
phương, từng vùng và sát với nhu cầu, gắn với giải quyết việc làm.
- Ðẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực
nông nghiệp; cải thiện giống cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ sinh học
và xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao; nâng cao khả năng phòng
ngừa và khắc phục dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi… Khuyến khích và
tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư phát triển công
nghệ bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản…
- Cơ cấu lại thị trường nội địa, phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ; chú
trọng hơn nữa vào phát triển thị trường vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số theo hướng khuyến khích phát triển doanh nghiệp xã hội, bảo đảm lợi ích
người sản xuất trực tiếp. Đối với thị trường xuất khẩu, duy trì thị trường truyền
thống, tìm kiếm thị trường mới để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Bên cạnh đó, cần quan tâm đến hoạt động điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị
trường tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản để nắm bắt thị hiếu tiêu dùng
từ đó có biện pháp cơ cấu lại sản phẩm, thực hiện sản xuất sản phẩm đáp ứng
nhu cầu thị trường.
- Tổng kết, đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức
sản xuất có hiệu quả ở nông thôn. Đẩy mạnh liên kết bốn nhà và liên kết chuỗi


8
sản xuất khép kín từ đầu vào đến đầu ra để hỗ trợ kinh tế hộ phát triển theo
hướng gia trại, trang trại có quy mô phù hợp, sản xuất hàng hoá lớn. Hình thành
các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh hiện đại và chuyên nghiệp, phát
triển các loại hình kinh tế hợp tác, liên kết dọc sản xuất, chế biến, kinh doanh
sản phẩm nông nghiệp, liên kết nông nghiệp với công nghiệp và kinh tế đô thị

dễ sống, khi trời ấm mầm sẽ bật nhanh và khoẻ
* Chăm sóc cây hồng ở thời kỳ kiến thiết cơ bản
Ở thời kỳ này, cây hồng cần có các hoạt động chăm sóc cơ bản như: tưới
nước, đốn tỉa tạo hình, bón phân. Trong tuần đầu tiên, các hộ dân cần tưới mỗi
ngày cho cây một lần vào sáng sớm hoặc chiều mát, mỗi lần 1 thùng nước/cây.
Sau đó cách 2-3 ngày tưới 1 lần cho hết tháng. Khi cây đã phục hồi sẽ tưới thưa
hơn, tuy nhiên phải luôn tưới nước đủ ẩm cho cây, làm sạch cỏ gốc, đồng thời
ủ cỏ khô xung quanh gốc để giữ ẩm. Đối với việc đốn tỉa cây, năm thứ nhất chỉ
chọn để 3 cành khoẻ mọc ra 3 hướng làm khung, cắt các cành khung cấp 1 chỉ
để 2-3 cành khung cấp 2 vào vị trí thích hợp. Đến hết năm thứ ba, cây hồng đã
có bộ khung tán song song.
Trong ba năm đầu lượng phân bón cho một cây hồng/1 năm như sau:
Đạm ure 0,3-0,5kg; lân 0,4kg; kali 0,5kg. Thời gian bón: lần 1 bón vào tháng
1-2, lần 2 bón vào tháng 4-5, lần 3 bón vào tháng 10-11 hàng năm. [13]
* Chăm sóc cây thời kỳ cho quả
Hàng tháng các hộ dân cần kiểm tra làm sạch cỏ quanh gốc, 3 tháng làm
sạch cỏ giữa các hàng cây. Dùng cỏ ủ quanh gốc giữ ẩm cho cây. Thường xuyên
tưới đủ ẩm cho cây. Nếu không mưa thì tưới 2 lần/tháng và nếu có mưa thì
không cần tưới.
Lượng phân bón: bón một lần phân chuồng đã ủ kỹ, lượng từ 30-50kg/cây.
Về lượng phân bón vô cơ, có thể tham khảo bảng tổng hợp dưới đây.


