VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ HỒNG NGON
QUAN ĐIỂM CỦA V.I.LÊNIN
VỀ CHẾ ĐỘ TẬP TRUNG DÂN CHỦ
VÀ SỰ VẬN DỤNG
CỦA ĐẢNG TA TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY
Ngành: CNDVBC&DVLS
Mã số: 9 22 90 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Hà Nội - 2019
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Hƣơng
2. TS. Nguyễn Đình Hoà
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Ngọc Long
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Văn Cương
Phản biện 3:PGS.TS. Hoàng Đình Cúc
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học
2.2. Nhiệm vụ
Một là, luận chứng làm rõ thực chất quan điểm của V.I.Lênin về chế độ
tập trung dân chủ.
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng quan điểm của V.I.Lênin
về chế độ tập trung dân chủ của Đảng ta từ khi đổi mới đến nay.
Ba là, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả vận
dụng quan điểm của V.I.Lênin trong xây dựng Đảng hiện nay.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tƣợng nghiên cứu: tác phẩm kinh điển của V.I.Lênin về dân chủ và
chế độ tập trung dân chủ; Nghị quyết của Đảng từ năm 1986 đến nay.
Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn vấn đề lý luận và thực tiễn vận dụng chế độ tập trung dân chủ
trong Đảng, không đi sâu nghiên cứu các lĩnh vực khác.
Về thời gian, luận án tập trung vào giai đoạn hình thành và phát triển
quan điểm về chế độ tập trung dân chủ của V.I.Lênin. Nghiên cứu việc vận
dụng của Đảng ta giai đoạn đổi mới.
4. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương pháp logíc - lịch sử, phân tích - tổng hợp.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Một là, luận án góp phần hệ thống hoá quan điểm của V.I.Lênin về chế
độ tập trung dân chủ cũng như làm rõ thực chất, nội dung quan điểm này.
Hai là, luận án khái quát, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên
nhân chủ yếu khi vận dụng quan điểm của V.I.Lênin.
Ba là, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của
việc vận dụng quan điểm của V.I.Lênin về chế độ chế độ tập trung dân chủ.
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng”; tác giả Nguyễn Bá Dương, với
bài “Ý nghĩa thời sự của học thuyết Lênin về xây dựng Đảng cầm quyền”.
Thứ hai, tập trung dân chủ là một chế độ, cơ chế lãnh đạo; thực hiện tốt
cơ chế này sẽ đảm bảo cho Đảng có sức mạnh thống nhất về tư tưởng, chính
trị và tổ chức.
Có Nguyễn Tiến Phồn, với công trình khoa học “Dân chủ và tập trung
dân chủ - lý luận và thực tiễn”, Nguyễn Phú Trọng, với công trình “Xây dựng
chỉnh đốn Đảng-một số vấn đề lý luận và thực tiễn”. Nhận xét, nếu phá vỡ chế
4
độ TTDC thì tính chất và bản chất của Đảng Cộng sản cũng bị tổn hại và Đảng
không thể trở thành đội tiền phong gương mẫu của giai cấp công nhân.
1.1.3. Những công trình bàn về các thuật ngữ: chế độ tập trung dân chủ
hay nguyên tắc tập trung dân chủ
Tác giả Mạch Quang Thắng, “Nguyên tắc tập trung dân chủ trong xây
dựng Đảng - những vấn đề nhận thức thêm”; Bùi Phan Kỳ “Tập trung dân
chủ, nguyên tắc tổ chức cơ bản giúp đảng cộng sản loại bỏ mọi khuynh hướng
của chủ nghĩa cơ hội”; Vũ Như Khôi “Phát huy dân chủ trong Đảng vừa là
mục tiêu, vừa là động lực để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng”. Các tác giả cùng thống nhất: tư tưởng chế độ TTDC được C.Mác và
Ăngghen nêu và ghi vào “Điều lệ của Liên đoàn những người cộng sản”; được
V.I.Lênin kế thừa và phát triển trong học thuyết về đảng kiểu mới của giai cấp
công nhân và khẳng định, thực hiện chế độ TTDC trong Đảng là một tất yếu.
