ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC "TÍCH HỢP PHẦN MỀM GIS VÀ ALES NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ QUYẾT THẮNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN" - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
-----------------------------------

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Tên đề tài:

“TÍCH HỢP PHẦN MỀM GIS VÀ ALES NGHIÊN CỨU ĐÁNH
GIÁ PHÂN HẠNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG
TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ QUYẾT THẮNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN"

Mã số: T2016 - 24

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Chu Văn Trung

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
-----------------------------------

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Tên đề tài:

Đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá và làm rõ ảnh hưởng của 05 yếu tố tự
nhiên tới mức độ thích hợp đất đai của 6 LUT điển hình trên phạm vi nghiên cứu.
Các yếu tố đó là: Thổ nhưỡng (So), yếu tố thành phần cơ giới (C), chế độ tưới (Ir),
độ sâu tầng đất (D) và độ dốc (Sl).
Thành lập được bản đồ đơn vị đất đai với 23 đơn vị đất đai trên tổng số
1153,95 ha toàn khu vực nghiên cứu. Các đơn vị đất đai được phân cấp thành các
cấp độ thích nghi khác nhau cho từng LUT cụ thể và chỉ ra các yếu tố hạn chế.


ii

Trên cơ sở thực trạng thích hợp đất đai của địa phương đối với các LUT điển
hình, đề xuất các giải pháp sử dụng đất hiệu quả.
5. Sản phẩm:
- Bài báo khoa học đăng tải trên Tạp chí trong hoặc ngoài nước: 01 bài
- Báo cáo khoa học: 01 quyển
6. Hiệu quả và khả năng áp dụng:
Sản phẩm nghiên cứu sẽ phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất tại địa
phương một cách khoa học và có hiệu quả. Nghiên cứu này có thể ứng dụng
trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, nông học, lâm nghiệp…
Bên cạnh đó, trên cơ sở của nghiên cứu, có thể áp dụng ở nhiều địa phương với
phạm vi rộng hơn.


iii

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information:
- Project title: “Integrating GIS and Ales software to research and evaluate the
classification of land adaptation for land use planning in Quyet Thang commune,

suitable degree of land for 6 LUTs in the research area. They consist of: soil(So),
components (C), watering degree (Ir), soil depth (D), slope (S1).


iv

Building soil unit maps with 23 units in the total of 1153,95 ha for the whole
research area. Soil units are partitioned into different adaptation degrees for certain
LUTs and also found limitations.
In the basis of soil adaptation status with LUTs, propose effective land use
5. Products:
Domestic and Foreign Scientific Magazines: 01
Scientific Report: 01
6. Effects and applicability:
Research products will serve land use planning work effectively and
scientifically. This study could be applied in training students with different
specializations: Land Management, Agronomy, Forestry....Besides, in the basis of
the research, it could apply in many areas with bigger scale.


v

MỤC LỤC

3.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quyết Thắng....23
3.2. Kết quả xác định các yếu tố sinh thái tự nhiên thích nghi cho các LUT và
thành lập các bản đồ chuyên đề.......................................................................32
3.2.1. Kết quả xác định các yếu tố sinh thái tự nhiên thích nghi cho các LUT
.........................................................................................................................32
Như đã đánh giá và thể hiện ở bảng 3.2 Các loại hình sử dụng đất sản xuất

