ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN ĐÔNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ KHẢ
NĂNG TÍCH LŨY CÁC BON CỦA RỪNG VẦU
ĐẮNG (INDOSASA ANGUSTATA MC. CLURE)
THUẦN LOÀI TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Công Quân
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và
kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Xuân Đông
2. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
3.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 4
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc ........................................................................... 4
1.1.2. Nghiên cứu về sinh khối ......................................................................... 6
1.1.3. Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng ..................................... 7
1.1.4. Đặc trưng về phân bố và sinh thái của tre trúc ....................................... 8
1.2. Những nghiên cứu trong nước ................................................................... 9
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng ................................................................... 9
1.2.2. Nghiên cứu về sinh khối ....................................................................... 12
1.2.3. Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng ................................... 14
1.2.4. Nghiên cứu về cây Vầu đắng ................................................................ 17
1.3. Nhận xét chung ........................................................................................ 20
1.4. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu.......................... 20
1.4.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên.......................................................... 20
1.4.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 22
1.4.3. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 23
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................. 27
2.2. Phạm vi nghiên cứu:................................................................................. 27
iv
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
2.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .............................................. 28
Nghĩa đầy đủ của từ
Từ viết tắt
CDM
:
Clean Development Mechanism
(Cơ chế phát triển sạch)
D 1.3
:
Đường kính ngang ngực bình quân
D1.3
:
Đường kính ngang ngực
H dc
:
Chiều cao dưới cành
H vn
:
Ô dạng bản
OTC
:
Ô tiêu chuẩn
PCCCR
:
Phòng cháy chữa cháy rừng
SKKVD
:
Sinh khối khôVầu đắng
SKTVD
:
Sinh khối tươiVầu đắng
THCS
Bảng 3.13. Lượng CO2 hấ p thu ̣ trong cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng ............... 60
Bảng 3.14. Lượng CO2 hấ p thu ̣ của lâm phần Vầu đắng thuần loài ............... 62
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố bình quân số cây Vầu đắng theo cấp
đường kính ...................................................................................................... 38
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố bình quân số cây Vầu đắng theo cấp chiều cao ... 40
Hình 3.3. Biểu đồ lượng sinh khối tươi cây Vầu đắng theo 3 cấp mật độ ...... 42
Hình 3.4. Biểu đồ lượng sinh khối tươi của cây bụi, thảm tươi ..................... 44
Hình 3.5. Biểu đồ lượng sinh khối tươi của vật rơi rụng ................................ 45
Hình 3.6. Biểu đồ sinh khối tươi lâm phần Vầu đắng thuần loài ................... 47
Hình 3.7. Biểu đồ lượng sinh khối khô cây Vầu đắng theo 3 cấp mật độ ...... 48
Hình 3.8. Biểu đồ lượng sinh khối khô của cây bụi, thảm tươi ...................... 49
Hình 3.9. Biểu đồ lượng sinh khối khô của vật rơi rụng ................................ 50
Hình 3.10. Biểu đồ sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài .................. 52
Hình 3.11. Biểu đồ lượng các bon tích lũy của cây Vầu đắng 3 cấp mật độ .. 54
Hình 3.12. Biểu đồ trữ lượng các bon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi ........ 55
Hình 3.13. Biểu đồ trữ lượng các bon tích lũy trong vật rơi rụng .................. 56
Hình 3.14. Trữ lượng các bon tích lũy của lâm phần Vầu đắng
thuần loài ......................................................................................................... 58
Hình 3.15. Lượng CO2 hấp thụcủa cây Vầu đắng ba cấp mật độ ................... 60
Hình 3.16. Lượng CO2 hấ p thu ̣ trong cây bụi thảm tươi ................................ 61
Hình 3.17. Lượng CO2 hấ p thu ̣ trong vật rơi rụng .......................................... 62
Hình 3.18. Lượng CO2 hấ p thu ̣ của lâm phần Vầu đắng thuần loài ............... 63
1
rừng, tuổi của lâm phần. Vấn đề đặt ra là phải xác định và dự báo được khả
2
năng tích lũy các bon của các loại rừng, các trạng thái rừng để từ đó đề xuất các
phương thức quản lý rừng làm cơ sở khuyến khích, xây dựng cơ chế chi trả
dịch vụ môi trường. Do đó đòi hỏi phải có những nghiên cứu, đánh giá về khả
năng tích lũy các bon của từng kiểu thảm phủ cụ thể để làm cơ sở lượng hoá
những giá trị kinh tế mà rừng mang lại nhằm đưa ra chính sách chi trả cho các
chủ rừng và các cộng đồng rừng.
Rừng Vầu đắng là loại rừng thứ sinh hình thành sau khi rừng gỗ
nguyên sinh bị phá hoại. Vầu đắng là một loài lâm sản ngoài gỗ rất có giá trị
hiện nay. Giá trị kinh tế của Vầu đắng không chỉ thể hiện ở măng Vầu đắng
thơm ngon được người tiêu dùng ưa chuộng, thân cây khí sinh của Vầu đắng
được dùng nhiều trong xây dựng, làm đồ thủ công mỹ nghệ,... Vầu đắng còn
góp phần quan trọng trong việc cải tạo đất, điều hòa tiểu khí hậu, chống xói
mòn, rửa trôi, hạn chế lũ lụt,... Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, giá trị của
rừng Vầu đắng mới chỉ được thừa nhận ở những giá trị kinh tế của nó mang lại,
những giá trị về bảo vệ môi trường, hấp khả năng tích lũy các bon của rừng
Vầu đắng vẫn chưa được thừa nhận mặc dù về mặt nhận thức chúng ta đều biết
rừng nói chung trong đó có rừng Vầu đắng nói riêng đều góp phần quan trọng
trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu, có khả năng lưu giữ khí gây ra biến đổi
khí hậu chủ yếu là CO2 nhưng lại không có đầy đủ cơ sở khoa học cũng như
thực tiễn để lượng hóa chúng.
Vầu đắng mọc tự nhiên và có nhiều ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hà
Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Phú Thọ, Thái Nguyên, cũng có và có thể
phát triển ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá.
Na Rì là huyện ở phía Đông của tỉnh Bắc Kạn có 80% diê ̣n tích là đồ i
núi. Với tổ ng diê ̣n tić h rừng tự nhiên là 56.805,83 ha chủ yế u là rừng thứ sinh