Quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất tại cục hải quan tỉnh lào cai - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN CHÍ THIỆN


Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Lào
Cai, cán bộ các Phòng chuyên môn, cán bộ các Chi cục Hải quan đa giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Phạm Thanh Hùng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC ..............................................................................................
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................
vii

DANH

MỤC

CÁC

BẢNG...................................................................viii DANH MỤC CÁC
BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................. ix MỞ ĐẦU
................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu........................................................ 3

2.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................ 30
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ..................................................
30
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin .......................................................
32
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ................................................ 32
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................
33
2.3.1. Chỉ tiêu về thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập -tái
xuất hàng hóa ........................................................................................ 34
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt
động tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai ...................... 34
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO
CAI........................................................................................................ 36
3.1. Khái quát chung về khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai ........................
36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xa hội tỉnh Lào Cai ......................
36
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Lào
Cai ......................................................................................................... 39
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai đối với sự
phát triển khu kinh tế cửa khẩu ............................................................. 41
3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai............. 44


5

3.2. Thực trạng các doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập, tái xuất

nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai....................................... 60
3.4.1. Các yếu tố khách quan ................................................................ 60
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ................................................................... 69
3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất
tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai............................................................... 74
3.5.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 74
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ..............................
75
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH LÀO CAI................................................................................... 77
4.1. Quan điểm, định hướng về công tác quản lý hoạt động tạm nhập tái

xuất

tại

Cục

Hải

....................................................... 77

quan

tỉnh

Lào

Cai

4.3. Kiến nghị ........................................................................................ 83
4.3.1. Đối với Tổng Cục Hải quan Việt Nam và các Bộ ngành liên
quan ....................................................................................................... 83
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Lào Cai ....................................................... 84
4.3.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái
xuất tại các cửa khẩu Lào Cai
....................................................................... 84
KẾT LUẬN .......................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 87
PHỤ LỤC ............................................................................................. 90


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chi cục HQ

:

Chi cục Hải Quan

CK

:

Cửa khẩu

GRDP

:


Xuất nhập khẩu


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) phân theokhu vực kinh
tế của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2017.................................. 38

Bảng 3.2.

Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TNTXtại
các cửa khẩu Lào Cai giai đoạn 2015-2017 ............................. 46

Bảng 3.3.
47

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan Lào Cai ..

Bảng 3.4.

Thu ngân sách nhà nước tại Cục Hải quan Lào Cai ................. 48

Bảng 3.5. Hình thức kê khai thuế của các DN TNTXtại cửa khẩu
Lào Cai ............................................................................ . 52
Bảng 3.6.



Biểu đô 3.2.

Mức độ hài lòng của doanh nghiệp TNTX về công tác
thực hiện chính sách của Cục Hải quan Lào Cai.......... 55

Biểu đô 3.3.

Mức độ hài lòng của doanh nghiệp TNTX về hoạt động
kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan Lào Cai ....
57

Biểu đô 3.4.

Đánh giá của cán bộ quản lý về yếu tố quy định, chủ
trương của nhà nước tới công tác quản lý TNTX ........ 63

Biểu đô 3.5.

Đánh giá của cán bộ hải quan về yếu tố sự phức tạpcủa
các loại hàng hóa tới công tác quản lý TNTX.............. 66

Biểu đô 3.6.

Trình độ của chủ doanh nghiệp được khảo sát có tham
gia hoạt động tạm nhập tái xuất
......................................... 67

Biểu đô 3.7.


các hãng tàu, đại lý vận tải trong việc khắc phục hậu quả. Đến khi hàng bị xử
lý thì hầu như không ai chịu trách nhiệm, như trường hợp các container rác
thải phế liệu hay kể cả các lô hàng động vật quý hiếm, ngà voi... cũng không
xác định được chủ hàng. Bên cạnh đó, hàng vi phạm bị phát hiện qua hình
thức tạm nhập
- tái xuất có đủ loại từ thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
rác thải độc hại đến hàng cấm như rác thải công nghiệp độc hại hay ngà voi.
Đáng lo ngại hơn là tình trạng tạm nhập hàng kém chất lượng, hầu như không
gia công chế biến gì, chỉ vận chuyển lòng vòng rồi tái xuất với nhan hiệu
"made in Vietnam”, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu Việt
và bất lợi cho nền kinh tế...


2

Cục Hải quan Lào Cai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải
quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trong đó hoạt động tạm nhập - tái xuất là một
trong những chức năng, nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị.
Theo báo cáo hàng năm của Cục hải quan tỉnh Lào Cai, hàng năm, tại
cửa khẩu quốc tế Lào Cai có trên 14.000 container hàng hóa tạm nhập -tái
xuất qua cửa khẩu. Trong đó, có hàng 1.000 container hàng hóa có hành vi sai
phạm. Cụ thể, lợi dụng hàng hóa là hàng tạm nhập - tái xuất, các hoạt động
buôn lậu, vận chuyển trái phép các mặt hàng cấm, hàng tạm nhập tái xuất,
hàng bách hóa tiêu dùng như: ma túy, ngoại tệ, tiền giả, pháo, rượu, bia, thuốc
lá, nước giải khát, đường, gia cầm, thực phẩm, quần áo, giày dép, điện thoại di
động, đô chơi trẻ em... đa diễn ra và đa bị Cục hải quan bắt giữ.
Đến nay, đa có một số công trình khoa học nghiên cứu về quản lý
hoạtđộng tạm nhập-tái xuất, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu
hoạtđộng này tại Cục Hải quan Lào Cai.
Để khắc phục những hạn chế của hoạt động tạm nhập - tái xuất và nâng

- Vê nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác quản
lý hoạt động tạm nhập - tái xuất và các giải pháp tăngcườnghoạtđộngquản lý
tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiêncứu
Về mặt lý luận: Đề tài đa hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý
hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan.
Về mặt thực tiễn: Đề tài đa phân tích thực trạng quản lý hoạt động tạm
nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai, qua đó đề xuất một số giải pháp
tăng cường quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào
Cai. Đây là tài liệu hữu ích cho Cục Hải quan tỉnh Lào Cai làm căn cứ xây
dựng chiến lược, kế hoạch quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất. Kết quả
nghiên cứu của đề tài được dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên
cứu, giảng viên, sinh viên và những cá nhân quan tâm tới công tác quản lý
hoạt động tạm nhập
- tái xuất.