3.2.1. Kết quả xác định các yếu tố sinh thái tự nhiên thích nghi cho các LUT
.........................................................................................................................32
Như đã đánh giá và thể hiện ở bảng 3.2 Các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp của xã Quyết Thắng với 6 LUT điển hình với 12 kiểu sử dụng
đất tương ứng chia thành 2 nhóm chính: Nhóm cây trồng hàng năm và nhóm
cây trồng lâu năm (chủ yếu là chè). Trên cơ sở tham vấn ý kiến chuyên gia,
khảo sát điều kiện thực địa (ghi nhận trực tiếp) và căn Căn cứ theo TCVN
8409: 2010 Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch
sử dụng đất kết hợp các nghiên cứu trước đây. Đề tài đã đưa ra 05 yếu tố
thuộc nhóm yếu tố sinh thái tự nhiên để đánh giá thích hợp cho các LUT như
sau: Loại đất (So), Độ dày tầng đất (D), Thành phần cơ giới đất (C), Chế độ
tưới (Ir) và Độ dốc (Sl). Kết quả xác định và phân cấp thích hợp theo các
LUT được thể hiện ở bảng 3.3.........................................................................32
3.2.2. Kết quả xây dựng các bản đồ chuyên đề...............................................33
Kết quả xây dựng bản đồ đất...........................................................................33
Kết quả xây dựng bản đồ độ sâu tầng đất........................................................34
Kết quả xây dựng bản đồ độ dốc.....................................................................36
3.3.2. Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất.............39
3.4. Ứng dụng phần mền GIS kết hợp với ALES phân vùng thích hợp đất đai
đối với từng LUT trên địa bàn.........................................................................40
3.4.1. Kết quả đánh giá thích nghi đất đai bằng phần mềm Ales....................40
Kết quả tạo mô hình đánh giá mới trong ALES..............................................40
3.4.2. Kết quả xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai với các LUT....42


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quyết Thắng....23

MỞ ĐẦU
 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trong thời kỳ chuyển mình của nền nông nghiệp từ nông nghiệp thuần
túy sang một nền nông nghiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng cao
cả về chất lượng và số lượng (Trần Anh Phong, 2012)[12]. Do vậy, các nhà quản lý,
hoạch định chính sách, nhà khoa học, kỹ thuật nông nghiệp và người lao động cũng đã
nghiên cứu, thực nghiệm nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hướng
tới phát triển bền vững (Nguyễn Ích Tân, 2000; Trần Thị Minh Châu, 2007)[3,13]. Việt
Nam là một nước nông nghiệp nhưng quỹ đất nông nghiệp trên đầu người thấp nên việc
lựa chọn loại cây trồng trên từng loại đất nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu
quả sử dụng đất là hướng tiếp cận đúng (Nguyễn Đình Bồng, 2002)[2].
Nhiều nghiên cứu liên quan đến đánh giá hiệu quả sử dụng đất, nghiên cứu thích
nghi đất đai, lập bản đồ thích nghi đất đai hay các biện pháp chọn giống, thâm canh,…
đã được triển khai ở nhiều địa phương, trong khi đó đất nông nghiệp của nước ta ngày
càng bị thu hẹp do áp lực của đô thị hóa và phát triển kinh tế xã hội Vũ Thị Bình, 1993;
Nguyễn Thế Đặng và cs, 2003)[1,4]. Mặt khác, các tác động của biến đổi khí hậu, canh
tác lạc hậu đã làm cho hiệu quả sử dụng tài nguyên đất kém. Một nên nông nghiệp công
nghệ cao, nền nông nghiệp hữu cơ vừa đảm bảo sử dụng tốt, hiệu quả tài nguyên đất đai
hướng tới phát triển bền vững là nhiệm vụ cần thiết (Viện QH và TKNN, 1995)[17].
Đánh giá thích nghi đất đai trên cơ sở ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng
giải quyết mối tương quan hữu cơ giữa đât đai - cây trông - điều kiện sinh thái, môi
trường là cách tiếp cận đã được nhiều quốc gia áp dụng (Đào Châu Thu và Nguyễn
Khang, 1998)[15].
Quyết Thắng là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên
là 1.155,52 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp 793,31 ha, chiếm 68,65%, nhóm đất phi
nông nghiệp 347,47 ha, chiếm 30,06%, đất chưa sử dụng là 14,74 ha, chiếm 1,28%. Là
một xã sắp trở thành Phường, việc cơ cấu lại quỹ đất phục vụ các ngành một cách phù
hợp là nhiệm vụ cấp bách hơn bao giờ hết đối với địa phương. Ngày nay, cùng với sự
phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, đặc biệt là ứng dụng của công nghệ
phần mềm trong khoa học kỹ thuật. Công nghệ đang được sử dụng rộng rãi nhất trong

xuất đất nông nghiệp. Các khuyến cáo về loại hình sử dụng đất phù hợp, cung cấp cho
nông dân lựa chọn hợp lý để chuyển đổi cơ cấu sản xuất đạt hiệu quả cao, bền vững.


