ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH HOÀNG NHÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY
PHÁT ĐIỆN 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH HOÀNG NHÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY
PHÁT ĐIỆN 2
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Đỗ Quang Quý
Tác giả xin trân trọng và cảm ơn sâu sắc tới tập thể lãnh đạo và cán bộ
của phòng Kế hoạch Vật tư - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, tới tập thể
lãnh đạo và cán bộ của phòng Kế hoạch Vật tư - Công ty Cổ phần Nhiệt điện
Hải Phòng, những người đã hỗ trợ tích cực cho tác giả trong quá trình thu thập
số liệu và hoàn chỉnh báo cáo của đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên,
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Trịnh Hoàng Nhân
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................. xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. xii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................. 3
2.3.4. Tỷ lệ các gói thầu tổ chức đấu thầu qua mạng theo đúng các quy
định. ......................................................................................................... 36
Chương 3:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẦU THẦU
TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY
PHÁT ĐIỆN 2.............................................................................. 37
3.1. Khái quát về các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 37
3.1.1. Điều kiện vị trí địa lý .................................................................... 39
3.1.2. Về lao động, công nghệ................................................................. 50
3.1.3. Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh................................. 53
3.2. Thực trạng chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần
thuộc Tổng công ty phát điện 2 trong thời gian vừa qua ........................ 55
3.2.1.Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc
Tổng công ty phát điện 2......................................................................... 55
3.2.2. Các quy định của các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát
điện 2 áp dụng và nhân sự phụ trách đấu thầu ........................................ 56
3.2.3. Quy trình tổ chức đấu thầu các gói thầu của Các Công ty Cổ phần
thuộc Tổng công ty phát điện 2 ............................................................... 62
vii
3.2.4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu ở Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng
công ty phát điện 2 đang sử dụng hiện nay ............................................. 73
3.2.5. Phương thức Đấu thầu và hợp đồng sử dụng ................................ 75
3.2.6. Đặc điểm các gói thầu ở Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty
phát điện 2 ............................................................................................... 76
3.2.7. Kết quả công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công
ty phát điện 2 ........................................................................................... 77
3.2.8. Tình hình thực hiện đăng tải thông tin trong đấu thầu và lựa chọn
nhà thầu qua mạng .................................................................................. 81
4.2.4. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp................................................. 107
4.2.5. Tổ chức hội nghị khách hàng ...................................................... 107
4.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu để ngăn
ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm hay những tiêu cực trong
đấu thầu ................................................................................................. 107
4.2.7. Tăng cường tính công khai và minh bạch thông tin đấu thầu, công
khai thông tin tiêu cực trong lựa chọn nhà thầu trên các phương tiện thông
tin đại chúng .......................................................................................... 109
4.2.8. Tăng cường hơn nữa hình thức Đấu thầu rộng rãi trong quá trình
đấu thầu ................................................................................................. 110
4.2.9. Xây dựng các mẫu biểu của Hồ sơ mời thầu áp dụng chung trong
toàn Công ty .......................................................................................... 110
KẾT LUẬN .......................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 113
PHỤ LỤC ............................................................................................. 116
ix
DANH MỤCBẢNG BIỂU
Bảng 2.1:Thu thập số liệu đã công bố ..................................................... 30
Bảng 2.2: Ý nghĩa giá trị trung bình thang đo khoảng............................ 32
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động SXKD của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả
Lại giai đoạn 2015 – 2017 ....................................................................... 53
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động SXKD của công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải
Phòng giai đoạn 2015 – 2017 .................................................................. 54
