Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hoá tại chi cục hải quan cửa khẩu móng cái Quảng Ninh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN MẠNH CƯỜNG NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG
TẠM NHẬP TÁI XUẤT HÀNG HÓA TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN C
ỬA KHẨU MÓNG CÁI – QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Tất Thắng

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Tổ, ðội, Chi cục Hải
quan Móng Cái ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu
thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình, sơ ñồ, hộp ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 51
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng
hóa tại chi cục hải quan Móng Cái - Quảng Ninh
53
4.1.1 Một số quy ñịnh trong công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái
xuất hàng hóa tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái
53
4.1.2 Tổ chức bộ máy của cục hải quan Quảng Ninh và chi cục Hải
quan cửa khẩu Móng Cái 59
4.1.3 Tổ chức và nội dung thực hiện quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái
xuất hàng hóa
63
4.1.4 Kết quả công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
của chi cục hải quan 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

v

4.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập
tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan
71
4.1.6 ðánh giá công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
tại chi cục hải quan
73
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt ñộng
tạm nhập tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan
80
4.2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội, sự hội nhập, trình ñộ dân trí, sự phức tạp


vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh 40
3.2 Các ñơn vị hành chính trực thuộc thành phố Móng Cái 42
3.3 Trình ñộ cán bộ, công chức tại Chi cục HQ cửa khẩu Móng Cái 47
3.4 Năng lực cơ sở vật chất phục vụ hoạt ñộng quản lý hoạt ñộng tạm
nhập tái xuất hàng hóa, năm 2012
48
3.5 Số phiếu ñiều tra ở các nhóm ñối tượng 50
4.1 Văn bản hướng dẫn về hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa 54
4.2 Văn bản hướng dẫn về tờ khai hải quan 56
4.3 Văn bản hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính 57
4.4 Nội dung quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất tại chi cục hải
quan cửa khẩu Móng Cái 65
4.5 Các chủng loại mặt hàng ñược quản lý tại chi cục Hải quan cửa
khẩu Móng Cái, 2012
67
4.6 Tình hình hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa tại cửa khẩu
Móng Cái, 2011 - 2012
68
4.7 Thống kê mặt hàng kinh doanh TNTX ñược chi cục Hải quan
cửa khẩu Móng Cái quản lý, 2012
70
4.8 Số lượng doanh nghiệp hoạt ñộng TNTX và công tác tiếp nhận
hồ sơ hải quan liên quan tới TNTX qua 3 năm

quản lý hoạt ñộng TNTX tại chi cục cửa khẩu Móng Cái
65
Hình 4.1 Hàng hóa tạm nhập ñang ñược làm thủ tục tái xuất qua khu
kinh tế cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh
66
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ hải quan về hiệu quả xã hội do hoạt ñộng
TNTX mang lại
77
Hộp 4.3 Ý kiến của doanh nghiệp về quản lý hoạt ñộng TNTX tại chi
cục
82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðể khuyến khích hoạt ñộng xuất xuất khẩu nhằm mục tiêu phát triển
kinh tế ñồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, khai thác nguồn
nguyên liệu sẵn có trong nước, từ những năm ñầu của thập niên trước Nhà
nước ñã có những chính sách ưu ñãi ñối với hoạt ñộng xuất nhập khẩu. Công
tác quản lý hải quan ñối với hoạt ñộng xuất nhập khẩu luôn ñược cải tiến và
tăng cường thể hiện vai trò qua các văn bản quy ñịnh và việc tổ chức thực
hiện, tuy vậy hoạt ñộng này vẫn còn nhiều bất cập.
Mới ñây, ngày 18/02/2013, Bộ công thương ñã ban hành thông tư số
05/2013/TT-BCT quy ñịnh về hoạt ñộng kinh doanh tạm nhập tái xuất một số
loại hàng hóa. ðây là một văn bản hướng dẫn mới và có tính hướng dẫn cụ
thể chi tiết kèm theo các danh mục hàng hóa ñược phép kinh doanh tạm nhập

Tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất
hàng hóa tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh, trên cơ sở ñó
ñề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này tại cơ quan nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản
lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa.
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng
hóa tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái – Quảng Ninh, từ ñó chỉ rõ yếu tố
ảnh hưởng ñến công tác này.
- ðề xuất giải pháp quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa ñể
công tác này ñược tốt và hiệu quả hơn trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa tại chi cục hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

3

quan cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh.
ðối tượng khảo sát: ðể nghiên cứu chúng tôi tiến hành ñiều tra các cán
bộ quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa và các doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan tới hoạt ñộng này.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập
tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng
Cái - Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian:
+ Thông tin số liệu liên quan ñến các công tác quản lý hoạt ñộng tạm
nhập tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan Cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh

nào cũng không phải là hoạt ñộng ñộc lập, nó cần ñược tiến hành trong môi
trường, ñiều kiện nhất ñịnh nào ñó.
Với những phân tích trên mọi hoạt ñộng quản lý ñều phải do 4 yếu tố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

5

cơ bản sau cấu thành: Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý; Khách
thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì; Mục ñích quản lý, trả lời câu hỏi:
quản lý vì cái gì; Môi trường và ñiều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý
trong hoàn cảnh nào?
Có thể ñưa ra kết luận rằng: Quản lý không ñơn giản chỉ là khái niệm,
nó là sự kết hợp của 3 phương diện: thứ nhất, thông qua tập thể ñể thúc ñẩy
tính tích cực của cá nhân. Thứ hai, ñiều hoà quan hệ giữa người với người,
giảm mâu thuẫn giữa hai bên. Thứ ba, tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau,
thông qua hỗ trợ ñể làm ñược những việc mà một cá nhân không thể làm
ñược, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể.
2.1.1.2 Khái niệm về tạm nhập tái xuất hàng hóa
Theo Quyết ñịnh 1311/1998/Qð-BTM của bộ Thương mại ban
hành ngày 31/10/1998, T
ạm nhập tái xuất ñược quy ñịnh trong Quy chế
này là vi
ệc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước ñể bán cho một
n
ước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam và làm thủ
t
ục xuất khẩu chính hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Tạm nhập tái xuất ñược thực hiện trên cơ sở hai hợp ñồng riêng
bi
ệt: hợp ñồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân

2.1.2 Tầm quan trọng, vai trò của công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái
xuất hàng hóa
Góp phần thúc ñẩy các ngành dịch vụ liên quan. Tận dụng vị trí ñịa lý,
phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng ngoài nước,
nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả các thương nhân tạm
nhập khẩu (NK) từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước
không có hoặc chưa cần ñể tái xuất khẩu (XK) sang thị trường ngoài nước
khác có nhu cầu, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá, sau khi tính ñủ chi phí.
Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp (DN) thu ñược, hoạt ñộng TNTX góp
phần thúc ñẩy phát triển nhiều dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho
bãi, cảng, vận tải ñường bộ, ñường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm thu
ñược phí và tạo thêm việc làm. Mấy năm qua, phương thức KD TNTX tăng
trưởng tốt, giá trị kim ngạch hằng năm ñạt hàng chục tỷ USD. Mặt hàng
TNTX rất phong phú như xăng, dầu, các loại nguyên vật liệu, khoáng sản,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

7

phân bón, thực phẩm, nông sản, rượu bia, thuốc lá Tỷ trọng các mặt hàng
thay ñổi từng năm theo tín hiệu thị trường.
Góp phần hạn chế nạn buôn lậu và vi phạm thương mại, trốn thuế.
Thực tế hoạt ñộng TNTX thời gian qua bộc lộ nhiều bất cập và ñang ñược cơ
quan quản lý nhà nước từng bước chấn chỉnh. ðó là có quá nhiều DN tham
gia KD theo phương thức này, trong ñó không ít DN không ñủ năng lực
chuyên môn về mặt hàng, thị trường, tài chính, cơ sở vật chất, v.v dẫn ñến
hiện tượng tranh mua, tranh bán, cạnh tranh không lành mạnh cả tại thị trường
NK và thị trường XK, tạo ñiều kiện cho thương nhân nước ngoài ép giá và
TNTX nhiều mặt hàng tiềm ẩn nguy cơ làm ô nhiễm môi trường trong nước.
Hành vi gian lận thương mại trong KD TNTX, như có tạm nhập nhưng
không tái xuất diễn ra không phải ít, như vụ bắt giữ hàng xăng dầu tạm nhập

