NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA CÁC SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TPHCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Môn: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VÀ THỐNG KÊ

Đề tài: NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA CÁC SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
GVHS: Th.s Nguyễn Khắc Hiếu
SVTH

MSSV

Phạm Nguyễn Tiến Đạt 16124215
Nguyễn Thị Kim Phụng 16124056
Trần Thanh Nhàn

TP.HCM. THÁNG 5 NĂM 2018

15124037


MỤC LỤC


A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh tinh thần khởi nghiệp đang được sự quan tâm của xã hội và lan tỏa
mạnh mẽ trong giới trẻ. đặc biết là tầng lớp học sinh sinh viên. Nó mang tinh thần của
một tư duy sáng tạo liên tạo liên tục.sáng tạo không ngừng nghỉ của cả một thế hệ người
quan tâm đến.cũng chính vì điều đó đã tạo ra một ý chí quật cường – động lực cho mỗi cá

nghiệp
Khởi nghiệp từ lâu đã đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. khi có một
doanh nghiệp mới phát triển đồng nghĩa với việc có nhiều việc làm được tạo ra. nguồn
lực kinh tế được đóng góp thêm từ lợi nhuận của chính những doanh nghiệp mới đó.
Tuy nhiên khởi nghiệp là một quá tình nhiều thử thách và không phải ai khởi nghiệp
cũng thành công. Ngoài ý chí và năng lực của bản thân thì cũng cần rất nhiều sự hỗ trợ từ
xã hội. Nhận thức được vai trò quan trọng của khởi nghiệp. thành phố Hồ Chí Minh là
một trong những nơi đi đầu về việc tạo điều kiện để hỗ trợ khởi nghiệp. Hiện nay Thành
phố Hồ Chí Minh đang triển khai nhiều dự án cho cộng đồng khởi nghiệp nói chung và
cho sinh viên nói riêng với nhiều tiện ích. tư vấn. đào tạo khởi nghiệp. nhằm tạo ra một
hệ sinh thái khởi nghiệp khép kín với mong muốn phát triển cộng đồng khởi nghiệp và
sinh viên
Với bối cảnh Việt Nam. cụ thể là Sinh viên trường SPKT. Nghiên cứu mong muốn
hướng tới hai vấn đề chính: (1) Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh
viên. (2) Giải pháp thúc đẩy. khơi gợi ý tưởng tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên. Nếu
phát hiện đúng và chính xác các nhân tố cũng như mức tác động của các nhân tố ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên là một đóng góp cần thiết cho sự phát triển
của nền kinh tế nói chung và sự nghiệp kinh doanh của sinh viên nói riêng
Ngoài những hỗ trợ về điều kiện cơ sở vật chất. đào tạo. thông tin… Thành phố Hồ Chí
Minh còn có những nghiên cứu để có thể trực tiếp tìm hiểu được mong muốn. nguyện
vọng của sinh viên có ý định khởi nghiệp. Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
4


ý định khởi nghiệp của sinh viên SPKT” được xây dựng và thực hiện nhằm hỗ trợ cho
những mục đích hướng đến phát triển cộng đồng khởi nghiệp phục vụ cho sinh viên
thành phố Hồ Chí Minh nói chung và sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu sẽ giúp nâng cao kiến thức khởi nghiệp và tư duy khởi nghiệp của
sinh viên nhằm giúp các bạn cãi thiện tư duy một cách tỗng quan hơn và rỏ ràng hơn.
Giúp dể dàng tiếp cận công việc sau này thuận lợi trong qúa trình thực tập khi có kiến
thức về khởi nghiệp đầy đủ. Cũng như giúp các bạn có đầy đủ hành trang khi ra trường.