10
Bảng 1.1: Lượng phân vô cơ bón cho một cây hồng không hạt
từ năm thứ 4 trở đi [13]
(ĐVT: kg)
Tuổi cây

Phân đạm ure


0,6

0,8

0,4

15-20

0,8

1,2

0,6

>20

1,2

1,7

0,8

Khâu thu hoạch: Hồng ngâm Bắc Kạn chín vào rằng tháng 7 - tháng 8
âm lịch. Khi quả chín thì màu quả chuyển từ xanh sang đỏ vàng. Hái đúng độ
chín chất lượng quả sẽ tốt hơn, nên hái vào buổi sáng hoặc buổi chiều mát.
Hồng chín đang ở trạng thái cứng, cắt quả, xếp quả nhẹ nhàng vào các sọt có
thể vận chuyển đi xa và bảo quản lâu. Bên cạnh đó cũng cần lưu ý, quả hồng
không hạt Bắc Kạn sau khi hái xuống vẫn cứng và ăn rất chát phải ngâm trong
nước sạch ngập khoảng 15-20cm, ngâm trong 3 ngày 3 đêm (1,5 ngày phải thay

1.1.3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm hồng không hạt
Chất lượng quả hồng không hạt phụ thuộc vào nhiều yếu tố chăm sóc
(thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ cho quả), bảo quản quả hồng sau khi thu
hái. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng sản phẩm hồng không hạt, người dân
cần nỗ lực trên nhiều mặt, từ khâu chọn giống, tưới nước, tỉa cành, bón phân,
thu hái. Bên cạnh đó, sau mỗi kỳ thu hoạch cây, việc chăm sóc, bổ sung các
chất dinh dưỡng kịp thời sẽ giúp nâng cao năng suất, chất lượng quả cho cây
hồng không hạt. Việc nắm bắt được những kiến thức tiên tiến, những công nghệ
và tiến bộ khoa học là điều rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây
hồng trồng này.
1.1.3.3. Phát triển hồng không hạt bền vững theo tiêu chuẩn VietGap
VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural
Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam.


12
Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của ”Thực hành Nông nghiệp tốt”
(GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau. Ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có
những quy định riêng để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó. Trên thế giới
thì có tiêu chuẩn chung là GlobalGAP, khu vực châu Âu có EuroGAP và châu
Á có ASEANGAP,v.v...
Đứng trước những yêu cầu phải đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về
chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, ngày 28/01/2008, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn nước ta đã ban hành quy định tiêu chuẩn riêng về sản xuất
nông sản an toàn của Việt Nam (VietGAP), được xây dựng trên cơ sở thừa kế
các tiêu chuẩn GAP đã ra đời trước đó: GlobalGAP, AseanGAP và các GAP
khác trên thế giới. Theo đó, VietGAP được hiểu như sau:VietGAP là những
nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ
chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội,
sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc dựa trên

phụ thuộc vào thương lái, dễ dẫn đến sản phẩm bị ép giá.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây hồng không hạt
*) Nhóm nhân tố về kỹ thuật trong sản xuất hồng không hạt
Giống cây: là yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng quả hồng
không hạt . Trong các tác động của khoa học công nghệ đến thu nhập của hộ từ
trồng cây hồng không hạt, thì giống cậy là một yếu tố rất quan trọng. Giống là
yếu tố tiên quyết đối với chất lượng quả (yếu tố chất lượng sẽ ảnh hưởng đến
thu nhập thông qua giá bán và số lượng bán ra).
Một quyết định đúng đắn hay sai lầm về giống cây sẽ ảnh hưởng đến sự
phát triển của cây trong những năm sau. Giống cây ảnh hưởng đến năng suất,
chất lượng lượng quả do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
và cạnh tranh trên thị trường.
Phân bón: Phân bón liên quan đến yếu tố đầu vào, việc bón phân cho
cây ở thời kỳ kiến thiến cơ bản và thời kỳ cho quả là một biện pháp kỹ thuật
quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng quả hồng. Muốn
nâng cao được năng suất, chất lượng thì cần phải bón phân đầy đủ, hợp lý. Nếu


14
bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên,
thậm chí còn bị giảm xuống.
Biện pháp canh tác: không chỉ có đầu tư phân bón mà còn phải áp dụng
các biện pháp quản lý canh tác tổng hợp, bao gồm quản lý dinh dưỡng, nước,
áp dụng biện pháp quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp, áp dụng quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP. Khi nghiên cứu, đánh giá cần tìm hiểu biện
pháp canh tác mà các hộ áp dụng so với biện pháp canh tác đã được khuyến
cáo, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật, đồng thời nâng
cao hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân trồng cây hồng không hạt.
*) Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế và tổ chức sản xuất
Quy mô sản xuất: Trong sản xuất nông nghiệp, đất là tư liệu sản xuất chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status