1.2. Những công trình nghiên cứu sự vận dụng quan điểm của V.I.Lênin
về chế độ tập trung dân chủ của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới
1.2.1. Hồ Chí Minh – một kiểu mẫu về sự vận dụng quan điểm của
V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ
Nghiên cứu của tác giả Lê Đức Bình, Tập trung dân chủ hay dân chủ tập
dựng đảng cầm quyền”; tác giả Nguyễn Minh Tuấn “Nguyên tắc tập trung dân
chủ trong hoạt động của Đảng”; tác giả Đức Vượng “Thực hiện nguyên tắc
tập trung dân chủ”, Trần Vũ Triêu “Về nguyên tắc tập trung dân chủ của
Đảng”, đã nhận xét: trong thời kỳ đổi mới, Đảng đã thổi luồng sinh khí dân
chủ nên sinh hoạt đảng dân chủ được mở rộng hơn.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đã khẳng định: sự vận dụng quan
điểm của V.I.Lênin về chế độ TTDC, của Đảng ta, trong thời kỳ đổi mới là
sáng tạo chứ không theo lối rập khuôn, máy móc. Việc vận dụng nguyên tắc
xây dựng đảng gắn với đổi mới tư duy lãnh đạo của Đảng cầm quyền, thực
hiện công cuộc đổi mới đất nước toàn diện, đã đem lại những thành tựu rất to
lớn. Các tác giả cũng nhìn thấy những hạn chế, khuyết điểm khi vận dụng.
1.3. Những công trình nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng
quan điểm của V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ
1.3.1. Giải pháp đề cao giáo dục nhận thức, thể chế hoá nguyên tắc
6
thành quy chế, quy định cụ thể, tăng cƣờng tự phê bình và phê bình
Tác giả Nguyễn Văn Huyên trong bài “Về các nguyên tắc và hoạt động
của Đảng Cộng sản Việt Nam” tác giả đề xuất 5 giải pháp:
Một là: Quán triệt nhận thức đúng để tổ chức thực hiện đúng.
Hai là: Cụ thể thành chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn.
Ba là: Nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, tổ chức đảng.
Bốn là: Thực hiện nghiêm túc nền nếp chế độ tự phê bình và phê bình.
Năm là: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
1.3.2. Giải pháp đề cao kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, thực
hiện nghiêm pháp chế, đề cao tinh thần thƣợng tôn pháp luật
Điển hình có tác giả Lưu Văn Sùng, với bài “Dân chủ trong Đảng Cộng
sản - những bài học kinh nghiệm từ cải tổ, cải cách và đổi mới ở các nước xã
nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn; nhìn nhận phân tích sự vật trong tính
chỉnh thể. Để làm được điều đó, luận án tiến hành khảo sát, phân tích làm rõ
thực chất nội dung quan điểm của V.I.Lênin về tập trung dân chủ và sự vận
dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi đổi mới đến nay, chỉ ra những vấn
đề đang phải đối mặt, đồng thời gợi ý những giải pháp hữu ích nhằm giải quyết
cơ bản vấn đề đó.
Tiểu kết Chƣơng 1
Trong các nghiên cứu của mình, các nhà khoa học cùng thống nhất,
C.Mác, Ph.Ăngghen đã đặt nền móng tư tưởng chế độ tập trung dân chủ,
V.I.Lênin tiếp thu, phát triển thành học thuyết khoa học, cách mạng về xây
dựng đảng mácxít kiểu mới của giai cấp công nhân.
Các tác giả phát hiện những yếu kém, hạn chế và đưa ra nhiều giải pháp
khắc phục. Tuy nhiên, những đề xuất có lúc quá thiên “tả” hoặc thiên “hữu”
khiến chúng chưa thật sự thuyết phục khi vận dụng nguyên tắc ấy trong thực
tế.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả luận án xác định phải tiếp tục giải quyết
các vấn đề cơ bản sau đây: thứ Thứ nhất, phải khảo cứu lại những nội dung cơ
bản trong quan điểm của V.I.Lênin về vấn đề này; Thứ hai, phải tiến hành phân
tích, đánh giá quá trình vận dụng quan điểm của V.I.Lênin về chế độ tập trung
8
dân chủ của Đảng ta trong sự nghiệp cách mạng, nhất là từ khi đổi mới đến
nay; và Thứ ba, cố gắng đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả vận dụng quan điểm của V.I.Lênin trong giai đoạn cách mạng mới của
Việt Nam.