4

5. Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động tạm
nhập - tái xuất tại các Cục Hải quan.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương3: Thực traṇg công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại
Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tạm nhập-tái xuất tại
Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.





6

Tại Điều 29 Luật Thương mại quy định: “Tạm nhập tái xuất hàng hóa là
việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên
lanh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục
xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam” [18]
Từ đó, ta có thể hiểu tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập
khẩu hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là
để xuất khẩu sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận. Những mặt hàng này
không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất. Hàng hóa vừa phải làm thủ
tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sau đó theo quy đinh của pháp
luật. Khác với các phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu, phương thức kinh
doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt là
hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân Việt Nam ký với
thương nhân nước ngoài. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc ký sau
hợp đồng nhập khẩu tùy theo chủng loại hàng hóa được quy định trong luật
Hải quan và theo pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
Khái niệm quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất:
Theo Phan Huy Đường (2012), "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong
sự vận động của sự vật. Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều
khiển, hướng dẫn các quá trình xa hội và hành vi hoạt động của con người để
đạt tới mục đích đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách
quan” [15]
Từ khái niệm về quản lý và khái niệm tạm nhập, tái xuất ta có thể hiểu
quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất là sự tác động có tổ chức của

- Khai thác được lợi thế về vị trí địa lý của quốc gia nói chung và của
địa phương nói riêng: Nước ta có vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho giao thương
hàng hóa quốc tế do nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung
tâm khu vực Đông Nam Á; Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu vừa tiếp giáp
với biển Đông thông ra Thái Bình Dương, có đường biên giới đất liền tiếp giáp
với Trung Quốc, Lào, Campuchia, có đường biển tiếp giáp với Trung Quốc,
Philippin, Brunây, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Campuchia, Thái Lan.


8

- Phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng ngoài
nước, nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả...: Các thương nhân
tạm nhập khẩu từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước
không có hoặc chưa cần để tái xuất khẩu sang thị trường ngoài nước khác có
nhu cầu, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá, sau khi tính đủ chi phí.
- Thúc đẩy phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ giao nhận, vận tải,
bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt như quán ăn, nhà
hàng, nhà trọ, khách sạn… Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp thu được,
hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa còn góp phần thúc đẩy phát triển nhiều
dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bai, cảng, vận tải đường bộ,
đường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm... thu được phí và tạo thêm việc
làm cho người lao động.
- Góp phần giữ vững trật tự, an ninh, quốc phòng vùng biên giới. Khi
đời sống được cải thiện cư dân vùng biên giới sẽ yên tâm làm ăn sinh sống,
bám trụ tại biên giới, góp phần bảo vệ đường biên mốc gới, giữ gìn an ninh
chính trị, quốc phòng và chủ quyền lanh thổ.
1.1.1.3. Điều kiện hàng hóa tạm nhập - tái xuất
Theo Thông tư số 94/2014/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái

khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đa có đầy đủ cơ quan kiểm
soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước.
- Cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh biên
giới công bố sau khi đa trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Tài
chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trao đổi với Bộ Công Thương về
nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa
khẩu phụ, lối mở biên giới và công bố danh sách doanh nghiệp được lựa chọn.
- Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất
khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì cửa khẩu tạm nhập để gửi kho ngoại
quan và cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện
theo quy định tại Điều này.
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện thì phải đảm
bảo cấp Giấy chứng nhận ma số kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định
của Pháp luật.


10

1.1.1.4. Các hình thức tạm nhập - tái xuất
Theo quy định tại chương III Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày
23/01/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt
động mua bán hànghóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và
quá cảnh hànghóa với nước ngoài thì có 2 hình thức tạm nhập - tái xuất[8] là
tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh và tạm nhập tái xuất hàng hoá
theo hợp đồng thuê, mượn hoặc để tái chế, bảo hành. Cụ thể:
(i) Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh gồm: các hàng hóa
kinh doanh tạm nhập tái xuất là những hàng hóa trong danh mục được quy
định của pháp luật Việt Nam. Những doanh nghiệp được kinh doanh tạm
nhập tái xuất theo hình thức này là những doanh nghiệp Việt Nam thành lập

lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách
hiểu này, quản lý nhà nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước:
cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp. Quản lý nhà nước có
các đặc điểm sau đây [15]:
- Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan công quyền, công chức trong
bộ máy nhà nước được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành
pháp và quyền tư pháp.
- Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh
sống và hoạt động trong phạm vi lanh thổ quốc gia.
- Quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống: chính trị, kinh tế, văn hóa, xa hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát
triển bền vững trong xa hội.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xa hội
và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục
tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói
chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính
chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ
công tác nội


12

bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị
tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công
chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ…
* Quản lí nhà nướcđối với hoạt động tạm nhập, tái xuất:
Theo Luật Hải quan (2014),“Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm
nhập, tái xuất là quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại thông qua việc quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status