3

CHƯƠNG1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Đất đai (Land) là diện tích của bề mặt Trái Đất, bao gồm các thành phần vật lý
và môi trường sinh học ảnh hưởng tới sử dụng đất (FAO, 1993). Đất đai bao gồm có
khí hậu, địa hình, đất, thủy văn và thực vật, mở rộng ra những tiềm năng ảnh hưởng tới
sử dụng đất (Nguyễn Thế Đặng và cộng sự, 2015)[4].
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU) là diện tích đất phân chia
trên bản đồ, có những tính chất đất đai và/hoặc chất lượng đất đai xác định. LMU được
định nghĩa và đo vẽ bằng các cuộc khảo sát tài nguyên thiên nhiên. Phân tích đơn vị
không gian cho thích hợp đất đai là LMU (FAO, 1976)[20].
Tính chất đất đai (Land Characteristic - LC) là những thuộc tính của đất đai có
thể đo đạc hoặc ước lượng được thường sử dụng làm phương tiện để mô tả chất lượng
đất đai hoặc để phân biệt giữa các đơn vị đất đai có khả năng thích hợp cho sử dụng
khác nhau. Chất lượng đất đai (Land Quaility - LQ) là những thuộc tính phức hợp
phản ánh mối quan hệ và tương tác của nhiều tính chất đất đai. Chất lượng đất đai
thường được chia làm 3 nhóm: Nhóm theo yêu cầu sinh thái cây trồng, nhóm theo yêu
yêu cầu quản trị và nhóm theo cầu bảo tồn (Nguyễn Thế Đặng và cộng sự, 2015)[4].
Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) đó có thể là một một loại cây trồng
hoặc một số loại cây trồng trong một điều kiện kĩ thuật và kinh tế- xã hội nhất định. Các
thuộc tính của loại hình sử dụng đất bao gồm: Các thông tin về sản xuất, thị thường tiêu thụ
sản phẩm, đầu tư, lao động, mức thu nhập,… (Trần Anh Phong, 2012)[12].
Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement - LUR) là toàn bộ đặc điểm về địa

bày trong hình dưới đây:
- Thảo luận ban đầu về nội dung, phương pháp, lập kế hoạch; phân loại và xác
định các nguồn tài liệu có liên quan, từ đó lập kế hoạch nghiên cứu. Đồng thời, thu
thập và kế thừa các tài liệu chuyên ngành có liên quan đến đất và sử dụng đất như: khí
hậu, địa hình, thổ nhưỡng và các số liệu thống kê về hiện trạng sử dụng đất. Sau đó,
tiến hành điều tra thực địa về hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sản xuất của các loại
hình sử dụng đất nhằm mục đích lựa chọn loại hình sử dụng đất có triển vọng, phù hợp
với mục tiêu phát triển, điều kiện sinh thái và bối cảnh kinh tế- xã hội của vùng nghiên
cứu (Vũ Cao Thái và cộng sự 1997)[14].
- Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố môi trường tự nhiên liên quan đến sản
xuất nông nghiệp, phân lập và xác định chất lượng hoặc tính chất đất đai (LQ/LC)
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sử dụng đất. Tiến hành khoanh định các đơn vị bản đồ
đất đai (LMU) (Bùi Thanh Hải và cộng sự, 2013)[8].
- Căn cứ trên yêu cầu sinh thái của cây trồng và đặc điểm của môi trường tự nhiên,
xác định các yêu cầu về đất đai (LUR) của các loại hình sử dụng đất được đánh giá.


