Quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN CHÍ THIỆN


Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Lào
Cai, cán bộ các Phòng chuyên môn, cán bộ các Chi cục Hải quan đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Phạm Thanh Hùng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu ........................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ............................................. 3
5. Kết cấu Luận văn ................................................................................ 4
Chương 1.LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝHOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CÁC CỤC HẢI
QUAN ..................................................................................................... 5
1.1. Lý luận về quản lý tạm nhập - tái xuất tại các Cục Hải quan .......... 5
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tạm nhập - tái xuất ............... 5
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập- tái xuất tại các Cục
Hải quan ................................................................................................ 11

Cai ......................................................................................................... 39
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai đối với sự
phát triển khu kinh tế cửa khẩu ............................................................. 41
3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai............. 44
3.2. Thực trạng các doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập, tái xuất
tỉnh Lào Cai ........................................................................................... 45


v
3.2.1. Số lượng các doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập tái
xuất ........................................................................................................ 45
3.2.2. Đóng góp ngân sách địa phương của các doanh nghiệp tham gia
hoạt động tạm nhập tái xuất .................................................................. 47
3.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải
quan tỉnh Lào Cai .................................................................................. 49
3.3.1. Quản lý các thủ tục hành chính về hoạt động tạm nhập, tái xuất 49
3.3.2. Thực hiện các chính sách về hoạt động tạm nhập - tái xuất ....... 53
3.3.3. Hoạt động kiểm tra sau thông quan hàng hóa tạm nhập - tái
xuất ........................................................................................................ 56
3.3.4. Kiểm tra, giám sát đối với hàng tạm nhập - tái xuất ................... 58
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động tạm
nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai....................................... 60
3.4.1. Các yếu tố khách quan ................................................................ 60
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ................................................................... 69
3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất
tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai ............................................................... 74
3.5.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 74
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế .............................. 75
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chi cục HQ

:

Chi cục Hải Quan

CK

:

Cửa khẩu

GRDP

:

Tổng sản phẩm trên địa bàn

HĐLĐ

:

Hợp đồng lao động

HĐND

:

Bảng 3.5. Hình thức kê khai thuế của các DN TNTXtại cửa khẩu
Lào Cai ............................................................................. 52
Bảng 3.6. Số vụ việc giải đáp vướng mắc tại Cục Hải quan Lào Cai giai
đoạn 2015-2017 ........................................................................ 54
Bảng 3.7. Tình hình kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp
TNTX của Cục Hải quan Lào Cai giai đoạn 2015- 2017 ........ 56
Bảng 3.8. Kiểm tra hoạt động TNTX tại cửa khẩu Lào Cai trong giai
đoạn 2015-2017 ........................................................................ 59
Bảng 3.9. Đánh giá của cán bộ quản lý về yếu tố bối cảnh kinh tế xã
hội, sự hội nhập của đất nước tới công tác quản lý TNTX ...... 61
Bảng 3.10. Mức độ hài lòng đối với quan hệ, phối hợp giữa các cơ quan
ban ngành có liên quan trong công tác quản lý TNTX ............ 64
Bảng 3.11. Trình độ học vấn cán bộ hải quan tỉnh Lào Cai ....................... 69
Bảng 3.12. Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền pháp luậtcủa Cục
Hải quan Lào Cai ...................................................................... 73


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1.

Đánh giá của DN về công tác quản lý các thủ tục hành
chính tại Cục Hải quan Lào Cai ................................... 52

Biểu đồ 3.2.

Mức độ hài lòng của doanh nghiệp TNTX về công tác
thực hiện chính sách của Cục Hải quan Lào Cai.......... 55