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện công tác đấu thầu của công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng giai đoạn
2015 – 2017 ............................................................................................. 53
Bảng 3.4: Giá trị của các gói thầu được thực hiện của công ty Cổ phần
Bảng 3.15: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về cơ chế chính
sách trong hoạt động đấu thầu………………………………………90
Bảng 3.16: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về sự phát triển
của thị trường trong hoạt động đấu thầu……………………………..91
Bảng 3.17: Danh mục Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại và Hải Phòng năm 2018 ........................................... 92
Bảng 3.18: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và nhân tố con người, bộ máy quản lý trong hoạt động đấu
thầu………………………………………………………………………….95
Bảng 3.19: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về nhân tố kiểm
tra, giám sát trong hoạt động đấu thầu……………………………….96
Bảng 3.20: Ma trận SWOT ..................................................................... 98
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả
Lại ............................................................................................................ 44
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải
Phòng ....................................................................................................... 46
Hình 3.1: Hình thức lựa chọn nhà thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện
Phả Lại giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................ 79
Hình 3.2: Hình thức lựa chọn nhà thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện
Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2017............................................................ 81
Hình 3.3: Số lượng hồ sơ dự thầu vi phạm trong đấu thầu của công ty Cổ
CC
:
Cơ cấu
CTCPNĐ
:
Công ty Cổ phần Nhiệt điện
CV
:
Công văn
ĐVT
:
Đơn vị tính
EVNHANOI
:
Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội
SL
:
Số lượng
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TCCB
:
Tổ chức cán bộ
TCKT
:
Tài chính kế toán
TX
:
Thị xã
động đấu thầu chưa thực sự đem lại hiệu quả cao, ít nhiều làm ảnh hưởng đến
tình hình sản xuất chung của đơn vị. Do đó, việc tìm ra giải pháp để nâng cao
chất lượng đấu thầu là một vấn đề cần thiết trong thực tiễn hoạt động kinh
doanh, đặc biệt đối với đơn vị tham gia thị trường phát điện cạnh tranh, thì việc
tổ chức đấu thầu thành công các gói thầu để cung cấp vật tư thiết bị, dịch vụ
sửa chữa đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, kịp thời phục vụ sản xuất và sửa
chữa, nâng cao tính khả dụng, tính sẵn sàng của các tổ máy là vấn đề sống còn
đối với doanh nghiệp, nó mang tính quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Trong những năm qua,các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty phát
điện 2đã tổ chức nhiều gói thầu để lựa chọn các nhà thầu cung cấp vật tư thiết
bị, nguyên vật liệu, cung cấp dịch vụ sửa chữa nhằm đáp ứng yêu cầu của sản
xuất cũng như sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn của Công ty với tổng giá
2
trị các gói thầu hàng trăm tỷ đồng/năm.Chất lượng công tác đấu thầu tại các
Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty phát điện 2 đã có nhiều tiến bộ và đã đạt
được những kết quả nhất định, đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu thường
xuyên được đào tạo, tiếp xúc với các quy định đấu thầu mới, từ đó nâng cao
được kỹ năng phân tích các tình huống đấu thầu. Đội ngũ chuyên gia đấu thầu
có trình độ chuyên môn vững vàng, thường xuyên được bồi dưỡng nghiệp vụ
đấu thầu, thực hiện công việc theo chuyên môn… Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại
những hạn chế như các chuyên gia đấu thầu mặc dù được đào tạo tốt về chuyên
môn nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn. Việc phân chia gói thầu và
áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu chưa phù hợp dẫn đến một số gói thầu
không có kết quả như mong muốn. Phần lớn các vật tư, thiết bị điện chủ yếu
được nhập khẩu nhưng trình độ tiếng Anh của đội ngũ cán bộ làm công tác đấu
thầu còn hạn chế nên gặp khó khăn trong việc đánh giá thầu... Điều đó, đòi hỏi
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi về không gian: Tại hai Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty
phát điện 2 (bao gồm Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và Công ty Cổ phần
Nhiệt điện Hải Phòng).
- Phạm vi về thời gian: Sử dụng số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2015 –
2017; Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 8 – 10/2018;
-Phạm vi về nội dung: Hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất
lượng công tác Đấu thầu; đánh giá chất lượng công tác đấu thầu tại Các Công
ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng
công ty phát điện 2 trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống lý thuyết về công tác đấu thầu, chất lượng công tác đấu thầu,
nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, đóng góp thêm tư liệu nghiên cứu về
công tác đấu thầu vào nguồn tư liệu nói chung.