5

- So sánh giữa sử dụng đất (LUT) và tài nguyên đất đai, trong đó đối chiếu giữa
LQ/LC và LUR của các loại hình sử dụng đất để xác định các mức độ thích hợp đất
đai cho các loại hình sử dụng đất được chọn.
- Dựa trên kết quả đánh giá thích hợp đất đai, đề xuất bố trí sử dụng đất. Trong đề
tài, ứng dụng phương pháp MCA để đề xuất sử dụng đất theo quan điểm bền vững.
KHỞI ĐẦU- Xác định
vùng NC
- Mục tiêu
- Số liệu và giả thiết
- Lập kế hoạch NC




6

- Bộ (Orders): phản ánh các loại thích nghi.
- Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích nghi của bộ.
- Lớp phụ (Sub-classes): phản ánh các hạn chế cụ thể của từng đơn vị đất đai
với từng loại hình sử dụng đất. Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng
thích nghi trong cùng một lớp.
- Đơn vị (Units): phản ánh những sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các
dạng thích nghi trong cùng một lớp phụ.
Bảng 1.1: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai (FAO, 1976) [20]
Bộ (Order)
S - Thích nghi

N - Không thích nghi

Hạng (Categories)
Lớp (Clas)
Lớp phụ (Subclass)
S1
S1t
S2

S2i

S3

S2s




7

 S3 (Thích nghi kém): Đất đai có những giới hạn mà cộng chung lại là
nghiêm trọng đối với loại hình sử dụng đất được đưa vào, tuy nhiên vẫn không làm ta
bỏ loại sử dụng đất đã định. Phí tổn sản xuất cao nhưng vẫn có lãi.
Bộ không thích nghi đất đai được chia làm 2 lớp: N1 (Không thích nghi
hiện tại) và N2 (không thích nghi vĩnh viễn).
 N1 (Không thích nghi hiện tại): Đất đai không thích nghi với loại hình sử
dụng đất nào đó trong điều kiện hiện tại. Những giới hạn đó có thể khắc phục được
bằng những đầu tư lớn trong tương lai.
 N2 (Không thích nghi vĩnh viễn): Đất không thích nghi với loại hình sử dụng
đất trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con người không có
khả năng làm thay đổi.
Phương pháp xác định khả năng thích nghi đất đai
Sau khi đã xác lập các đơn vị đất đai và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có
triển vọng để đánh giá, bước kế tiếp trong tiến trình đánh giá đất đai là quá trình kết
hợp, so sánh giữa LQ/LC với LUR của loại hình sử dụng đất (LUT). Kết quả của quá
trình này là xác định các mức thích nghi của từng LUT trên từng đơn vị đất đai.
Phương pháp kết hợp giữa LQ/LC và LUR theo đề nghị của FAO có các cách đối
chiếu sau:
(1) Điều kiện hạn chế: Phương pháp này thường được áp dụng trong phân loại
khả năng thích nghi đất đai, sử dụng cấp hạn chế cao nhất để xác định khả năng thích
nghi. Phương pháp này đơn giản nhưng không giải thích được sự tương tác giữa các
yếu tố.
- Ưu điểm: Đơn giản, logic và theo quy luật tối thiểu trong sinh học.
- Hạn chế: Không thể hiện được ảnh hưởng qua lại của các yếu tố và không thấy
được vai trò của các yếu tố trội, yếu tố gây ảnh hưởng có ý nghĩa quyết định hơn.
(2) Phương pháp toán học: Phương pháp này cho điểm các chất lượng hoặc tính

