Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất Keo tai tượng (Acacia mangium) tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỤC VĂN KHÁNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT KEO TAI
TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỤC VĂN KHÁNG
LỤC VĂN KHÁNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT KEO TAI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG
PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
TỈNH BẮC KẠN
KEO TAI TƯỢNG
(Acacia Mangium) TẠI HUYỆN


Lục Văn Kháng


ii

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Đại học Thái Nguyên, Khoa Lâm nghiệp trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên và PGS.TS. Trần Thị Thu Hà đã hướng dẫn cho Tôi
thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng
sản xuất Keo tai tượng (Acacia mangium) tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”.
Để hoàn thành luận văn này Tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Đại
học Thái Nguyên, khoa Lâm Nghiệp trường Trường Đại học Nông lâm Thái
nguyên; Sở NN&PTNT, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân huyện
Bạch Thông và Ủy ban nhân dân các xã Quang Thuận, Đôn Phong, Dương Phong
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Trần Thị Thu Hà đã hướng dẫn, chỉ bảo Tôi nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này. Cảm ơn các thầy, cô giáo, các cơ
quan, đơn vị, cá nhân; gia đình, người thân, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn.
Với trình độ, năng lực và thời gian có hạn, mặc dù đã hết sức cố gắng song
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu của các thầy cô giáo và các bạn để bản luận văn của tôi được hoàn thiện
hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

Lục Văn Kháng





iv

1.2.4. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và chất lượng rừng trồng ............ Error!
Bookmark not defined.
1.2.5. Nghiên cứu về chính sách và thị trường .........................................................13
1.3. Những nghiên cứu về cây Keo tai tượng ...........................................................14
1.3.1. Thông tin chung về cây Keo tai tượng ............................................................14
1.3.2 . Những nghiên cứu về sinh trưởng của Keo tai tượng trên thế giới ...............15
1.3.3. Những nghiên cứu về sinh trưởng cây Keo tai tượng ở nước ta .....................16
1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..........................................................................18
1.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ...........................................................................19
1.4.1.1. Đặc điểm vị trí địa lý ....................................................................................19
1.4.1.2. Đặc điểm địa hình ........................................................................................19
1.4.1.3. Khí hậu - thuỷ văn ........................................................................................20
1.4.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng ....................................................................................21
1.4.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .................................................................................23
1.4.2.1. Đặc điểm dân số - lao động ..........................................................................23
1.4.2.2. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội qua 5 năm 2012 - 2016 .........................24
1.4.2.3. Đặc điểm cơ sở hạ tầng ................................................................................24
1.4.2.4. Đặc điểm văn hóa xã hội ..............................................................................25
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................27
2.1.2.1. Phạm vi không gian ......................................................................................27
2.1.2.2. Phạm vi thời gian .........................................................................................27
2.1.2.3. Phạm vi nội dung .........................................................................................27

3.1.2. Diện tích các loại rừng vàdiện tích rừng trồng Keo tai tượng phân theo cấp
tuổi (2, 3, 4, 5) ở khu vực nghiên cứu .......................................................................36
3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển rừng trồng rừng Keo tai tượng .............39
3.1.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng phát triển rừng
Keo tai tượng. ............................................................................................................39
3.1.3.2. Ảnh hưởng của nguồn giống đến khả năng sinh trưởng phát triển rừng Keo
tai tượng. ...................................................................................................................40


vi

3.1.3.3. Ảnh hưởng của phân bónđến khả năng sinh trưởng phát triển
rừng Keo tai tượng ........................................................................ 41
3.1.3.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng rừng và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đến
khả năng sinh trưởng phát triển rừng Keo tai tượng .................................................42
3.1.3.5. Ảnh hưởng của chính sách và thị trường đến khả năng tiêu thụ sản phẩm
Keo tai tượng .............................................................................................................44
3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và sản lượng của rừng trồng Keo tai tượng theo
cấp tuổi và cấp đất tại khu vực nghiên cứu ...............................................................45
3.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm gỗ Keo tai tượng tại huyện Bạch Thông ..............49
3.3.1. Tình hình chế biến và sử dụng gỗ Keo tai tượng ............................................49
3.3.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng nói chung, gỗ Keo tai tượng
nói riêng.....................................................................................................................51
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của rừng trồng Keo tai tượng tại địa bàn
nghiên cứu ..................................................................................................................53
3.4.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................................53
3.4.2. Hiệu quả xã hội ...............................................................................................60
3.5. Đánh giá hiệu quả môi trường............................................................................62
3.6. Đề xuất các giải pháp phát triển .........................................................................63
3.6.1. Giải pháp về kỹ thuật lâm sinh ........................................................................63

Bộ NN&PTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BCR

: Tỷ suất thu nhập và chi phí

C

: Thành phần cơ giới đất

D1.3m

: Đường kính ở vị trí 1.3m

DT

: Đường kính tán

FH

: Đất Feralit mùn trên núi cao 700 m

FQa

: Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá granit

FQv


RCFTI

: Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

R

: Hệ số tương quan

Sig

: Xác suất (mức ý nghĩa) của tiêu chuẩn kiểm tra

Vụ KHCN&CLSP : Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm
V

: Thể tích bình quân cây.