6


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Lý thuyết về khởi nghiệp
2.1.1 Khởi nghiệp
Khởi nghiệp là bạn có ý định tự mình có một công việc kinh doanh riêng. bạn muốn
tự mình làm và quản lý tự kiếm thu nhập cho mình. Bạn cung cấp và phát triển một sản
phẩm hay dịch vụ nào đó. mua bán lại một sản phẩm hay cửa hàng đang hoạt động hoặc
hoạt động sinh lợi nào đó.
Khởi nghiệp cũng có nghĩa là bạn tạo ra giá trị có lợi cho người cho xã hội hoặc
nhóm khởi nghiệp. cho các cổ đông của công ty. cho người lao động. cho cộng đồng và
nhà nước. Khởi nghiệp bằng việc thành lập doanh nghiệp sẽ tạo tăng trưởng kinh tế và
dưới một góc độ nào đó sẽ tham gia vào việc phát triển kinh tế và xã hội.
Khởi nghiệp có thể là bạn tự mở cho mình một cửa hàng như bún bò. phở. xôi sáng.
quán cafe. tiệm Internet. cửa hàng mỹ phẩm. cửa hàng tiêu dùng hay mở trang trại trồng
cây. chăn nuôi. xưởng sản xuất một mặt hàng nào đó hay đơn giản bạn chỉ thương mại
tức mà mua đi bán lại …
Khời nghiệp là bạn vừa là nhân viên vừa là ông chủ hoặc cao hơn bạn tự thành lập
doanh nghiệp riêng cho mình rồi tuyển nhân viên vào cùng làm. Vì vậy khởi nghiệp cũng
chính là bạn bắt đầu làm chủ. Và khởi nghiệp cũng chính là một công việc kinh doanh
của bạn vì nó liên quan đến việc tạo ra sản phẩm và bán ra thị trường để bạn có thu nhập.
Chính vì vậy người ta thường gọi là khởi nghiệp kinh doanh.
2.1.2 Khởi nghiệp và tiềm năng của người khởi nghiệp
Theo một báo cáo của Global Social Entrepreneurship Network - Mạng lưới Khởi

nhưng có đến 225.500 sinh viên không tìm được việc làm. trong khi Việt Nam có khoảng
1.500 doanh nghiệp khởi nghiệp cho thấy nguồn nhân lực này vẫn chưa đáp ứng được kỳ
vọng và tiềm năng tương xứng. Nguyên nhân là do các trường đại học công nghệ tại Việt
8


Nam mới chỉ tập trung vào các vấn đề liên quan đến kỹ thuật. chưa trang bị cho sinh viên
kiến thức cần thiết trong lĩnh vực khởi nghiệp như: lập kế hoạch kinh doanh. đánh giá
nhu cầu thị trường. thuyết trình kêu gọi đầu tư… Do đó. nhiều sinh viên chưa thể thực
hiện được ngay mà cần thời gian làm việc rồi mới có thể khởi nghiệp. tham gia vào khởi
nghiệp Sinh viên thực sự sẽ năng động học tập. có hoài bão. có kỹ năng. khi ra trường sẵn
sàng khởi nghiệp. nuôi dưỡng bản thân. làm giàu cho gia đình và xã hội.
Ở một số nơi có những bộ phận người lao động bị gạt ra bên lề trong quá trình phát
triển nền kinh tế. Tuy vậy chúng ta phải đối mặt với thực tế này. Cho dù chúng ta thích
hay không thì cuộc cách mạng công nghệ này vẫn sẽ diễn ra. cho nên chúng ta phải thích
nghi.
Hiện nay. các chính phủ vẫn đang tìm cách để thích nghi. Và đối với mỗi cá nhân
thích nghi với sự phát triển này rất đa dạng. Ví dụ như tôi biết có một công nhân mỏ than
mở công ty kinh doanh dịch vụ chải lông cho chó mèo khá thành công. Do vậy. bắt kịp xu
hướng của thị trường sẽ tạo cơ hội cho những người chưa có việc làm hoặc thất nghiệp
Vì thế để Đất nước có một đội ngũ doanh nhân đông đảo trong tương lai. để Việt
Nam trở thành một quốc gia khởi nghiệp thành công như Isarel. để cuộc Cách mạng
Công nghiệp lần thứ 4 thành công. thì sự hỗ trợ của cơ quan ban ngành. địa phương là
chưa đủ. Điều quan trọng ở đây là tinh thần khởi nghiệp phải thấm sâu vào các bạn. tinh
thần khởi nghiệp phải là một ý chí phấn đấu. một khát vọng của chính các bạn ngay khi
còn ngồi trên ghế giảng đường. thậm chí ngay khi ngồi trên mái trường phổ thông. Các
bạn hãy không ngừng tìm tòi. học hỏi những kinh nghiệm. những công nghệ mới. nhất là
công nghệ trong nông nghiệp để có những nghiên cứu sáng tạo đầy thực tế. mang tính đột
phá.
2.1.4. Tính cấp thiết của khởi nghiệp trong bối cảnh ngày nay:

thuận chiều đến ý định khởi nghiệp của sinh viên vùng Đông Nam Bộ bao gồm Sự đam
mê và sẵn sàng chuẩn bị nguồn lực. kinh nghiệm làm việc. giáo dục và nền tảng gia đình
và thái độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro để khởi nghiệp. (Phạm Cao Tố và cộng sự, 2017)
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên khoa quản trị
kinh doanh trường đại học kinh tế-luật (2017). tác giả Nguyễn Hải Quang và Cao
Nguyễn Trung Cường đã xác định được các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đến ý định KSDN của sinh viên .Đồng thời. cũng phân tích và đánh giá sự khác biệt giữa
các nhóm sinh viên nam và nữ. sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên năm nhất. năm hai.
10


năm ba và năm tư đối với vấn đề nghiên cứu. Qua phân tích. có 6 yếu tố độc lập ảnh
hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên xếp theo thứ tự giảm dẫn: nhận
thức kiểm soát hành vi. động cơ chọn làm công cho một tổ chức. môi trường cho khởi
nghiệp. động cơ tự làm chủ. quy chuẩn chủ quan và sự hỗ trợ của môi trường học thuật.
Kết quả nghiên cứu cũng tìm thấy có sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên nam và nữ đối
với các biến ý định khởi sự doanh nghiệp . môi trường cho khởi nghiệp. nhận thức kiểm
soát hành vi. (Nguyễn Hải Quang, Cao Nguyễn Trung Cường, 2017)
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên trường đại học
Đồng Nai (2016). tác giả Nguyễn Thị Hoài Ân. Sau khi phân tích tương quan. phân tích
hồi qui đa biến và kiểm định giả thuyết của mô hình đã khẳng định ý định KSKD của
sinh viên trường đại học Đồng Nai chịu 6 yếu tố tác động. (Ân, 2016)
- Ngoài nước:
+ Factors affecting the potential of business start-ups of university students in Ho Chi
Minh city (2017). tác giả Nguyễn Ngọc Chiến đã kết luận các yếu tố ảnh hưởng dến khởi
nghiệp của sinh viên đâu tiền là niềm đam mê kinh doanh. ý tưởng kinh doanh. mối quan
hệ. kiến thức. kỹ năng. thái độ. kinh nghiệm. phương pháp học tập thực tế. hoạt động
truyền cảm hứng kinh nghiêm kinh doanh.Thứ hai là cấc yếu tố ảnh hưởng dến bản thân
tự nhiên tích cực: niềm đam mê kinh doanh. kỹ năng. thái độ. ý tưởng kinh doanh. mối
quan hệ. học tập thực tiễn.Đặc biệt. niềm đam mê kinh doanh có ảnh hưởng nhất đến