CHƢƠNG 2
QUAN ĐIỂM CỦA V.I.LÊNIN
VỀ CHẾ ĐỘ TẬP TRUNG DÂN CHỦ
Thứ tư, dân chủ phải gắn liền với công khai.
Tóm lại, dân chủ trong Đảng là tự do trong tổ chức, tự do thảo luận nhưng
hành động phải thống nhất. Nhưng để có dân chủ thật sự thì mọi công việc của
Đảng phải được công khai, minh bạch.
2.1.3. Quan điểm tập trung và dân chủ thể hiện trong tƣ tƣởng của
V.I.Lênin về chính đảng vô sản kiểu mới
Thứ nhất, đảng phải được xây dựng trên cơ sở chế độ tập trung dân chủ,
Tập trung nhằm tạo ra sự thống nhất về mục tiêu, lý tưởng, quan điểm,
đường lối, về tổ chức và hành động, làm cho Đảng thống nhất.
Thứ hai, chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách là một trong những
nội dung quan trọng trong chế độ tập trung dân chủ.
V.I.Lênin chỉ rõ mối liên hệ khăng khít trong hoạt động lãnh đạo của
Đảng, “Thảo luận thì thảo luận chung, nhưng trách nhiệm là của từng người”.
Thứ ba, tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng.
Bởi vì, tự phê bình và phê bình thực chất là tự nhận thức mình, tự kiểm
tra, đánh giá, nhằm tìm ra những thiếu sót, hạn chế làm cho Đảng mạnh lên.
Thứ tư, Đảng là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.
Trong điều kiện có chính quyền, càng phải xây dựng Đảng thật vững
mạnh, đủ sức nắm giữ chính quyền và dẫn dắt toàn dân tiến lên xã hội mới.
đảng Thứ năm, đảng Đảng là một bộ phận có tổ chức, là hạt nhân lãnh
đạo, là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân.đản
V.I.Lênin chỉ ra rằng: Đảng không thể hoà lẫn toàn bộ giai cấp, mà phải
có những điều khoản lựa chọn bao gồm những phần tử tiên tiến và giác ngộ
10
nhất. Đảng là đội tiên phong của giai cấp nên phải có tổ chức mới hướng được
mọi người đấu tranh vì một mục đích chung. Đảng phải có trách nhiệm liên hệ
mật thiết với quần chúng mới hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.
2.3.2. Cách hành xử của V.I.Lênin với “ngƣời yếu thế”, “phái thiểu
số”
Không phân biệt đối xử, trù dập, trả thù, hành xử thô bạo người thế yếu
Cải tạo tư sản dân tộc, nhưng không triệt hạ sinh kế của họ; nghiêm cấm
mọi hành vi chiếm đoạt tài sản công dân
Khách quan trong việc bắt giữ người thuộc giới trí thức; bảo vệ, sử dụng
người có năng lực, có chuyên môn sâu
Quan tâm hết mực đến trẻ em, người già, nhân viên thuộc quyền, giới trí
thức, nông dân, người bị tàn tật do chiến tranh
2.3.3. V.I.Lênin là một hình mẫu cho phong cách làm việc nghiêm
túc, theo dõi xử lý công việc đến tận cùng trong bảo vệ “ngƣời yếu thế”
Trực tiếp liên lạc hối thúc giải quyết công việc. Với mình, V.I.Lênin cũng
đề ra nguyên tắc làm việc nghiêm túc.
2.3.4. V.I.Lênin kiên quyết xử lý tổ chức, cá nhân gây hại
Những cán bộ thoái hoá, biến chất, tham nhũng, V.I.Lênin kiên quyết xử
lý, phải “dốc hết sức ra để tóm cổ và xử bắn những tên đầu cơ và ăn hối lộ”.