VS

: Phân vi sinh


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Sinh trưởng của các loài Keo 18 tháng tuổi ở Mindoro và Mindanao .....15
Bảng 1.2. Sinh trưởng của các loài Keo tuổi 2 trên đảo Hải Nam ............................16
Bảng 1.3. Sinh trưởng của các loài Keo ở Ba Vì và Hóa Thượng ............................17
Bảng 1.4. Sinh trưởng của các loài Keo 24 tháng tuổi ở Thanh Hóa .......................17

Bảng 3.14. Biểu dự đoán hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng trồngtrong các mô hình........59
Bảng 3.15. Mức độ tham gia của người dân vào hoạt động lâm nghiệp trong các mô
hình rừng trồng ...........................................................................................61
Bảng 3.16. Cấp độ phòng hộ của Keo tai tượng .......................................................62


xi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Bạch Thông .....................................................19
Hình 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài .......................................................29
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng đường kính và chiều cao của Keo tai tượng qua các
cấp tuổi .....................................................................................................48


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây sự thiếu hụt về nhu cầu gỗ phục vụ cho các ngành
công nghiệp giấy, ván dăm và đóng đồ gia dụng khác ngày càng trở nên khan hiếm,
do vậy việc mở rộng diện tích trồng rừng với các loài cây mọc nhanh là một yêu cầu
cấp thiết. Đây được xem là một chiến lược để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu về gỗ và
đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng trên thị trường bao gồm cả nhu cầu tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu. Và loài cây được đề cập đến và quan tâm nhiều đến đó là
Keo tai tượng (Acacia mangium). Keo tai tượng là một trong những loài cây trồng
chính để trồng rừng sản xuất đã được Bộ NN&PTNT công nhận tại Thông tư số
44/2015/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2015 [3]. Keo tai tượng không chỉ là
giống có ưu thế sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, có khả năng thích ứng với
nhiều loại đất mà còn có khả năng cải tạo đất, cải thiện môi trường sinh thái. Gỗ của

tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” là hết sức cần thiết.
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Có được cơ sở khoa học và thực tiễn để góp phần phát triển bền vững rừng
trồng Keo tai tượng tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng rừng trồng Keo tai tượng và xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến phát triển rừng trồng Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của mô hình rừng trồng
Keo tai tượng và đề xuất được phương hướng và giải pháp phát triển rừng trồng
Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Tạo điều kiện được tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác nghiên cứu
khoa học.
- Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâu
loài cây Keo tai tượng.
- Qua kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp
phát triển loài Keo tai tượng tại địa phương có hiệu quả cao.


3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được thực trạng phát triển của loài Keo tai tượng để từ đó đưa ra
các giải pháp phát triển cho trồng Keo tai tượng nói riêng và rừng trồng nói chung.


4



1.1.2. Nghiên cứu về chọn, tạo giống.
Giống là một vấn đề quan trọng bậc nhất để nâng cao năng suất rừng trồng,
hiểu được vấn đề đó nên nhiều nước trên thế giới đã tập trung chú trọng về vấn đề
cải thiện giống cây rừng và đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Điển hình như ở Công Gô, bằng phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống
Bạch đàn lai (Eucalyptus hybrids) có năng suất đạt 35m3/ha/năm ở giai đoạn tuổi 7.
Bằng con đường chọn lọc nhân tạo, Brazil đã chọn được giống Eucalyptus
grandis đạt tới 55m3/ha/năm sau 7 năm trồng.
Tại Swaziland cũng đã chọn đựơc giống Pinus patala sau 15 năm tuổi đạt
19m3/ha/năm (Pandey, D 1983) [48].
Ở Zimbabwe cũng đã chọn được giống E.grandis đạt từ 35-40m3/ha/năm,
giống E.urophylla đạt trung bình tới 55m3/ha/năm, có nơi lên đến 70m3/ha/năm
(Campinhos, E va Ikenmori, Y. K 1988) [40].
1.1.3. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng
- Bón phân cho cây trồng lâm nghiệp là một trong những biện pháp kỹ thuật
thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, đặc biệt là ở những nơi
đất xấu. Trên thế giới, việc áp dụng bón phân cho rừng trồng bắt đầu từ những năm
1950. Trong vòng 1 thập kỷ, diện tích rừng được bón phân đã tăng lên 100.000
ha/năm ở Nhật Bản, Thụy Điển và Phần Lan. Đến năm 1980, diện tích rừng được
bón phân trên thế giới đã đạt gần 10 triệu ha (Ngô Đình Quế, 2004) [25]. Về vấn đề
này đã có nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm và đi sâu nghiên cứu, điển hình
là công trình nghiên cứu của Mello (1976) [47] ở Brazin, tác giả cho thấy Bạch đàn
(Eucalyptus) sinh trưởng khá tốt ở công thức không bón phân, nhưng nếu bón phân
NPK thì năng suất rừng trồng có thể tăng lên trên 50%. Một nghiên cứu khác của
Schonau (1985) [51] ở South Africa về vấn đề bón phân cho Bạch đàn Eucalyptus
grandis đã kết luận công thức bón 150g NPK/gốc với tỷ lệ N:P:K = 3:2:1 có thể
nâng chiều cao trung bình của rừng trồng lên gấp 2 lần sau năm thứ nhất. Tại
Colombia, Bolstand và CS (1988) [39] cũng đã tìm thấy một vài loại phân có phản
ứng tích cực đối với rừng trồng Thông P. caribeae, đó là Potassium, Phosphate,