CHƯƠNG 3:
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
3.1.1 Mô hình nghiên cứu
Đúc kết từ những nghiên cứu trước đây. nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy
rằng. những yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên SPKT. Các yếu tố về
nguồn vốn cũng góp phần ảnh hưởng. tuy nhiên thực tế cho thấy. việc sinh viên sau khi ra
trường gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn. chưa dám mạnh dạng vay vốn để
khởi nghiệp nên yếu tố về nguồn vốn ảnh hưởng sâu sắc đến ý định khởi nghiệp trong
sinh viên. Nguồn vốn cho khởi nghiệp. động cơ đẩy. hỗ trợ từ gia đình. động cơ kéo và
rào cản gia đình cũng ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp. Theo Zahariah Mohd Zain. et al
(2010). các yếu tố: tham gia các khóa học kinh doanh. ảnh hưởng từ truyền thống kinh
doanh của các thành viên trong gia đình. đặc điểm cá nhân đều ảnh hưởng đến KSDN của
sinh viên kinh tế ở Malaysia. Đối với sinh viên kinh tế tại Pakistan. ý định KSDN chịu
tác động bởi các yếu tố nhân khẩu học như giới tính. tuổi tác. kinh nghiệm. nền tảng giáo
dục và công việc của gia đình; các yếu tố hành vi như sự thu hút chuyên nghiệp
(Professional Attraction). năng lực kinh doanh. đánh giá xã hội. kinh nghiệm. kiến thức
kinh doanh. giáo dục kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến KSDN. Trong đó. sự thu hút
chuyên nghiệp có tác động mạnh mẽ nhất đến KSDN (Abdullah Azhar. 2010). Ngoài ra.
nghiên cứu của Wenjun Wang (2011) đã chỉ ra rằng. sự ham muốn kinh doanh. sự sẵn
sàng kinh doanh và kinh nghiệm làm việc có tác động trực tiếp đến ý định KSDN của
sinh viên ở Trung Quốc và Mỹ. Song song đó. nền tảng kinh doanh của gia đình. đạo đức
kinh doanh cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến ý định KSDN của đối tượng này. Theo
Perera K. H (2011). với nghiên cứu “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định kinh
13


doanh của sinh viên các trường ĐH Sri Lanka” đã chỉ ra rằng. các yếu tố xã hội. yếu tố
tâm lý. yếu tố kinh tế và các yếu tố chính trị. pháp lý là những yếu tố nổi bật dẫn đến con
đường trở thành doanh nhân. Ngoài ra. nghiên cứu còn cho thấy sinh viên ít chú ý đến


giáo dục

sự sẵn sàng kinh

H4

doanh

H2
H5
H1
Thái độ và đam

Ý định khởi



nghiệp

H6

Ý kiến

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
3.1.1 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: Thái độ và đam mê của sinh viên trường ĐH SPKT TP. HCM đối với ý
định khởi nghiệp
Giả thuyết H2: Giáo dục của trường ĐH SPKT TP. HCM đối với ý định khởi nghiệp đối
với các sinh viên

được đánh giá bởi các biến: Tôi có khả năng tự hoc. tự tìm tòi cao (KN1). Tôi thường
lắng nghe. học hỏi những thứ chưa biết (KN2). Tôi muốn tìm ra hiểu. nghiên cứu. sáng
tạo những sản phẩm giúp cho cuộc sống (KN3). Tôi biết rút kinh nghiệm sau những lần
thất bại (KN4)
Nguồn vốn thể hiện khả năng hy động. tích lũy. gọi vốn để có thể khởi nghiệp ở một
sinh viên. Nguồn vốn được đánh giá bởi các biến: Tôi có thể vay mượn tiền từ bạn bè.
người thân để kinh doanh (V1). Tôi có khả năng tích luỹ vốn (nhờ tiết kiệm chi tiêu. làm
16


