Văn bản: CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)
I. Mục tiêu
- Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích.
- Biết trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên và sống hoà hợp với vẻ đẹp thiên nhiên.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Nhận biết đựơc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào Nguyễn Du. Nêu được sự đồng
cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi .
- Trình bày đựơc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào Nguyễn Du. Nêu được sự đồng
cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi .
- Đánh giá đựơc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào Nguyễn Du. Phân tích được sự
đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi .
2. Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các
chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích . Thấy được được tâm hồn trẻ của nhân vật qua
cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân. Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các
chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích . Hiểu được tâm hồn trẻ của nhân vật qua cái
nhìn cảnh vật trong ngày xuân. Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các
chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích . Cảm nhận được tâm hồn trẻ của nhân vật qua
cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân. Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
II. kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng phân tích , đánh giá
III. Đồ dùng dạy học
1. GV. Bảng phụ để hoạt động nhóm.
2. HS. Chuẩn bị tốt các câu hỏi phần Đọc – hiểu văn bản.
IV. Phương pháp
- Thuyết trình, phân tích, vấn đáp..
- KTDH – KT KTB
tả cảnh ngày xuân tháng ba tuyệt vời.
Cảnh đó sẽ được cụ thể trong tiết học
hôm nay.
HĐ2. HDHS đọc và TLCT
- Mục tiêu: HS đọc diễn cảm văn bản và
hiểu được các chú thích khó trong bài
7’
I. Đọc và thảo luận chú thích
- GV HDHS đọc giọng đọc chậm rãi,
khoan thai, tình cảm trong sáng.
- GV đọc mẫu
1. Đọc văn bản
- Gọi hs đọc và nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại vài nét về tác
TaiLieu.VN
Page 2
giả Nguyễn Du
2. Thảo luận chú thích
a. Tác giả
đoạn trích là gì?
- Miêu tả là chủ yếu (Có kết hợp với
phương thức tự sự) và biểu cảm.
HĐ4. HDHS tìm hiẻu văn bản
- Mục tiêu: Hiểu thêm về nghệ thuật tả
cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích
- GV yêu cầu HS đọc 4 câu thơ đầu.
22’ III. Tìm hiểu văn bản
H. Từ chú thích 1 và 2 SGK em hãy giải
thích nghĩa của hai dòng thơ đầu của
đoạn trích?
TaiLieu.VN
1. Khung cảnh ngày xuân
Page 3
- Ngày xuân có chim ém bay đi bay lại
như thoi đưa (ngày xuân qua nhanh như
con thoi, đã qua tháng giêng, tháng hai)
“ Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục.... sáu mươi ”
H. Từ đó cảnh mùa xuân được giới thiệu
vào thời điểm nào?
- Tháng 3
- Thiều quang: ánh sáng đẹp (ánh sáng
ngày xuân)
- Cả hai câu: Chín chục ngày xuân, mà
nhất trong truyện Kiều, vậy em hiểu thế
TaiLieu.VN
Page 4
nào về ý thơ này?
- GV: Đây là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa
xuân, thảm cỏ non trải rộng tới chân trời
làm nền cho bức tranh xuân. Trên nền
màu xanh non ấy điểm xuyết một vài
bông hoa lê trắng. Màu sắc có sự hài hoà
tới tuyệt diệu - Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp
riêng của mùa xuân mới mẻ, tinh khôi,
giàu sức sống (cỏ non) khoáng đạt, trong
trẻo (xanh tận chân trời) nhẹ nhàng thanh
khiết (trắng điểm một vài bông hoa) chữ
“điểm”làm cho cảnh vật trở lên sinh
động chứ không tĩnh lại.
H. Theo em, nhà thơ phải có năng lực nổi
bật nào để có thể viết một câu lục bát mà
vẽ ra cả một bức tranh phong cảnh mùa
xuân tháng 3 ai đọc cũng hiểu?
“Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
- Miêu tả, ngôn từ thuần Việt, giàu
hình ảnh, dễ thuộc, dễ nhớ.
- Gợi cảnh tượng mùa xuân với bầu
H. Không khí lễ hội được giới thiệu như
thế nào?
“Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh”
H. Cách miêu tả có gì đặc biệt?
H*. Em nghĩ gì về hiệu quả của cách
miêu tả này?
- Không khí lễ hội thật đông vui, rộn
ràng, náo nức (gần xa, nô nức, dập dìu,
sắm sửa, ngổn ngang)
- Người đi lễ hội là những tài tử, giai
nhân (trai tài, gái sắc) dáng điệu khoan
thai, ung dung, thanh thản. Người ta vừa
đi vừa rắc những thoi vàng vó (vàng giấy
hàng mã). Đốt tiền giấy để cúng những
linh hồn đã khuất.
H. Theo em, khi làm sống lại một không
khí lễ hội tưng bừng như thế, nhà thơ đã
thể hiện tình cảm dân tộc như thế nào?
- Yêu quý. Trân trọng vể đẹp và giá trị
TaiLieu.VN
- Tác giả sử dụng yếu tố tự sự, thuyết
minh
- Hai hoạt động trong ngày thanh minh
3/3: Lễ: Tảo mộ, viếng mộ, quét dọn,
+ Cây cầu (dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh
bắc ngang)
+ Con người (Chị em thơ thẩn dan tay ra
về)
- Thời gian và không gian thay đổi (sáng
khác chiều tà, lúc vào hội khác lúc tan
hội)
H. Em hình dung cảnh tượng như thế nào
từ những chi tiết miêu tả ấy?
- Cảnh và người ít, thưa vắng... tương
phản với những cảnh được miêu tả trước
đó. Đến đây không còn bát ngát, trong
sáng, không còn đông vui náo nhiệt.
H. Bên cạnh việc miêu tả không gian,
thời gian ấy, ở đoạn thơ cuối này tác giả
còn sử dụng cách viết nào?
3. Cảnh cuối lễ hội
“Tà tà bóng ngả về tây,
- Từ láy: Thơ thẩn, nao nao.
..............................................
H. Sự xuất hiện tư láy đó có sức gợi tả
điều gì?
Dịp cầu nho nhỏ...... ghềnh bắc ngang”
- Yếu tố biểu cảm: Chị em thơ thẩn, nao
- Cách sử dụng từ láy, yếu tố biểu cảm.
- Thiên nhiên tươi đẹp
- Con người thân thiện, hạnh phúc.
- Những con người tốt đẹp, khao khát
hạnh phúc...
H. Cũng từ bức tranh ấy, em cảm thấy
phẩm chất nổi bật nào của nhà thơ được
bộc lộ ở những lời thơ tả cảnh này?
- Gợi tả tâm trạng con người (chị em
Thuý Kiều) luyến tiếc, buồn lặng.
- Tha thiết với niềm vui cuộc sống,
nhạy cảm và sâu lắng.
- Yêu thiên nhiên
- Yêu con người, hiểu lòng người.
- Có tài miêu tả
- HS đọc ghi nhớ
- GV: Cảm giác bâng khuâng xao xuyến
về một ngày vui xuân đang còn mà sự
linh cảm điều sắp xảy ra đã xuất hiên,
“nao nao...” ngay sau lúc này thôi Kiều
sẽ gặp nấm mộ Đạm Tiên, sẽ gặp chàng
thư sinh: phong tư tài mạo tót vời” (Kim
TaiLieu.VN
Page 8