kinh doanh cụ thể để xác định mật độ trồng cho thích hợp.


7

1.1.4. Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Hiệu quả của công tác trồng rừng sản xuất trong đó hiệu quả về kinh tế là chủ
yếu, sản phẩm rừng trồng phải có được thị trường, phục vụ được cả mục tiêu trước
mắt cũng như lâu dài, đồng thời phương thức canh tác phải phù hợp với kiến thức
bản địa và dễ áp dụng với người dân. Theo nghiên cứu của Thomas Enters và
Goncalves J.L.M (2004) [43], để phát triển trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả kinh tế
cao, ngoài sự tập trung đầu tư về kinh tế và kỹ thuật còn phải nghiên cứu những vấn
đề có liên quan đến chính sách và thị trường. Nhận biết được hai vấn đề then chốt,
đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất nên tại các nước phát triển như
Mỹ, Canada, Nhật... nghiên cứu kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được
tập trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trên quan điểm “Thị
trường là chìa khoá của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân tích
rằng, chính thị trường sẽ trả lời câu hỏi sẽ phải sản xuất cái gì và sản xuất cho ai?
Khi thị trường có nhu cầu và lợi ích của người sản xuất được đảm bảo thì sẽ thúc
đẩy được sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm hàng hoá. Dựa trên việc phân tích và
đánh giá tình hình thực tế trong những năm qua Liu Jinlong (2004) đã đưa ra một số
công cụ chủ đạo khuyết khích tư nhân phát triển trồng rừng như:
- Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá.
- Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của nhà nước.
- Giảm thuế đánh vào các lâm sản.
- Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.
- Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát triển
trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ khâu quản lý chung
về vấn đề đất đai, thuế và cả mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người dân. Có thể

1.2.1. Nghiên cứu về chọn, tạo giống cây rừng
Công tác giống cây rừng trong những năm gần đây phục vụ cho sản xuất trên
phạm vi cả nước đã đạt được những kết quả rõ rệt, điển hình là những công trình
trong nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là những công trình nghiên cứu của các tác giả Lê
Đình Khả (1999) [15] đã nghiên cứu tuyển chọn các dòng Keo lai tự nhiên, Bạch


9

đàn có năng suất cao và khả năng kháng bệnh. Hơn nữa, đã lai giống nhân tạo thành
công cho các loài Keo và Bạch đàn, kết quả đã chọn tạo ra các dòng lai có khả năng
sinh trưởng gấp từ 1,5 - 2,5 lần các giống bố mẹ, năng xuất rừng trồng thử nghiệm ở
một số vùng đạt từ 20 - 30 m3/ha/năm, có nơi đạt tới 40 m3/ha/năm.
Từ năm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã phong phú và đa dạng hơn,
phục vụ cho nhiều mục đích kinh doanh khác nhau, đặc biệt là việc nâng cao chất
lượng giống cây bản địa được ưu tiên hàng đầu phục vụ chương trình 327 và 661.
Qua nhiều năm nghiên cứu, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tổng hợp và đề
xuất được 100 loài cây bản địa phục vụ các chương trình trồng rừng, trong đó có
nhiều loài đã được đưa và sản xuất đại trà và có quy mô lớn như: Quế, Mỡ, Trẩu,
Sở, Thông đuôi ngựa, Samu... nhiều loài khác với quy mô nhỏ hơn như Lim xẹt, Lát
hoa, Giổi xanh, Dó giấy...
Năm 1993, Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN &PTNT) đã có Quyết định ban
hành "Qui phạm xây dựng rừng giống và vườn giống", "Qui phạm xây dựng rừng
giống chuyển hóa", trong đó qui định rõ các tiêu chuẩn về chọn lọc xuất xứ giống
và cây giống cũng như các phương thức khảo nghiệm giống và xây dựng rừng
giống, vườn giống (Lê Đình Khả, 2003) [16]. Đến nay loài Keo tai tượng đã có 16
giống Tiến bộ kỹ thuật và 07 vườn ươm giống được Bộ nông nghiệp và PTNT công
nhận trên phạm vi toàn quốc.
Hiện nay, hầu hết các vùng kinh tế trọng điểm đều có vườn ươm công nghiệp