Ngưỡng: Mức vượt quá mà hệ thống xảy ra thay đổi đáng kể, điểm mà tại đó
các tác động vào sẽ phản ứng, thay đổi (ví dụ: Mức xói mòn mà tại đó không thể chấp
nhận được) (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998)[15].
1.2. Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá thích nghi đất đai
1.2.1. Hệ thống thông tin địa lý GIS
1.2.1.1. Giới thiệu
Trên thế giới hiện nay, Hoa kỳ, Canada, Anh, Hà lan và Australia là những nước
có nền công nghệ GIS phát triển mạnh nhất, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển các
phần mềm máy tính và các trang thiết bị của nó. Việc ứng dụng công nghệ GIS và
Viễn Thám (RS: Remote Sensing) ở các nước này hiện nay phần lớn tập trung vào việc
quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý đô thị, đánh giá các tác động của môi
trường. Điểm đặc biệt hiện nay là việc sử dụng ảnh vệ tinh (LANDSAT, SPOT) kết


9

hợp với GIS đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến ở nhiều Quốc gia trên Thế Giới
(Nguyễn Kim Lợi và cộng sự, 2009)[11].
Đối với vùng Châu Á Thái Bình Dương, hiện nay Singapore, Thái Lan, Hồng
Kông Malaysia, Ấn Độ Philippines, Nhật,… Là những nước đã ứng dụng công nghệ
GIS và Viễn Thám từ nhiều năm qua và trong rất nhiều lĩnh vực như quản lý tài
nguyên môi trường, quy hoạch đô thị, phân vùng sản xuất (Nguyễn Kim Lợi và cộng
sự, 2009)[11].
Ở nước ta kỹ thuật GIS thực tế được biết đến khoảng 25 - 35 năm trở lại đây. Đặc
biệt là ĐBSCL, công nghệ GIS đã được đưa vào sử dụng từ chương trình cấp nhà nước
trong đánh giá tài nguyên thiên nhiên vào những năm 1986 (ct 60 - 02). Tuy nhiên từ sau
năm 1991, sau khi các tỉnh đã thành lập các Sở Địa Chính ở các Tỉnh, hiện nay được sử
dụng thành công ở một số tỉnh trong lưu trữ hồ sơ địa chính (Lê Cảnh Định, 2007)[6].
Đặc biệt trong nông nghiệp, sử dụng kỹ thuật GIS có 3 đặc điểm thuận lợi chính
khi được so sánh với cách quản lý bản đồ bằng tay trước đây:

Hình 1.2: Các thành phần cơ cấu của GIS [8]
Một hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể bao gồm 5 thành phần cơ bản và 3 khả
năng chính:
- Khả năng chồng lấp các bản đồ (Map Overlaying).
- Khả năng phân loại các thuộc tính (Reclassification).
- Khả năng phân tích không gian (Spatial Anlysis).
1.2.1.3. Ứng dụng kỹ thuật GIS trong đánh giá đất đai:
Trong sản xuất nông nghiệp, GIS có thể được sử dụng để dự đoán vụ mùa cho
từng cây trồng. Nó có thể dự đoán bằng cách không chỉ xem xét khí hậu của vùng mà
còn bằng cách theo dõi sự sinh trưởng và phát triển cây trồng, và bởi vậy sẽ dự đoán
được sự thành công của mùa vụ. GIS có thể giúp tìm và thể hiện những thay đổi của
cây trồng trong từng giai đoạn. Ví dụ, nếu năm trước số liệu cho thấy cây trồng A phát
triển rộng và cây trồng đã thành công trong nhiều năm trước đó, những số liệu này có
thể được lưu trữ. Nếu trong một vài mùa vụ cây trồng không phát triển tốt như trước,