4
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn là tài liệu tham khảo, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng
công tác đấu thầu từ đó chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân ảnh
hưởng tới chất lượng công tác đấu thầu của Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng
công ty phát điện 2. Đó cũng là một kênh tham khảo quan trọng giúp cho ban
lãnh đạo đưa ra những giải pháp thiết thực giúp nâng cao chất lượng công tác
đấu thầu, tạo được điểm khác biệt và tăng lợi thế cạnh tranh của Các Công ty
Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
giá thấp nhất) hoặc có tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói
thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) hoặc có tổng điểm tổng hợp cao nhất
(đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) sẽ được
trọn để trao hợp đồng.
Như vậy đấu thầu là một “cuộc chơi” do người mua tổ chức và “người
chơi” là những nhà thầu, “luật chơi” được pháp luật quy định. Người mua sẽ
có nhiều cơ hội chọn mua được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của mình
với giá thấp nhất có thể.
6
Thuật ngữ “đấu thầu” đã xuất hiện từ xa xưa. Theo từ điển Tiếng Việt
(Viện Ngôn ngữ học, 2016) thì đấu thầu được giải thích là việc “đo công khai,
ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được
bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc mua hàng)”. Như vậy bản
chất của việc đấu thầu đã được xã hội thừa nhận như là một sự ganh đua (cạnh
tranh) để được thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó.
Theo Điều 4 – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 thì:
“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung
cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn
nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng,
minh bạch và hiệu quả kinh tế”.
Các khái niệm liên quan:
+ Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực
hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
+Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ
sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.
+Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
+Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do
cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm
mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng.
+Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ
để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh
giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
+Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư
lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
+Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ
dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
8
+Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được
quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời
điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu
được tính là 01 ngày.
1.1.2. Vai trò của Đấu thầu đối với phát triển kinh tế - xã hội
Đấu thầu là một phương pháp quản lý, một phạm trù kinh tế gắn liền với
sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Có những cách hiểu khác nhau về
đấu thầu, bởi xuất phát từ mục đích của các chủ thể khi tham gia vào cuộc đấu
thầu là khác nhau, cụ thể:
- Trên phương diện của chủ đầu tư: Mục đích của chủ đầu tư là lựa chọn
được nhà thầu trúng thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế kỹ thuật.
- Trên phương diện của nhà thầu: Mục đích của nhà thầu là thông qua
đấu thầu, nhà thầu dành được cơ hội trúng thầu.
- Trên phương diện quản lý Nhà nước:
thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nên Luật Đấu thầu
của Việt Nam ra đời thay thế cho Quy chế Đấu thầu trước đây cùng với Nghị
định hướng dẫn và hàng loạt các thông tư của các bộ có liên quan cho phép
công tác Đấu thầu của Việt Nam thuận lợi hơn khi tổ chức Đấu thầu quốc tế.
+ Thứ hai, với các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới (WB),
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JBIC), việc thông qua Luật Đấu của Việt Nam đảm bảo việc mua sắm công
của nước ta tiến sát hơn với những quy định của các tổ chức này.
1.1.3.Phương thức lựa chọn nhà thầu
1.1.3.1. Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ:
Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a. Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ
phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;
b.Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn,
mua sắm hàng hóa, xây lắp;
c.Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
10
d.Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
đ.Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất.
1.1.3.2. Phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ:
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường
hợp sau đây:
đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Trên cơ sở đánh
giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội
dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai. Hồ sơ đề xuất về tài chính
sẽ được mở ở giai đoạn hai.
Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một
được mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề
xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với
nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật. Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính
đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn
hai để đánh giá.
1.1.4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Tùy theo tính chất, quy mô của từng gói thầu, có thể sử dụng các hình
thức lựa chọn nhà thầu sau:
* Đấu thầu rộng rãi:
Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó
không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự.
* Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao
về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng
12
yêu cầu của gói thầu.
* Chỉ định thầu:
- Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu
quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật
nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính
hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ.
* Chào hàng cạnh tranh:
- Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn
mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
+Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc
tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
+Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được
phê duyệt.
- Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
+Có dự toán được phê duyệt theo quy định;
+Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.
* Mua sắm trực tiếp:
- Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa
tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán
mua sắm khác.
- Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn
chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
+Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so
với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;