2.4. Chế độ tập trung dân chủ,: những nội dung cơ bản cần quán triệt
Chế độ tập trung dân chủ trên hết và trước hết là chế độ tổ chức và
nguyên tắc tổ chức của Đảng, mọi tổ chức, cá nhân của Đảng phải phục tùng
Chế độ tập trung dân chủ đòi hỏi phải thực hiện một kỷ luật chặt chẽ và
thống nhất, đó là “kỷ luật sắt”của Đảng
Thực hiện chế độ tập trung dân chủ trong Đảng phải hướng đến dân chủ
Thực hiện chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; tăng cường tự phê
bình và phê bình là quy luật phát triển của đảng
Đảng gắn bó chặt chẽ với nhân dân, kiên quyết đấu tranh để ngăn ngừa và
khắc phục bệnh quan liêu, xa rời nhân dân
Tích cực kết nạp những đại biểu ưu tú của giai cấp công nhân vào đảng,
kịp thời đưa những người không đủ tiêu chuẩn và phần tử cơ hội ra khỏi đảng
13
số, cấp dưới phục tùng cấp trên, bộ phận phải phục tùng toàn thể, tất cả các
đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng. Người nhấn
mạnh: “Đảng tuy nhiều người, nhưng khi tiến đánh thì chỉ như một người”.
3.1.2. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong Đảng
Là việc khuyến khích nói hết, nói thẳng trong nội bộ Đảng, làm cho mọi
người mạnh dạn có ý kiến, làm cho Đảng tập trung được trí tuệ, tăng cường
sức mạnh của Đảng; đồng thời phải thực hành dân chủ rộng rãi, thường xuyên..
3.1.3. Những phát triển mới của Hồ Chí Minh về chế độ tập trung
dân chủ
Một là, Hồ Chí Minh coi tập trung và dân chủ phải luôn luôn đi đôi với
nhau: dân chủ phải đi đến tập trung và tập trung trên cơ sở dân chủ
Hai là, Hồ Chí Minh đề cao nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ
trách
Ba là, thực hành dân chủ rộng rãi trong Đảng là cách thức để thực hiện
có chất lượng tự phê bình và phê bình
Bốn là, quan điểm chế độ dân chủ tập trung trong tư tưởng Hồ Chí Minh
thể hiện một cách sâu sắc tinh thần văn hoá Đảng
Năm là, thực hiện chế độ tập trung dân chủ trong Đảng theo tư tưởng Hồ
Chí Minh tạo nên sức sống của Đảng
Sáu là, Hồ Chí Minh có sự sáng tạo khi vận dụng nguyên lý kinh điển
mácxit về dân chủ
3.2. Những thành công của Đảng ta trong vận dụng quan điểm của
V.I.Lênin về “chế độ tập trung dân chủ” từ khi đổi mới đến nay
3.2.1. Về phƣơng diện nhận thức
3.2.1.1. “Tập trung dân chủ” - nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng
Toàn bộ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, đều thể hiện nguyên tắc tập
Quá trình phát huy dân chủ, đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đã được khẳng định. Các quyền dân chủ
trong lĩnh vực kinh tế, chính trị và các lĩnh vực khác từng bước được xác lập.
3.2.2.3. Tổng kết thực tiễn, kịp thời phát hiện, điều chỉnh những lệch lạc
trong nhận thức và tổ chức thực hiện nguyên tắc xây dựng Đảng
15
Thứ nhất, giải quyết tốt quan hệ giữa tập trung dân chủ trong Đảng với
tập trung dân chủ của cả hệ thống chính trị và trong xã hội; tôn trọng và có
phương pháp ứng xử đúng đắn, linh hoạt trong thực hiện nguyên tắc xây dựng
Đảng.
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đến nay, Ðảng ta đã đút kết kinh
nghiệm: trong điều kiện là Ðảng duy nhất cầm quyền, việc thực hiện nghiêm
túc, đúng đắn nguyên tắc TTDC trong Ðảng có ý nghĩa quyết định đối với việc
thực hiện TTDC trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Thứ hai, xác định điều kiện tiên quyết cho việc thực hiện đúng đắn, đầy
đủ nguyên tắc tập trung dân chủ.
Từ thực tế chấp hành kỷ luật đảng, đòi hỏi khi vận hành nguyên tắc tập
trung dân chủ, ngoài tính tự giác, cần chú ý các cơ sở, điều kiện đảm bảo.
3.3. Một số hạn chế của Đảng ta trong vận dụng quan điểm của V.I.Lênin
về chế độ tập trung dân chủ từ khi đổi mới đến nay
3.3.1. Sự bất cập trong nhận thức của Đảng ta về chế độ tập trung
dân chủ
Một là, hiểu không đúng bản chất dân chủ.
Hai là, nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn chưa kịp thời.
Ba là, còn thiếu những quy định, hướng dẫn cụ thể, phù hợp.