Công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất rất phức tạp do danh mục
hàng hóa ñược TNTX rất phong phú, ña dạng. Người kinh doanh luôn muốn
ñạt ñược lợi nhuận cao nhất từ việc kinh doanh nên luôn tìm cách lợi dụng các
kẽ hở của các quy ñịnh, chủ trương nhằm kinh doanh bất hợp pháp và không
tuân thủ ñầy ñủ các yêu cầu trong hoạt ñộng TNTX.
Công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất luôn cần linh hoạt và mềm
dẻo do tính chất thay ñổi thường xuyên của các mặt hàng kinh doanh ñược phép
TNTX. ðây cũng là một thách thức trong công tác quản lý. Việc nâng cao nhận
thức và mức ñộ hiểu về các quy ñịnh trong hoạt ñộng TNTX có ý nghĩa vô cùng
quan trọng ñể giúp các nhà quản lý thực hiện tròn nhiệm vụ của mình.
2.1.4 Thủ tục hải quan ñối với hàng tạm nhập tái xuất
2.1.4.1 Trình tự thực hiện
a. Thực hiện bằng phương thức thủ công
Thủ tục hải quan ñối với hàng hoá kinh doanh TNTX thực hiện theo
quy ñịnh ñối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (theo quyết ñịnh
số 1171/Qð-TCHQ ngày 15/06/2009 ). Cụ thể:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

9

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra ñiều kiện và ñăng ký tờ khai hải quan;
kiểm tra hồ sơ và thông quan ñối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá:
Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan ñối với lô hàng phải kiểm
tra thực tế:
Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; ñóng dấu “ðã làm thủ tục hải quan”; trả tờ
khai cho người khai hải quan:
Bước 4: Phúc tập hồ sơ.
Ngoài ra do tính ñặc thù của loại hình này, một số nội dung ñược
hướng dẫn thêm như sau:
a. ðịa ñiểm làm thủ tục hải quan

- Hàng hóa tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan
+ Việc giám sát hải quan ñối với hàng hóa tạm nhập ñể tái xuất thuộc
danh mục hàng cấm nhập khẩu thực hiện theo ñiểm c khoản 1 nêu trên.
+ Giám sát hải quan ñối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu:
++ Thương nhân chịu trách nhiệm ñảm bảo nguyên trạng hàng hoá, niêm
phong trong thời hạn lưu lại tại Việt Nam và vận chuyển tới cửa khẩu xuất hàng;
++ Trường hợp nguời khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu
tạm nhập hàng nhưng hàng hoá ñược tái xuất tại cửa khẩu khác thì Chi cục
Hải quan cửa khẩu tạm nhập lập Biên bản bàn giao hàng hoá kinh doanh tạm
nhập tái xuất (mẫu 03/BBBG-TNTX/2010 ban hành kèm theo Phụ lục III kèm
theo Thông tư 194/2010/TT-BTC); việc giám sát hàng hoá ñược thực hiện
bằng niêm phong hải quan;
++ Trường hợp người khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu
khác cửa khẩu tạm nhập thì sau khi hoàn thành thủ tục tái xuất hàng, Chi cục
Hải quan cửa khẩu xuất fax tờ khai tái xuất (bản lưu Hải quan) cho Chi cục
Hải quan cửa khẩu tạm nhập ñể theo dõi, thanh khoản tờ khai theo quy ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