11

bằng cách sử dụng GIS có thể phân tích số liệu và tìm ra nguyên nhân của hiện tượng
đó (Bùi Thanh Hải và cộng sự, 2013)[8].
- Xây dựng mô hình quản lý rủi ro và đánh giá tổn thất ban đầu do rủi ro, xây
dựng mô hình về quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng, bảo toàn nguồn tài
nguyên đất cho sản xuất bền vững;
- Quy hoạch rừng, thủy sản, đất cho mục đích sản xuất hàng hoá và thương mại;
- Tập trung vào các kịch bản thay đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp như sự nóng lên của trái đất, hiệu ứng nhà kính, mực nước biển nâng cao…
- Phát triển hoạt động khí tượng nông nghiệp, chương trình quản lý sản xuất nông
nghiệp và quản lý nước;
- Hệ thống hỗ trợ quyết định cho quy hoạch nông nghiệp và chuyển giao công nghệ;
- Với tính ưu việt của công nghệ GIS, ngành lâm nghiệp đã ứng dụng trong công

Yếu tố kinh tế xã hội của địa phương được xem xét và đưa vào phân tích để có
kết luận tổng thể về tính thích ứng của cây theo quan điểm nền nông nghiệp hàng hoá
hiện nay.
1.2.2. Phần mềm đánh giá đất đai tự động ALES
1.2.2.1. Giới thiệu
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của công nghệ tin học đã cho ra đời hàng
loạt các loại phần mềm máy tính có khả năng tính toán, xử lý số liệu rất cao có khả
năng thay thế phần lớn hoạt động của con người. Trước kia đánh giá đất đai làm bằng
thủ công do đó tốn thời gian và độ chính xác không cao, nhưng ngày nay các công việc
thủ công đã được máy tính hóa cho ra kết quả rất nhanh và có độ chính xác khá cao.
Hệ thống đánh giá đất tự động ALES là một trong các phần mềm nhằm phục vụ cho
việc đánh giá thích nghi đất đai dễ dàng và tiết kiệm thời gian. ALES đang sử dụng
tích hợp với GIS để hỗ trợ công tác đánh giá đất đai và phân vùng sinh thái cây trồng.
Kết quả mô hình hóa từ ALES sẽ được kết nối với GIS nhằm xây dựng các bản đồ
thích hợp đất đai cho một vùng lãnh thổ cụ thể, phục vụ công tác quy hoạch sử dụng
đất. Nói cách khác, ALES tạo điều kiện cho các nhà chuyên môn dễ dàng cập nhật
thông tin cho các mô hình đánh giá của mình. Bản thân ALES không có chức năng thể
hiện bản đồ và phân tích không gian. Tuy nhiên có thể xuất kết quả đánh giá của ALES
sang GIS để thực hiện những phân tích về không gian. (David G. Rossister và ctv,
1997)[21].
Phần mềm đánh giá đất đai tự động ALES được nâng cấp từ version 1.0 năm
1989; version 3.0 năm 1990 và version năm 1995. Được xây dựng bởi David G.
Rossiter và ctv Trường Đại Học Cornell-USA, nhằm phục vụ cho việc đánh giá thích
nghi đất đai. Với chương trình này, người sử dụng hoàn toàn chủ động đưa số liệu vào
máy tính theo yêu cầu của chương trình và sẽ cho ra kết quả rất nhanh bao gồm thông
số sau: Thích nghi tự nhiên, ước đoán năng suất, phân tích các thông số kinh tế. Mức


13


S LMU,LUT = f LUT ({LC}LMU)