3.3.2. Hạn chế trong vận dụng quan điểm của V.I.Lênin về chế độ tập
trung dân chủ
tình trạng độc đoán, kéo bè, kéo cánh, trù dập cán bộ… Điều này đã, đang gây
ra tâm trạng bức xúc, bất bình.
3.3.2.5. Hạn chế trong công tác phát triển đảng viên: chất lượng đảng
viên thấp, sự phai nhạt lý tưởng, thoái hóa do kém tu dưỡng, rèn luyện
Tỷ lệ đảng viên là công nhân trong cơ cấu chung của toàn Đảng chưa
tương xứng với vị trí, vai trò của giai cấp công nhân trong điều kiện Đảng cầm
quyền có nguy cơ làm suy giảm bản chất giai cấp công nhân của Đảng.
Đảng viên giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt, cán bộ cấp chiến lược chưa đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ
17
3.3.2.6. Dân chủ trong công tác kiểm tra, giám sát hạn chế
Một là, các đại hội Đảng từ cấp huyện trở lên, không trực tiếp bầu cơ
quan Uỷ ban Kiểm tra mà do cấp uỷ khoá mới thực hiện. Hai là, do trực thuộc
cấp uỷ cùng cấp, nên nhiều vụ việc tiêu cực, khuyết điểm của cấp uỷ, của
người đứng đầu… cơ quan kiểm tra của Đảng không thể hiện sự trung thực.
3.3.2.7. Chưa có cơ chế bảo vệ người yếu thế thật hữu hiệu
Hạn chế này thể hiện ở một số điểm sau:
Thứ nhất, nhận thức về nội dung này chưa được thống nhất.
Thứ hai, chưa có cơ chế ủng hộ, đấu tranh bảo vệ người yếu thế.
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Thứ nhất, hạn chế về mặt nhận thức. Do hiểu tách rời hai mặt của
nguyên tắc TTDC; do thói quen ỷ lại, dựa dẫm cấp trên.
Thứ hai, do chậm ban hành quy định cụ thể, chưa đề cao trách nhiệm và
chế tài thật nghiêm người đứng đầu.
Thứ ba, việc tổ chức để nhân dân góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính
quyền ở nhiều nơi còn thực hiện mang tính hình thức.
Tiểu kết Chƣơng 3
chủ, một mặt, nâng cao nhận thức, mặt khác, nâng cao trách nhiệm đấu tranh
góp phần xây dựng Đảng ta trong sạch, vững mạnh.
4.1.2. Đề cao ý thức tự giác học tập lý luận chính trị, nâng cao năng lực
thực hành nguyên tắc tập trung dân chủ
Quán triệt tinh thần, nội dung nguyên tắc, điều kiện phát huy, các dấu
hiệu nhận biết nguyên tắc bị bóp méo để kịp thời chấn chỉnh
Khi quán triệt cần làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa tập trung và dân
chủ; kết hợp giữa tổ chức bồi dưỡng với việc tự học tập, bồi dưỡng nâng cao
nhận thức, ý thức, trách nhiệm, giữ nghiêm kỷ luật đảng và tự giác thực hiện.
Quán triệt việc nhận thức và thực hiện đúng nguyên tắc, tức là đi đúng
đường lối của Đảng, phục vụ lợi ích của nhân dân
Thực chất làm cho các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật và
chính sách của Nhà nước được xây dựng sát đúng và được triệt để chấp hành.
19
Khắc phục nhận thức lệch lạc, phê phán mạnh mẽ, nghiêm trị các hành
vi cố ý làm sai lệch nguyên tắc
Nhận thức thống nhất về nguyên tắc, chỉ ra những biểu hiện, khuynh
hướng lệch lạc và những hành động làm biến dạng nguyên tắc. Quy định việc
học tập; đa dạng các hình thức, phương pháp học tập, phù hợp.
4.1.3. Quán triệt những yêu cầu chung, cần thiết đối với các cấp ủy
trong quá trình tổ chức học tập nâng cao trình độ nhận thức
Thực hiện phương châm cấp uỷ cấp trên bồi dưỡng cho cấp uỷ cấp
dưới, tổ chức đảng ở cơ sở bồi dưỡng cho đảng viên
Bồi dưỡng nhận thức, khuyến khích việc tự kiểm điểm và xây dựng kế
hoạch, chương trình khắc phục khuyết điểm, hạn chế
Khuyến khích việc nêu gương của cán bộ chủ chốt, người đứng đầu làm
động lực cho toàn Đảng cùng tự giác nhìn nhận hạn chế để khắc phục
hoặc khuyến khích từ chức do vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ.
