KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích: Truyện Kiều của Nguyễn Du)
I. Mục tiêu
- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối
với con người
- Đồng cảm với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Từ đó lên án thế lực đồng tiền, lên
án xã hội phong kiến.
1. Kiến thức
- HS biết được nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và
tấm lòng thuỷ chung hiếu thảo của nàng.
- Hiểu được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
- Vận dụng kiến thức đã học dể phân tích ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc
sắc của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng
- Bổ xung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngon ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của
Nguyễn Du
- Phân tích tác dụng của ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn
Du.
II. Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài.
III. Đồ dùng dạy học
1. GV. Bảng phụ
2. HS. Soạn kĩ phần đọc hiểu văn bản
IV. Phương pháp
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, bình luận
V. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm ttra bài cũ (4’)
H. Đọc thuộc lòng đoạn trích: Cảnh ngày xuân? Phân tích khung cảnh ngày xuân?
TL: ->NT miêu tả điêu luyện, từ ngữ tinh tế, giàu hình ảnh
-> gợi khung cảnh mùa xuân đẹp, hài hòa về màu sắc, rất yên ả, thanh bình, tinh khôi, giàu sức
nhấn mạnh các từ: Bẽ bàng, buồn trông.
1. Đọc
- GV đọc mẫu
- HS đọc
- Nhận xét
GV. Gọi 1 em đọc cả lớp lắng nghe sau đó
nhận xét cách đọc
- GV. Chốt lại: - GV đọc 1 lượt
- Yêu cầu học sinh nhắc lại vài nét về tác
giả Nguyễn Du.
2. Thảo luận chú thích
a. Tác giả
H. Đoạn trích nằm ở phần nào của truyện?
- HS trả lời, gv chốt
b. Vị trí đoạn trích:
- GV Cho HS thảo luận các chú thích
1,8,9,10
- Nằm ở phần hai của truyện.
HĐ2. HDHS tìm hiểu bố cục
c. Các chú thích khác
TaiLieu.VN
tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm
của Nguyễn Du đối với con người
H. Đọc đoạn trích em thấy nhân vật Kiều
được miêu tả ở những phương diện nào?
- Ngoại hình, Hành động, Nội tâm (tâm 26’ III.Tìm hiểu văn bản
trạng)
H. Từ đó phương thức nào nổi bật của đoạn
trích này?
- Biểu cảm.
- GV gọi một em đọc diễn cảm 6 câu thơ
đầu
H. Từ “khoá xuân” ở đây được hiểu theo
nghĩa như thế nào?
- HS dựa vào chú thích để trả lời
H. Cảnh vật thiên nhiên trước lầu NB hiện
TaiLieu.VN
Page 3
ra như thế nào qua cái nhìn của Kiều?
1. Cảnh nơi giam giữ Kiều
- Cảnh “non xa”, “trăng gần” gợi lên vị trí
của lầu Ngưng Bích như thế nào?
- Đặc điểm của không gian trước lầu NB?
- GV: Kiều bị giam ở lầu Ngưng Bích. Trên
lầu cao, Kiều thấy dãy núi xa và mảnh
trăng như cùng một vòm trời, phía xa là cồn
mông hoang vắng
- Cảnh là: 1 dãy núi xa mờ nhạt, một mảnh
trăng gần mát dịu, nhìn xuống miền đất thì
một bên là cồn cát vàng nhấp nhô như sóng
lượn, 1 bên là những bụi hồng trải ra trên
ngàn dặm
- Cảnh vật như đang quần tụ, như một bức
tranh diễm lệ, Cảnh vật thiên nhiên nơi đây
được miêu tả thật đẹp, nên thơ nhưng đượm
buồn, có một cái gì đó ngỗn ngang, vắng vẻ
đến rợn người, chính là cái ngổn ngang
trong lòng (ẩn dụ)
- Nàng cô đơn nên đã kéo cả “non xa” và
vầng trăng vời vợi thành tấm trăng gần để ở
TaiLieu.VN
Page 4
chung để vơi bớt hiu quạnh
H. Thời gian qua sự cảm nhận của Kiều
như thế nào?
- HS trả lời
H*. Nhận xét của em về câu thơ này thế
nào?
- Lầu Ngưng Bích chơi với giữa
mênh mông trời nước, không gian
mở ra theo chiêu rộng, chiều xa và
chiều cao thật hoang sơ, lạnh lẽo
một cô gái cấm cung.
TaiLieu.VN
Page 5
- Thuý Kiều đang ở trong hoàn cảnh
cô đơn, tâm trạng buồn tủi
4. Củng cố và HDHS học bài ở nhà: (2’)
- GV Nhấn mạnh lại những đơn vị kiến thức cơ bản trong tiết học, chú ý nghệ thuật viết của tác
giả.
- Đọc thuộc lòng hai đoạn trích, học bài và nắm vững phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiếp tiết 2 của bài
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích: Truyện Kiều của Nguyễn Du)
I. Mục tiêu
- Đã tìm hiểu ở tiết 35
1. Kiến thức.
- HS biết được nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và
tấm lòng thuỷ chung hiếu thảo của nàng.
- Hiểu được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
- Vận dụng kiến thức đã học để phân tích ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc
sắc của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng
- Bổ xung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngon ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của
Nguyễn Du
nhục, bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất
quyết không chịu tiếp khách làng chơi,
không chịu chấp nhận cuộc sống lầu xanh.
