(Luận văn thạc sĩ) Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẠNH

QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở HUYỆN TIÊN DU - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẠNH

QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ QUANG QUÝ


Tác giả

Trần Thị Hạnh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................................. xi
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu ...........................................................................3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG ......... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại
các đơn vị sự nghiệp công lập ............................................................................................ 5
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về ngân sách Nhà nước .................................................5
1.1.1.1.Khái niệm ngân sách nhà nước ............................................................................. 5
1.1.1.2. Phân loại Ngân sách Nhà nước ............................................................................ 5

2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................................. 33
2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả...........................................................................33
2.4.2. Phương pháp thống kê so sánh ........................................................................34
2.4.3. Thang đo Likert ...............................................................................................34
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 35
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH ............... 38
3.1. Khái quát chung về huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh .............................................. 38
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................38


v
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................41
3.1.3. Thực trạng đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong thời
gian vừa qua ..............................................................................................................44
3.2. Thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian qua ....................................................................................................46
3.2.1. Lập dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du ............................46
3.2.1.1. Dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN theo nguồn chi ở huyện Tiên Du ....... 48
3.2.1.2. Dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN theo ngành kinh tế ở huyện Tiên Du . 50
3.2.1.3. Dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN theo giai đoạn thực hiện đầu tư ở huyện
Tiên Du ............................................................................................................................... 52
3.2.1.4. Dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN theo mục đích thanh toán ở huyện
Tiên Du .............................................................................................................................. 53
3.2.2. Phân bổ và giao dự toán chi cho các công trình cho các đơn vị ở huyện
Tiên Du .............................................................................................................................. 54
3.2.3. Thực hiện dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du ..................59
3.2.3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN .................... 59
3.2.3.2. Tình hình thực hiện kế hoạch chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện theo
nguồn vốn ........................................................................................................................... 60

4.1. Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................................................... 89
4.1.1. Căn cứ định hướng ..........................................................................................89
4.1.1.1. Quan điểm của Nhà nước, địa phương ............................................................. 89
4.1.1.2. Một số chỉ tiêu dự kiến ....................................................................................... 91
4.1.2. Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................................92
4.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ............................................................................ 94
4.2.1. Hoàn thiện quy trình quản lý chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN ......................94
4.2.2. Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức quản lý chi vốn đầu tư XDCB từ
NSNN ........................................................................................................................96
4.2.3. Nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức ......................97
4.2.4. Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương nhằm nâng cao chất lượng công
tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN .............................................................98


vii
4.2.5. Thường xuyên bồi dưỡng cập nhật kiến thức và tổ chức đánh giá rút kinh
nghiệm trong công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN ..............................99
4.2.6. Áp dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB từ
NSNN ......................................................................................................................100
4.2.7. Nâng cao tính chuyên nghiệp công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để kịp thời
phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm ..............................................................100
4.3. Kiến nghị ................................................................................................................... 101
4.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính ...........................................................................101
4.3.2. Kiến nghị với các bộ, ngành trung ương và địa phương ...............................102
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 105
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 107


:

Ủy ban nhân dân

TSCĐ

:

Tài sản cố định

XDCB

:

Xây dựng cơ bản


ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1. Tình hình sử dụng đất của huyện Tiên Du, năm 2017 ............................40
Bảng 3. 2. Tình hình lao động phân theo khu vực kinh tế của huyện Tiên Du qua 3
năm 2015 – 2017 .......................................................................................................41
Bảng 3. 3. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du ......................45
Bảng 3. 4. Tổng hợp dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du ...........48
Bảng 3. 5. Tổng hợp dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN theo nguồn chi ở huyện
Tiên Du giai đoạn 2015-2017 ...................................................................................49
Bảng 3. 6: Tổng hợp dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN theo ngành kinh tế ở
huyện Tiên Du giai đoạn 2015-2017.........................................................................50
Bảng 3. 7:Tổng hợp dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN theo giai đoạn thực hiện

năm 2015 – 2017 .......................................................................................................70
Bảng 3. 21: Kết quả từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN
huyện Tiên Du qua 3 năm 2015 - 2017 .....................................................................74
Bảng 3. 22: Kết quả giảm trừ trong quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN ..........74
Bảng 3. 23: Kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, giám sát chi vốn đầu tư XDCB
từ NSNN ở huyện Tiên Du năm 2018 ......................................................................76


xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3. 1. Quy trình quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN ở cấp huyện .................... 46


