Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độc
lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năng
động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của
mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâu tiêu thụ
sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sỏ để
doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc
xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói
riêng cũng rất quan trọng. Do đó bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức
hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết giúp
doanh nghiệp có đầy đủ thong tin kịp thời và chính xác để đưa các quyết định kinh
doanh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường, kết hợp
với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn
Xuân, đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng vµ xác định kết quả bán hàng ở công
ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân” để nghiên cứu và viết luận văn của mình.
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Chưong I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
Chương II: Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
1
với mục tiêu là lợi nhuận.
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn kinh
doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu
thụ. Đây là kết quả cuối cùng của hoat động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản
phẩm gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng
thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán.
Theo đó quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuất giao sản
phẩm, hàng hóa cho đơn vị mua. Giai đoạn này phản ánh một mặt của quá trình vận
động lưu thông thành phẩm.
Giai đoạn 2: Khi khách hàng đã nhận được hàng và quá trình bán hàng hoàn tất.
Doanh nghiệp có thể bù đắp chi phí phát sinh và hình thành kết quả bán hàng.
Tóm lại quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng, quy
cách bán hàng.
Có sự thay đổi quyền sử dụng và quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang
người mua.
Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền hoặc
được chấp nhận thanh toán. Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng được dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh và hình thành nên
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
3
Lớp: CQ44/21.18
tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính xác sản phẩm,
chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường để tăng hiệu
quả kinh doanh, do vậy yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối với quá trình bán hàng
ngày càng trở nên khắt khe và tuân theo các yêu cầu quản lý cơ bản sau:
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
4
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
Quản lý sự vận động và số liệu đã có của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ
tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng.
Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục
tiêu cho sự phát triển và bền vững của doanh nghiệp.
Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàng
phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm không ngừng tăng
doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động .
Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi
phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chức công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được khoa học, hợp lý sẽ cung cấp những
thông tin có ích, kịp thời cho nhà quản lý trong việc ra quyết định sản xuất và tiêu thụ
phù hợp, có hiệu quả, muốn vậy kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng phải thực
hiện nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính sách tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng
loại và giá trị.
và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của
người lao động. Nếu tình trạng đó mà kéo dài thì doanh nghiệp không tránh khỏi sự phá
sản. Nếu việc bán hàng thuận lợi thì doanh nghiệp có thể sớm đưa vốn trở lại tiếp tục
mở rộng sản xuất kinh doanh, phát huy hiệu quả vốn và tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn đối với các nhà quản trị doanh
nghiệp trong việc ra quyết định quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
sử dụng nguồn vốn, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các kỳ
kinh doanh tiếp theo.
1.2 Kế toán bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
1.2.1.1 Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận
hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh nghiệp thươg
mại mua bán thẳng). Khi doanh nghiệp giao hàng hóa, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ
cho khác hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay,
có nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời với
nhau, tức là đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
1.2.1.2 Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo
những thỏa thuận trong hợp đồng. Khách hàng có thể là những là đơn vị nhận bán hàng
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
6
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,
gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
7
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán
là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành
phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của
thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao
gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số
hàng đã bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán thường được tính bằng một trong các phương
pháp sau:
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và
lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho lúc này được tính theo đơn giá
của những lần nhập sau cùng.
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn
trong kỳ.
Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại dịch vụ có
dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần phân bổ chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đã bán trong kỳ và số hàng tồn kho.
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập, thu đầy đủ các chứng từ
phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để
ghi sổ kế toán. Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng gồm:
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn giá trị gia tăng
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
Giấy báo nợ, có của ngân hàng
Các tài liệu, chứng từ thanh toán khác …
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
9
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng:
Đơn đặt
hàng
Bộ phận bán
hàng
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
10
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng:
TK 155, 156
TK 157
Xuất kho TP, HH gửi đi bán
TK 632
Kết chuyển trị giá
vốn số hàng đã bán
TK155, 156
TK 331
Hàng hoá mua gửi bán thẳng
TK 133
Hàng gửi đi không
được chấp nhận
Trình tự kế toán theo phương thức bán hàng trực tiếp:
TK 632
(1): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157.
(2): Cuối kỳ phản ánh Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã gửi bán
chưa xác định tiêu thụ đén cuối kỳ.
Trình tự kế toán theo phương thức bán trực tiếp:
TK 155
TK 632
(3)
(1a)
TK 157
(1b)
TK 631
(2)
(1a): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 155
(1b): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Ztt của sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
(3): Cuối kỳ kiểm kê phản ánh Ztt của sản phẩm tồn kho, Ztt của sản phẩm gửi bán
chưa xác định là tiêu thụ.
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thong thường của doanh nghiệp góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí phụ thêm ngoài giá bán (nếu có).
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
doanh thu là giá chưa có thuế. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ doanh thu là tổng giá thanh toán.
Doanh thu của hoạt động gia công là số tiền gia công thực tế được hưởng, không
bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
13
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
Doanh thu của hoạt động nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
là hoa hồng bán hàng được hưởng.
Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp là giá bán trả một lần.
Doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dung nội bộ là giá thực tế(giá
vốn thực tế xuất kho hoặc giá thành thực tế) của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhận khoán là số tiền phải thu ghi
trên hợp đồng.
Doanh thu hàng kỳ của số dịch vụ nhận trước tiền thuê của nhiều năm là tổng số
tiền nhận trước chia cho số kỳ nhận trước tiền.
Doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước thông báo hoặc chính thức
thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
1.2.3.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ kế toán được sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: TK này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và đối tượng nộp theo phương pháp trực tiếp. TK
này có 2 TK cấp 2:
TK 33311 – Thuế GTGT đẩu ra
TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh doanh thu chưa thực hiện trong kỳ
kế toán.
1.2.3.4 Trình tự hạch toán
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện như sau:
TK 155,156
TK 632
TK
TK511 TK 111,112
911
(1)
TK 157
(3a)
(2a)
(2b)
(8)
(9)
(4a)
TK3331
(3b)
(4b)
(4b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp
(5) – Lãi trả chậm theo phương thức bán hàng trả góp
(6a) – Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhận về theo giá mua chưa có thuế GTGT
theo phương thức đổi hàng.
(6b) – Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ
(7) – Phản ánh trị giá hàng mua về bán thẳng hoặc gửi bán ngay
(8) – Kết chuyển giá vốn hàng bán
(9) – Kết chuyển doanh thu thuần
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua tren giá
niêm yết do người mua mua hàng với số lượng nhiều.
Giảm giá hàng bán: là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trên giá bán
do doanh nghiệp giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng như sai quy
cách, kém phẩm chất, không đúng thỏa thuận thời hạn. Các khoản này được tính
là khoản giảm trừ khi nó phát sinh sau khi phát hành hóa đơn.
Doanh thu của hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng đã xác định là tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trong việc
giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp.
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 521 – Chiết khấu thương mại: phản ánh chiết khấu thương mại phát sinh trong
kỳ. TK này có 3 TK cấp 2 là:
TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa
TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ
TK 532 – Giảm giá hàng bán: phản ánh giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Chú thích:
(1) – Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếu
có)
(2) – Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phát sinh
(3a) – Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại phát sinh
(3b) – Phản ánh số tiền trả lại cho người mua về số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại ( nếu có )
(4) – Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
(5) – Kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ Tk 155 – Thành phẩm ( TK 156 – Hàng hóa )
Có Tk 632 – Giá vốn hàng bán
1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
17
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.1.1 Nội dung
Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ cho khâu bảo quản, dự
trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phẩm. Chi phí bán hàng bao gồm các nội dung
sau:
Chi phí nhân viên bán hàng: Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói bảo quản, vận chuyển, … bao gồm tiền lương, tiền công, các loại
Luận văn tốt nghiệp
TK 6415 – Chi phí bảo hành
TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
1.3.1.3 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TK 334,338
TK641
Chi phí nhân viên
TK111,112
Khoản giảm trừ
TK152(611)
Chi phí vật liệu
TK153,142,242
Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK111,112,352,331...
Chi phí bảo hành sản phẩm
Chi phí khác bằng tiền
TK133
1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1 Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí
TK 6426 – Chi phí dự phòng
TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền
1.3.2.3 Trình tự hạch toán
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
20
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TK 334,338
TK642
Chi phí nhân viên
TK111,112
Khoản giảm trừ
TK152(611)
Chi phí vật liệu
TK153,142,242
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ:
Bảng kế hoạch thuế TNDN
Chứng từ nộp thuế: phiếu thu, phiếu chi …
Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế
Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng
Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
TK 821 – Chi phí thuế TNDN: Phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao
gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm
làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện
hành. TK 821 có 2 TK cấp 2:
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
22
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
1.3.3.4 Trình tự kế toán
(2a): Chênh lệch thuế TNDN > số được hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
(2b): Chênh lệch thuế TNDN < số được hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
23
Lớp: CQ44/21.18
Luận văn tốt nghiệp
(3a): Chênh lệch số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại > tài sản thuế TNDN hoãn
lại phát sinh
(3a): Chênh lệch số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại < tài sản thuế TNDN hoãn
lại phát sinh
(4a): Kết chuyển chi phí thuế TNDN, phát sinh Nợ > phát sinh Có TK 8212
(4a): Kết chuyển chi phí thuế TNDN, phát sinh Nợ < phát sinh Có TK 8212
1.3.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
1.3.4.1 Nội dung
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn,
các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh
nghiệp, bao gồm:
Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán
Chi phí lien doanh(ngoài số vốn góp) kể cả khoản lỗ trong liên doanh
Chi phí đi vay vốn
Chi phí mua bán ngoại tệ
Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Chênh lệch lỗ khi buôn bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Khi hạch toán các khoản vào TK 635 và TK 515 đến cuối kỳ kế toán kết chuyển
các khoản vào TK 911 như sau:
TK 635
TK 911
Kết chuyển cuối kỳ
TK 515
Kết chuyển cuối kỳ
1.3.5 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
1.3.5.1 Nội dung
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có
thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên từ năm trước, bao gồm:
Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản cố định
thanh lý, nhượng bán
SV: Đỗ Thị Bích Nụ
25
Lớp: CQ44/21.18