thêm…) (V2). Tôi có thể huy động vốn từ những nguồn vốn khác (ngân hàng. quỹ tín
dụng.…) (V3).
Sự sẵng sàng kinh doanh thể hiện sự tự tin và khả năng dám nghĩ dám làm. sự đam
mê cháy bỏng của sinh viên khi có ý định khởi nghiệp. Sự sẵng sàng kinh doanh được
thể hiện qua các biến: Tôi tự tin vào khả năng của bản thân trong việc khởi nghiệp (SS1).
Tôi có nhiều mối quan hệ xã hội (SS2). Các mối quan hệ của tôi có thể giúp ích cho việc
khởi nghiệp của tôi (SS3). Tôi không ngại rủi ro trong kinh doanh (SS4).
Quy chuẩn chủ quan, ý kiến mô tả những khó khăn. thách thức. những cản trở khi
một sinh viên có ý định khởi nghiêp. Quy chuẩn chủ quan đưọc xác định bởi các yếu tố:
Nếu tôi quyết định khởi nghiệp. các thành viên trong gia đình sẽ ủng hộ tôi (CQ1). Nếu
tôi quyết định khởi nghiệp. bạn bè sẽ ủng hộ tôi (CQ2). Người thân trong gia đình sẽ ảnh
hưởng đến quyết định khởi nghiệp của tôi (CQ3). Nghề nghiệp của cha mẹ và người thân
trong gia đình có ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp của tôi ( CQ4).
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp định tính
Nhóm đã sử dụng phương pháp phỏng vấn được thực hiện dưới hình thức thảo luận
nhóm tập trung nhằm điều chỉnh và xác minh sự hợp lý của biến quan sát phù hợp với
mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Nghĩa là thảo luận với SV ( khoảng 11 người với các
năm- khóa học khác nhau) để xem đối với họ những yếu tố nào có ảnh hưởng đến ý định
khởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Tiếp theo.

Theo Nguyễn Đình Thọ (2011). kích thước mẫu cần cho nghiên cứu phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp xử lý. độ tin cậy cần thiết…Kích thước mẫu
càng lớn thì càng tốt nhưng lại tốn chi phí và thời gian. Vì vậy. hiện nay hầu hết các nhà
nghiên cứu xác định kích thước mẫu thông qua công thức kinh nghiệm. Hair & cộng sự
(2010) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 40. tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát / biến đo
lường là 5:1. tốt nhất là 10:1 trở lên.
Nhóm chọn kích cỡ mẫu n = 100 SV. Đây là phương án vừa khá tin cậy về kết
quả vừa tiết kiệm được chi phí và khả thi trong thời gian có hạn.
b3. Bảng câu hỏi – Phương pháp thu thập dữ liệu
 Bảng câu hỏi

18


Bảng câu hỏi được thiết kế theo hình thức trả lời chính là trả lời cho các câu hỏi
đóng. lựa chọn mức độ đồng ý theo thang đo Likert 5 diểm.
Mã hóa
TD1
Thái
độ và đam


TD2
TD3
TD4
GD5
GD6

Giáo
dục

doanh
Nhà trường cung cấp những kiến
thức cần thiết về kinh doanh
Chương trình học chính ở trường
trang bị cho tôi đủ khả năng để khởi
nghiệp
Trường tôi thường tổ chức những
hoạt động định hướng về khởi nghiệp
cho sinh viên (các hội thảo khởi nghiệp.
cuộc thi khởi nghiệp)
Nhà trường phát triển kĩ năng và khả
năng kinh doanh của tôi
Tôi có khả năng tự hoc. tự tìm tòi
cao
Tôi thường lắng nghe. học hỏi những
thứ chưa biết
Tôi muốn tìm ra hiểu. nghiên cứu.
sáng tạo những sản phẩm giúp cho cuộ
c sống
Tôi biết rút kinh nghiệm sau những
lần thất bại
Tôi có thể vay mượn tiền từ bạn bè.
người thân để kinh doanh
Tôi có khả năng tích luỹ vốn (nhờ
tiết kiệm chi tiêu. làm thêm…)
Tôi có thể huy động vốn từ những
nguồn vốn khác (ngân hàng. quỹ tín
dụng.…)
Tôi tự tin vào khả năng của bản thân
19

Likert 1 –
5
Likert 1 –


trong việc khởi nghiệp
SSCB17
sàng
.chuẩn bị

SSCB18
SSCB19
YK20
YK21

Ý kiến

YK22
YK23

Tôi có nhiều mối quan hệ xã hội
Các mối quan hệ của tôi có thể giúp
ích cho việc khởi nghiệp của tôi
Tôi không ngại rủi ro trong kinh
doanh
Nếu tôi quyết định khởi nghiệp. các
thành viên trong gia đình sẽ ủng hộ tôi
Nếu tôi quyết định khởi nghiệp. bạn
bè sẽ ủng hộ tôi
Người thân trong gia đình sẽ ảnh

b3. Phân tích dữ liệu

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 21.0.
Một số phương pháp phân tích đƣợc sử dụng trong nghiên cứu như sau:
 Thống kê mô tả