14

Trong đó,
fLUT: hàm số xét thích hợp của từng LUT trên cùng đơn vị đất đai (LMU), nó
được xác định dựa trên LC của từng LMU.
S LMU,LUT: thích hợp của từng LUT trên từng LMU, S = {S1,S2,S3,N1,N2}
{LC}LMU: tính chất đất đai của LMU
1.2.2.3. Các bước thực hiện đánh giá thích nghi bằng ALES
Bước 1: Nhập số liệu vào máy tính.
a. Sử dụng đất đai:
+ Các kiểu sử dụng đất (Land Utilzation Types): Tất cả các kiểu sử dụng đất đai
được đưa vào cho biết thời gian canh tác, đơn vị đo lường đất, đơn vị tiền tệ.
+ Các yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirements): Mỗi kiểu sử dụng đất
đai có những yêu cầu sử dụng đất đai riêng và mức độ ảnh hưởng của các đặc tính đất
đai lên kiểu sử dụng đất đai cũng khác nhau tùy theo cấp bậc.
+ Đầu tư (Inputs): Gồm các vật tư, thuê lao động, sức kéo, phí cơ hội của vốn…
Mỗi loại đầu vào cho biết đơn vị đo lường, mỗi kiểu sử dụng đất đai cần bao nhiêu, giá
của mỗi dầu vào vào thời điểm hiện tại.
+ Thu hồi (Outputs): Năng suất thu được tương ứng với thích S1, S2, S3 của
từng kiểu sử dụng đất đai nhân với giá của từng loại năng suất ở thời điểm hiện tại.
+ Các thông số kinh tế (Economic parameters): Tỷ lệ chiết khấu đồng vốn
(Discount Rate); phân cấp mức độ lợi nhuận (Gross Margin); phân cấp mức độ chiết
khấu vốn lưu động (Discount Cash Flows).
b. Đất đai:
+ Các đặc tính đất đai: Là thuộc tính của đất nó có thể đo lường hoặc ước lượng
để có thể phân biệt giữa các đơn vị bản đồ đất đai với nhau và được dùng để mô tả các
chất lượng đất đai. Mỗi đặc tính đất đai được ký hiệu (Code) riêng và chia ra nhiều

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã bắt đầu xuất hiện vào cuối năm 1960 và đến
nay đã phát triển hoàn chỉnh khả năng thu nhận, lưu trữ, truy cập, xử lý và cung cấp
thông tin cần thiết để hỗ trợ quá trình thành lập quyết định trong nhiều lĩnh vực khác
nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực đánh giá đất đai phục vụ cho phát triển sản xuất nông
nghiệp, cụ thể như sau:


16

- GIS đã được ứng dụng khá rộng rãi trong đánh giá đất đai ở trong các trường
đại học cũng như trong các cơ quan nghiên cứu tài nguyên đất đai tại Mỹ, đặc biệt ở
trường đại học Cornel.
- Hệ thống Thông tin Tài nguyên Úc Châu (ARIS); Hệ thống sử dụng đất đai
tổng hợp ILUS tại Singapore; Hệ thống khảo sát đất đai (CALS) tại Malaysia được
thành lập để phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các bang (Price.S. 1995); Hệ thống
thông tin tài nguyên đất đai của các quốc gia Địa Trung Hải và Scotland (1988).
- Trên quy mô toàn thế giới, FAO (1983) đã ứng dụng GIS trong mô hình phân
vùng sinh thái nông nghiệp (Agro - Ecological Zone - AEZ) để đánh giá đất đai cả thế
giới ở tỷ lệ 1/5.000.000.
- Ở Hà Lan, trong dự án đánh giá thích nghi đất đai cho cây khoai tây (Van
Lanen, 1992), đã ứng dụng GIS cùng với phương pháp đánh giá đất đai kết hợp giữa
chất lượng và định lượng.
- Tại Tanzania - Châu Phi, Boje (1998) đã ứng dụng GIS để đánh giá thích nghi
đất đai cho 9 loại cây lương thực cho vùng đất trũng ở phía đông bắc Tanzania.
- Ở Anh đã ứng dụng GIS và phương pháp đánh giá đất của FAO để đánh giá
đất đai cho khoai tây ở lưu vực Stour - Kent.
- Tại Thái Lan, Đại học Yakohama - Nhật Bản và Viện kỹ thuật Á châu đã ứng
dụng GIS và phương pháp đánh giá khả năng thích nghi đất đai cho 4 loại hình sử
dụng đất: bắp, mỳ, cây ăn quả và đồng cỏ.
- Tại Philippines, nhiều nghiên cứu về ứng dụng GIS để đánh giá tiềm năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status