4.2.3. Thực hiện tự phê bình và phê bình, phát huy vai trò của cấp ủy và
ngƣời đứng đầu, nâng cao chất lƣợng sinh hoạt đảng
Thứ nhất, là thực hiện nghiêm túc, duy trì nền nếp tự phê bình và phê
bình, tăng cường đoàn kết nhất trí trong Đảng
Xây dựng thái độ tự giác, trung thực và tình đồng chí trong sáng. Thực
hiện tự phê bình từ trên xuống; bí thư cấp uỷ, người đứng đầu phải gương mẫu;
chỉ rõ trách nhiệm và nêu biện pháp, lộ trình khắc phục.
Thứ hai, duy trì nền nếp chế độ sinh hoạt chi bộ định kỳ, phát huy dân
chủ, nâng cao chất lượng chi bộ, ngăn ngừa sai phạm từ gốc
Sinh hoạt chi bộ là quy định bắt buộc, đúng kỳ. Xây dựng quy chế, quy
định trách nhiệm tham gia ý kiến đảng viên. Coi trọng phát huy dân chủ qua
việc gợi ý, khuyến khích ý kiến phát biểu của đảng viên mới kết nạp.
Thứ ba là nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, giữ vững vai trò trung
tâm đoàn kết nội bộ đảng và phát huy, kiểm soát quyền lực người đứng đầu
Quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu; chống hiện
tượng dựa dẫm, lạm dụng quyền lực. Thực hiện cơ chế công khai, minh bạch;
chế độ chất vấn, trả lời chất vấn; hoàn thiện, phát huy phản biện xã hội.
21
4.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát; tăng cƣờng
kỷ cƣơng, kỷ luật; khuyến khích quần chúng tham gia xây dựng Đảng
Trước hết, đổi mới việc xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát
Các cấp ủy chủ động lập kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm. Phương
châm: đa phương, nhiều chiều, có trọng tâm, trọng điểm; giám sát theo chuyên
đề, giám sát trực tiếp, gián tiếp; tập trung những nơi có vấn đề nóng, bức xúc.
Thứ hai, tăng cường kỷ luật, xiết chặt kỷ cương trong nội bộ Đảng
Mọi hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật, gây chia rẽ bè phái, vi phạm kỷ luật
theo hướng xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu, thừa
hành pháp luật
Thứ ba, cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cơ chế bảo đảm thực hiện dân
chủ trong điều kiện một đảng cầm quyền
Tiểu kết cChƣơng 4
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc vận dụng quan điểm của
V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ như đã nêu trong Chương 4 này về cơ
bản là một hệ giải pháp có sự thống nhất, bổ trợ cho nhau. Các giải pháp về
nhận thức và hành động là không thể tách rời, bởi để hành động đúng trước hết
phải nhận thức đúng và ngược lại. Tuy nhiên, ở đây cần lưu ý rằng: công tác
giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên là khâu quan trọng, quyết
định trong toàn bộ công tác xây dựng Đảng. Cùng với đề cao trách nhiệm của
cấp ủy, người đứng đầu trong quá trình giáo dục nâng cao nhận thức, thực hiện
phương châm cấp uỷ cấp trên bồi dưỡng cho cấp uỷ cấp dưới, tổ chức đảng ở
cơ sở bồi dưỡng cho đảng viên; quán triệt, thể chế hoá các quy định mới của
Đảng thành quy chế, quy định cụ thể nhằm nâng cao năng lực thực hành dân
chủ; thực hiện nghiêm chế độ tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, nâng cao
trách nhiệm người đứng đầu trong sinh hoạt đảng, trong tự phê bình và phê
bình… là những giải pháp cụ thể.
Thông qua chế độ thật sự công khai, minh bạch mọi khâu, mọi công việc
trong quá trình vận hành thực hiện, cũng như xác định rõ trách nhiệm của các
23
tổ chức đảng và đảng viên; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm. Chỉ có như vậy mới có thể đảm bảo vận dụng đúng và có hiệu quả nguyên
tắc tập trung dân chủ, tăng cường sức mạnh và khả năng lãnh đạo của Đảng.