1.2.3. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng
- Phân bón là một trong những biện pháp kỹ thuật thâm canh quan trọng nhằm
làm ổn định, tăng năng xuất và chất lượng rừng trồng, phân bón bổ sung dinh dưỡng
cho đất và hỗ trợ cho cây trồng sinh trưởng nhanh trong giai đoạn đầu, làm tăng sức
đề kháng của cây đối với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Trên thực tế cho thấy, bón phân nhằm bổ sung dinh dưỡng cho đất và hỗ trợ
cho cây trồng sinh trưởng nhanh chóng trong giai đoạn đầu, làm tăng sức đề kháng
của cây đối với các điều kiện bất lợi của môi trường. Ở các nước có nền Lâm
nghiệp phát triển cao đều áp dụng bón phân cho rừng trồng và đạt được chỉ số sử
dụng phân bón cao, từ 40 - 50% đối với phân đạm và khoảng 30% đối với phân lân


11

(Ngô Đình Quế, 2004) [25].
Tại Việt Nam, về vấn đề này đã có rất nhiều công trình đi sâu nghiên cứu, điển
hình có công trình nghiên cứu bón phân cho Keo lai ở Cẩm Quỳ (Ba Vì - Hà Tây cũ)
của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) [17]. Các thí nghiệm được thực hiện trên
đất feralit phát triển trên đá mẹ Sa thạch có tầng đất mỏng (30 - 50cm), tầng đá ong
nông có nơi chỉ cách mặt đất 30cm, pH Kcl = 3,5 - 4,7, nghèo đạm (0,12 - 0,18%),
thiếu lân và can xi. Thí nghiệm được tiến hành với biện pháp thâm canh cày đất toàn
diện và bón phân với 8 công thức bón phân khác nhau. Kết quả là công thức bón phân
phối hợp 2 kg phân chuồng với 100gam phân Themophotphat cho 1 gốc cây thì cho
sinh trưởng tốt nhất, tiếp theo là công thức bón 1 kg phân chuồng với 100 gam
Themophotphat cho 1 gốc cây. Sinh trưởng của Keo lai ở 2 công thức này sau 3 năm
trồng có thể tích vượt trội so với công thức đối chứng là 78,7 - 45,3%.
Trong một nghiên cứu khác với 14 ô tiêu chuẩn của rừng trồng Keo lai từ 1,5
- 5,5 năm tuổi ở 5 tỉnh khác nhau, Nguyễn Đức Minh và CS (2004) [22] đã chỉ ra
rằng rừng trồng được bón phân tốt hơn rừng trồng không được bón phân mặc dù
Keo lai là cây cố định đạm. Tuy nhiên, ở giai đoạn rừng non cũng cần bón một

thích hợp trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Quảng Trị. Các thí nghiệm
được bố trí với 3 công thức mật độ khác nhau (1.330 cây/ha, 1.660 cây/ha, 2.500
cây/ha). Kết quả phân tích cho thấy sau 1 năm trồng tỷ lệ sống khá cao, đạt từ 98,15
- 100%, sau 2 năm tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm có giảm nhưng vẫn đạt từ
91,67 - 93,52%. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng tốt nhất ở công
thức mật độ 1.660cây/ha và kém nhất ở công thức mật độ 2.500 cây/ha.
Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh cung cấp nguyên liệu giấy ở các tỉnh
miền núi phía Bắc đã qui định mật độ trồng cho một số loài Thông, Keo lá to và Bồ
đề là từ 1.200 - 1.500 cây/ha; Bạch đàn là 1.000 cây/ha; Quy trình trồng rừng thâm
canh Bạch đàn E.urophylla cũng quy định mật độ trồng từ 1.110 - 1.660 cây/ha; Quy
phạm kỹ thuật trồng rừng Tếch qui định trồng thuần loài từ 2.000 - 2.500 cây /ha,
trồng xen có thể trồng từ 1.000 - 1.250 cây/ha (Vụ KHCN&CLSP, 2001); Mật độ
trồng các loại Keo từ 1.110 - 1.660 cây/ha (Bộ NN& PTNT, 2005) [1].
Mặc dù các quy trình, quy phạm trên đã quy định các loại mật độ cụ thể cho
một số loại rừng trồng song đó cũng chỉ mang tính chất tạm thời, chưa ổn định và
chi tiết cho từng vùng. Do vậy căn cứ vào điều kiện lập địa và mục đích kinh doanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status