Đau đớn, tủi nhục phẫn uất, nàng định tự
vẫn. ý định đó của Kiều có thực hiện được
không chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ2. HDHS tìm hiểu bố cục
- Mục tiêu: HS chia được bố cục văn bản và
chỉ ra được nội dung chính của các đoạn 33’ III. Tìm hiểu văn bản
trích.
- Gọi HS đọc 8 câu tiếp theo.
2. Lòng thương nhớ của Kiều
H. Trong cảnh ngộ của mình TK đã nhớ
đến ai? Nàng nhớ ai trước, ai sau?
- Nhớ cha mẹ, nhớ Kim Trọng, nàng nhớ
Kim Trọng trước.
TaiLieu.VN
a. Nỗi nhớ người yêu
Page 7
H. Nàng nhớ như thế có hợp lí không? Vì
sao?
- Nàng nhớ chàng Kim trước là hoàn toàn
phù hợp với lôgíc tâm trạng. Kiều đã bị Mã
Giám Sinh làm nhục và đang bị ép tiếp
khách làng chơi nên nỗi đau lớn nhất của
nàng là “tấm son gột rửa bao giờ cho phai”
cùng chàng Kim. Nàng tưởng tượng
cảnh Kim Trọng cũng đang hướng
Page 8
- Lời thơ ít, ý thơ nhiều, ngôn ngữ độc
thoại, câu thơ như có nhịp thổn thức của
một trái tim yêu thương đang nhỏ máu.
về mình, đêm ngày đau đáu chờ tin
mà uổng công vô ích.
H. Câu thơ “tấm song gột rửa bao giờ cho
phai”, có mấy cách hiểu?
- Có hai cách hiểu:
+ Tấm lòng thương nhớ chàng Kim không
bao giờ nguôi.
+ Tấm lòng son của Kiều bị dập vùi hoen ố,
biết bao giờ gột rửa được.
H. Nhớ thương một tình yêu trong cảnh ngộ
bản thân đang bất hạnh người đó phải có
phẩm chất tâm hồn như thế nào?
- Sâu sắc, thuỷ chung, thiết tha với hạnh
phúc lứa đôi...
+ Bên trời góc biển bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
- Gọi hs đọc 4 câu thơ sau
H. Tác giả sử dụng những từ ngữ, hình ảnh
thương nhớ của nàng Kiều nét đẹp đẽ, cao
quý nào trong tích cách nhân vật Thuý
Kiều?
- Miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ
độc thoại, cách sử dụng điển tích,
điển cố.
- Thảo luận nhóm nhỏ 3’
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
+ Nghĩa tình
+ Thuỷ chung
+ Vị tha
- Tình cảm ơn nghĩa sâu nặng với
cha mẹ, thể hiện lòng hiếu thảo bền
chặt.
- GV: Trong cảnh ngộ ở lầu NB, Kiều là
người thật đáng thương nhưng nàng đã
quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về người
thân. Chứng tỏ Kiêù là người tình thuỷ
chung, người con hiếu thảo, người có tấm
lòng vị tha đáng trọng.
GV. Chỉ định 1 em đọc 8 câu thơ cuối?
H*. Chỉ ra nghệ thuật sử dụng trong 8 câu
thơ cuối? Phân tích tác dụng của nó?
- Nỗi buồn về cuộc sống tẻ nhạt
Buồn trông ...
- Diễn tả nỗi buồn chồng chất, kéo
dài gợi day dứt về nỗi bất hạnh
trong tâm hồn con người, tạo thành
ca khúc nội tâm có sức vang vọng
vào lòng người về một tâm hồn bị
hành hạ, mộy số phận bơ vơ, lạc
lõng, bị đe doạ...
Chân mây mặt đất...
- Kiều nhác thấy nội cỏ dầu dầu trải dài nơi
chân mây mặt đất, nàng chợt buồn khi nghĩ
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
- Nỗi buồn vì liên tưởng thấy những cơn
phong ba, bão táp dữ dội ập xuống đầu
Kiều
Buồn trông...
ầm ầm...
H*. Ta có thể thay “buồn trông” bằng buồn
xem, buồn ngắm được không? Vì sao?
- HS trả lời
- GV: Mỗi từ có một sắc thái biểu cảm
khác nhau, từ trông phù hợp với tâm trạng
của Kiều với những nỗi buồn khác nhau.
HĐ3: HD tổng kết rút ra ghi nhớ
H. Từ đoạn trích, em đọc được điều đáng
thương nào trong cuộc đời người phụ nữ
như Kiều?
- ND
1’
- NT
- Đồng cảm với nỗi khổ và khát vọng hạnh
phúc của con người.
GV. Gọi 1 em trình bày ghi nhớ
HĐ4. HD luyện tập
- Mục tiêu: HS làm dược phần bài tập
GV. Gọi 2 em đọc diễn cảm toàn bài thơ
4’
- Cho học sinh đọc đoạn thơ mà em thích,
phân tích để thấy được sự yêu thích đoạn
thơ em vừa đọc.
V. Luyện tập
4. Củng cố và HDHS học bài ở nhà (2’)
H. Từ đó em hiểu chủ nghĩa nhân đạo trong đoạn trích mà Nguyễn Du muốn chuyển tải đến
người đọc là gì?
- Đọc thuộc lòng hai đoạn trích, học bài và nắm vững phần ghi nhớ.
- Xem trước tiết: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
TaiLieu.VN
Page 12