11
- Hàng hoá tái xuất ñã hoàn thành thủ tục hải quan phải ñược xuất khẩu
qua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng ñến cửa khẩu
xuất; trường hợp chưa xuất hết, nếu có lý do chính ñáng và còn trong thời hạn
lưu giữ tại Việt Nam theo quy ñịnh tại ðiều 12 Nghị ñịnh số 12/2006/Nð-CP
ngày 23/01/2006 của Chính phủ thì Lãnh ñạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất
xem xét, gia hạn ñể xuất khẩu hết trong các ngày kế tiếp.
- Việc gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất ñối với hàng hóa tạm nhập tái
xuất quy ñịnh tại khoản 2, ðiều 12 Nghị ñịnh số 12/2006/Nð-CP ngày
23/01/2006 của Chính phủ ñược thực hiện như sau:
+ Thời hạn ghi trong giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương là

sửa ñổi, bổ sung tờ khai hải quan ñiện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải
quan. Sau khi sửa ñổi, bổ sung tiếp tục gửi ñến cơ quan hải quan.
+ Nhận “Quyết ñịnh hình thức mức ñộ kiểm tra”; “Thông báo hướng dẫn
làm thủ tục hải quan ñiện tử” theo một trong các hình thức dưới ñây và thực hiện:
++ Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan ñiện tử cho phép “Thông
quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản”.
Người khai hải quan thực hiện in, ký tên, ñóng dấu: Tờ khai hải quan
ñiện tử (02 bản) dựa trên tờ khai hải quan ñiện tử ñã ñược cơ quan hải quan
chấp nhận; Phụ lục tờ khai hải quan ñiện tử (02 bản) nếu hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu có từ 4 mặt hàng trở lên; các Bản kê (02 bản nếu có) (sau ñây gọi
là Tờ khai hải quan ñiện tử in).
Xuất trình tại Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử
02 Tờ khai hải quan ñiện tử in ñể xác nhận “Thông quan” hoặc “Giải phóng
hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản”, nhận lại 01 Tờ khai hải quan ñiện tử
in, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát ñể xác nhận “Hàng ñã qua
khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp các thủ tục;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

13
Hoặc xuất trình 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in cùng hàng hoá ñể xác nhận
“Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” tại khu vực giám sát hải quan có kết nối
với Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan. Sử dụng tờ khai hải quan ñiện tử in ñã
có xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ ñi ñường ñối
với hàng nhập khẩu và làm tiếp thủ tục ñối với hàng xuất khẩu.
Trong thời hạn quy ñịnh của pháp luật về lưu giữ hồ sơ hải quan ñối
với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nếu người khai hải quan có nhu cầu cần
xác nhận “Thông quan” trên Tờ khai hải quan ñiện tử in, người khai hải quan
xuất trình 02 tờ khai hải quan ñiện tử in (01 tờ ñã có xác nhận “Hàng ñã qua
khu vực giám sát hải quan”) ñến Chi cục hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ
sơ hải quan ñiện tử ñể xác nhận thông quan hàng hoá.

Nộp, xuất trình 02 Tờ khai hải quan ñiện tử in cùng các chứng từ thuộc
hồ sơ hải quan theo yêu cầu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ñể Chi cục hải
quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử kiểm tra, nhận lại và thực hiện
theo một trong các trường hợp sau:
+ 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in ñã quyết ñịnh “Cho phép hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra
chứng từ giấy, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát ñể kiểm tra, xác
nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ ñi ñường ñối với
hàng nhập khẩu xin chuyển cửa khẩu.
+ 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in ñã quyết ñịnh “Thông quan” hoặc
“Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kết quả
kiểm tra chứng từ giấy, 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, xuất
trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát (trừ hàng hoá tại tiết d.1 ñiểm d
khoản 3 ðiều này) ñể kiểm tra, xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải
quan” làm chứng từ ñi ñường ñối với hàng nhập khẩu ñã kiểm tra thực tế hàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

15
hoá tại cửa khẩu và làm tiếp thủ tục ñối với hàng xuất khẩu hoặc lưu người
khai hải quan.
- ðối với hàng hóa ñược Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải
quan ñiện tử cho phép “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản”
tại tiết a, b, c, d ðiểm này thì sau khi ñã giải phóng hàng hoặc mang hàng hoá
về bảo quản người khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêu cầu của cơ
quan hải quan ñể hoàn thành thủ tục thông quan hàng hoá.
- ðối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu,
người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức
hoặc hoá ñơn tài chính (ñối với hàng hóa xuất khẩu ñưa vào doanh nghiệp chế
xuất) và nhận “Thông báo ñã thực xuất” của cơ quan hải quan.
- Người khai hải quan ñược phép chậm nộp/xuất trình bản chính một số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status