Bảng tần số được lập để mô tr mẫu thu thập theo thuộc tính năm học.
* Kiểm tra độ tin cậy theo hệ số Cronbach’s Alpha
Phương pháp này cho phép ngƣời phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và
hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng
hệ số thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Những biến có hệ số tương quan biến tổng
20


(item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại. Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6
trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới
(Nunnally. 1978; Peterson. 1994; Slater. 1995 ; dẫn theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn
Mộng Ngọc. 2005). Thông thường. thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8 là sử
dụng được. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0.8 trở lên đến
gần 1 là thang đo lường tốt (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. 2005).
 Phân tích hồi quy

Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội như
kiểm tra phần được chuẩn hóa. kiểm tra giả định tuyến tính. kiểm tra hệ số phóng đại
phương sai VIF (Variance inflation factor- VIF). Theo Nguyễn Đình Thọ (2010. trang
497). nếu VIF của một biến độc lập nào đó >10 thì biến này hầu như không có giá trị giải
thích biến thiên của Y trong mô hình MRL. Tuy nhiên. trong thực tế. nếu VIF >2. chúng
ta nên xem xét các hệ số tương quan của biến đó với biến phụ thuộc. Nếu các giả định
không bị vi phạm. mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng. Và hệ số R2 đã được
điều chỉnh (adjusted R square) cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức

thông tin. Tiếp theo đó là từ thầy cô và bạn bè chia sẻ ( 59%), và thấp nhất là TV
(30.5%). TV là kênh thông tin mà sinh viên biết đến khởi nghiệp nhất là do sinh viên ở
trọ, thường không có TV để xem, họ thường dùng laptop, hoặc là giới trẻ ngày nay hay
xem mấy thể loại khác trên Tv, rất lười xem tin tức.
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên
4.2.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
4.2.1.1 Kiểm định đọ tin cậy thang đo Thái độ và đam mê (TD)
Kết quả ở bảng dưới cho thấy thang đo Thái độ và đam mê với 4 biến có hệ số
Cronbach’s Alpha α =0. 889 (> 0.6) và các hệ số tƣơng quan biến tổng đều > 0.3 nên
thang đo này có độ tin cậy cao.
Bảng 4.1: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Thái độ và đam mê (4 biến)

23


Trung bình

Phương sai

Tương quan biến

thang đo nếu loại thang đo nếu loại
biến
T
D1
T
D2
T
D3
T


0,854

11,44

8,572

0,701

0,877

Cronbach’s Alpha

0,889

4.2.1.2 Kiểm định đọ tin cậy thang đo Giáo dục (GD)
Kết quả ở bảng dưới cho thấy thang đo Giáo dục với 4 biến có hệ số Cronbach’s
Alpha
α = 0. 853 (> 0.6) và các hệ số tƣơng quan biến tổng đều > 0.3 nên thang đo này có
độ tin cậy cao.
Bảng 4.2 : Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Giáo dục (GD)

Trung bình

Phương sai

thang đo nếu loại

thang đo nếu loại


GD7

10,23

6,199

0,548

0,873

GD8

10,78

5,587

0,765

0,783

24


Cronbach’s Alpha

0.853

4.2.1.3 Kiểm định đọ tin cậy thang đo Tự học (TH)
Kết quả ở bảng dưới cho thấy thang đo Tự học với 4 biến có hệ số Cronbach’s Alpha
α =0,876 (> 0.6) và các hệ số tƣơng quan biến tổng đều > 0.3 nên thang đo này có độ

0,843

TH10

11,39

6,119

0,748

0,837

TH11

11,43

5,682

0,751

0,836

TH12

11,33

6,183

0,709


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status