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước có chủ trương đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khai thác và
phát huy tối đa nội lực, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập vào nền kinh tế
thế giới. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách Nhà nước (NSNN)ở Việt
Nam những năm vừa qua đã góp phần quan trọng trong phát triển hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế- xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế (Nguyễn Thị Lan Phương, 2018).
Trong hoạt động quản lý chi NSNN, chi đầu tư XDCB có một vai trò đặc biệt
quan trọng, đó được coi là đòn bẩy có tác động trực tiếp tới mức tăng trưởng GDP và
sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Chính vì vậy, việc chi đầu tư XDCB luôn được
Nhà nước quan tâm chỉ đạo và giám sát chặt chẽ. Trong những năm vừa qua, việc chi
NSNN về lĩnh vực xây dựng cơ bản đã đạt được nhiều kết quả, mang lại lợi ích cho đất
nước. Nhiều công trình phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, các trường học, bệnh
viện được xây dựng và đưa vào sử dụng, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, nhiều

Bá Thắng, 2018). Là một huyện đang trong quá trình phát triển với quy mô kinh tế
liên tục tăng trưởng nhanh, GRDP bình quân 11,9%/năm, trong đó công nghiệp – xây
dựng cơ bản tăng 13,7% (Nguyệt Minh, 2018), do đó đầu tư XDCB từ NSNN cho
lĩnh vực kinh tế - xã hội hàng năm liên tục tăng, quy mô đầu tư lên đến hàng trăm tỷ
đồng. Vậy vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là làm thế nào để hoàn thiện công tác quản
lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Tiên Du, hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí?
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Quản lý chi đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh" làm
luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác
quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa
qua. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi đầu
tư XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi đầu tư XDCB từ
NSNN ở địa phương.


3
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN ở
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ
NSNN ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư
XDCB từ NSNN ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN

tỉnh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ
NSNN ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về ngân sách Nhà nước
1.1.1.1.Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là
phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "Ngân sách
nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Luật
Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày
16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước”.
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện
và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng
đồng và nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn
tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát
triển của ngân sách nhà nước.
1.1.1.2. Phân loại Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước bao gồm:
- Ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.

Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra mâu thuẫn về chính trị.
Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Hệ
thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp,
trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình. Trong đó tài chính nhà
nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Tài chính nhà nước tác
động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Tài chính
nhà nước thực hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các
định chế tài chính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế.
Trên cơ sở nguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến
hành cấp phát kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu


7

vực công nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ năm, đặc điểm của NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp. Trong thời kỳ
phong kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân khố của Nhà vua
với ngân sách của Nhà nước phong kiến. Hoạt động thu - chi lúc này mang tính cống
nạp - ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cư, quan lại, thương nhân, thợ thuyền
và các nước chư hầu (nếu có). Quyền quyết định các khoản thu - chi của ngân sách chủ
yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua) quyết định. Trong thời kỳ hiện nay (Nhà
nước TBCN hoặc Nhà nước XHCN), ngân sách được dự toán, được thảo luận và phê
chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn dân được thực hiện thông
qua Quốc hội. NSNN được giới hạn thời gian sử dụng, được quy định nội dung thu chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân.
1.1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.2.1. Khái niệm Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Theo Điều 4, Luật ngân sách Nhà nước năm 2015: “Chi đầu tư xây dựng cơ
bản là nhiệm vụ chi của NSNN để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội”.

Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ
yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN. Do đó, sự vận động của tiền vốn
dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc
điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.
Thứ ba, chi đầu tư XDCB từ NSNN gắn với đặc điểm của NSNN và đặc điểm
của chi NSNN. Bên cạnh đó, nó còn có đặc thù riêng của chi NSNN cho đầu tư XDCB
đó là: Người quản lý chi đầu tư XDCB và người sử dụng kết quả đầu tư XDCB có
thể tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư XDCB làm
khó khăn cho công tác quản lý chi NSNN. Hơn nữa, quản lý chi NSNN trong đầu tư
XDCB được phân cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều khâu, nhiều cơ quan quản lý lại
mang tính sở hữu chung nên khó xác định rõ được thất thoát xảy ra là ở trong khâu
nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý phải rõ ràng trong từng
khâu quản lý chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN.
1.1.2.3. Nội dung Chi đầu tư XDCB từ NSNN
Chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương bao gồm:


9
- Chi NSNN cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh không có khả năng thu hồi vốn thuộc địa phương quản lý như các dự án giao
thông, thủy lợi, giáo dục và đào tạo, y tế, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, khu
bảo tồn thiên nhiên, các trạm trại thú y, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống, công
trình văn hóa xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, quản lý nhà nước, khoa
học kỹ thuật,…
- Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có
sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được NSNN hỗ trợ.
- Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như
quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch nông thôn;
quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị…
- Các dự án đầu tư XDCB khác theo quyết định của chính quyền TW, chính

vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như đường giao thông tới miền núi, nông
thôn, điện, trường học tạo điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng này từ đó tăng thu
nhập, cải thiện đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng ở
địa phương. Đồng thời, chi đầu tư XDCB cũng tập trung vào các công trình văn hóa
để duy trì truyền thống, văn hóa của địa phương, của quốc gia; đầu tư vào truyền
thông (công trình XDCB trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình) nhằm thông tin
những chính sách, đường lối của Nhà nước, tạo điều kiện ổn định chính trị của quốc
gia; đầu tư XDCB trong lĩnh vực y tế góp phần chăm sóc sức khỏe của người dân và
các dịch vụ công khác cho cộng đồng.
- Về mặt an ninh, quốc phòng:
Kinh tế ổn định và phát triển, các mặt chính trị - xã hội được cũng cố và tăng
cường là điều kiện quan trọng cho ổn định an ninh, quốc phòng.
Chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN còn tạo ra các công trình như trạm, trại
quốc phòng và các công trình khác phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng đặc biệt
là các công trình đầu tư mang tính bảo mật quốc gia, vừa đòi hỏi vốn lớn vừa đòi hỏi
kỹ thuật cao thì chỉ có chi NSNN mới có thể thực hiện được. Điều này nói lên vai trò
quan trọng không thể thiếu của chi NSNN cho đầu tư XDCB trong lĩnh vực an ninh,
quốc phòng.
Tóm lại, chi NSNN cho đầu tư XDCB để cung cấp những hàng hóa công cộng
như quốc phòng, an ninh, các hoạt động quản lý Nhà nước, xây dựng các công trình
giao thông, liên lạc; các công trình mang tính chất phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục,


11
văn hóa, thể thao, các công trình phục vụ cho phát triển kinh tế quốc gia như điện lực,
công nghệ thông tin… Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn tạo điều kiện thu hút
đầu tư, tạo việc làm, tăng thu nhập, chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp. Vì vậy,
chi NSNN cho đầu tư XDCB là tất yếu và không thể thiếu ở mọi quốc gia.
1.1.3. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.1.3.1. Khái niệm quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN

+ Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước,
vùng, lãnh thổ, ngành (bao gồm cả quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp); quy
hoạch sử dụng đất đai cả nước, các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm; quy
hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; quy hoạch chi tiết các
trung tâm đô thị.
+ Các dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết
kế và dự toán được duyệt
Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong
từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình. Các dự án đầu tư không
phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư
và xây dựng gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng
đưa dự án vào khai thác sử dụng. Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và
kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng có thể thực hiện tuần tự hoặc
gối đầu, xen kẻ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư.
- Đúng mục đích, đúng kế hoạch
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế
hoạch NSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng Bộ, ngành, địa phương, từng
đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của NSNN. Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của NSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên
tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
- Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi
giá dự toán được duyệt
Sản phẩm xây dựng cơ bản có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹ
thuật phức tạp. Quản lý và cấp vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch
nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành liên tục đúng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status