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Tạm nhập - tái xuất hàng hóa là một thông lệ, tập quán kinh doanh quốc
tế được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế, đồng thời là một phương
thức kinh doanh xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam, hoạt động này được quy định
trong Luật Thương mại, Luật Hải quan và các quy định khác của Pháp luật có
liên quan.
Việt Nam là quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi cho việc trung chuyển hàng
hóa nên trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh tạm nhập- tái xuất tăng
trưởng mạnh mẽ. Các quy định của Nhà nước ngày càng thông thoáng, tạo điều
kiện thuận lợi cho các thương nhân và doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập
- tái xuất, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta ngày
càng sâu rộng, đem lại những lợi ích kinh tế- xã hội nhất định.
Tuy nhiên, những kẽ hở trong quản lý, cơ chế chính sách và sự thông
thoáng về thủ tục hải quan bị lợi dụng để thực hiện một số hành vi gian lận
thương mại làm ảnh hưởng đến nền kinh tế. Thời gian qua, hoạt động kinh
doanh tạm nhập tái xuất đang diễn biến phức tạp, không chỉ để lại hậu quả cho
xã hội mà còn làm đau đầu các nhà quản lý như: Hàng tạm nhập - tái xuất là
chưa có quy định pháp luật ràng buộc trách nhiệm của đơn vị vận chuyển là các
hãng tàu, đại lý vận tải trong việc khắc phục hậu quả. Đến khi hàng bị xử lý thì
hầu như không ai chịu trách nhiệm, như trường hợp các container rác thải phế
liệu hay kể cả các lô hàng động vật quý hiếm, ngà voi... cũng không xác định
được chủ hàng. Bên cạnh đó, hàng vi phạm bị phát hiện qua hình thức tạm nhập
- tái xuất có đủ loại từ thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
rác thải độc hại đến hàng cấm như rác thải công nghiệp độc hại hay ngà voi.
Đáng lo ngại hơn là tình trạng tạm nhập hàng kém chất lượng, hầu như không
gia công chế biến gì, chỉ vận chuyển lòng vòng rồi tái xuất với nhãn hiệu "made
in Vietnam”, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu Việt và bất
lợi cho nền kinh tế...



3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ được cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
của một số tỉnh về quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất ở các Cục Hải quan;
- Phân tích rõ được thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập- tái
xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất ra các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước
về hoạt động tạm nhập-tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất đối với các doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiêncứu
- Về không gian: Đề tài được thựchiệntại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu của giai đoạn từ 20152017 của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai,các giải pháp đưa ra đến năm 2020.
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác quản
lý hoạt động tạm nhập - tái xuất và các giải pháp tăngcườnghoạtđộngquản lý
tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiêncứu
Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý
hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan.
Về mặt thực tiễn: Đề tài đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động tạm
nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai, qua đó đề xuất một số giải pháp
tăng cường quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
Đây là tài liệu hữu ích cho Cục Hải quan tỉnh Lào Cai làm căn cứ xây dựng
chiến lược, kế hoạch quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất. Kết quả nghiên cứu
của đề tài được dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên,
sinh viên và những cá nhân quan tâm tới công tác quản lý hoạt động tạm nhập

bị làm thay đổi, cải biến trừ trường hợp giảm giá trị thông thường do quá trình
sử dụng” [27]
Công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan (Công
ước Kyoto) sửa đổi “tạm quản” thành “tạm nhập”. Trong đó, giải thích “tạm
nhập là thủ tục hải quan mà theo đó một số loại hàng hóa nhất định có thể đưa
vào biên giới hải quan một cách có điều kiện và có thể được miễn toàn bộ thuế
hoặc 1/ 7 thuế nhập khẩu và các loại thuế khác. Ví dụ, hàng hóa nhập khẩu phục
vụ mục đích đặc biệt và phải được tái xuất trong một khoảng thời gian nhất
định mà không được thay đổi hàng hóa trừ khi những khấu hao thông thường
do nguyên liệu làm nên sản phẩm” [25].
Ở Việt Nam, năm 2005 khi Luật thương mại được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005
thay thế cho Luật Thương mại (1997) thì hoạt động này mới chính thức được
coi là một hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.


6
Tại Điều 29 Luật Thương mại quy định: “Tạm nhập tái xuất hàng hóa là
việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên
lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất
khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam” [18]
Từ đó, ta có thể hiểu tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập
khẩu hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để
xuất khẩu sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận. Những mặt hàng này không
được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất. Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập
khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sau đó theo quy đinh của pháp luật. Khác
với các phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu, phương thức kinh doanh tạm
nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt là hợp đồng
nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân Việt Nam ký với thương

vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải đường bộ, đường
thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm... thu được phí và tạo thêm việc làm cho
người lao động.
- Góp phần giữ vững trật tự, an ninh, quốc phòng vùng biên giới. Khi đời
sống được cải thiện cư dân vùng biên giới sẽ yên tâm làm ăn sinh sống, bám
trụ tại biên giới, góp phần bảo vệ đường biên mốc gới, giữ gìn an ninh chính
trị, quốc phòng và chủ quyền lãnh thổ.
1.1.1.3. Điều kiện hàng hóa tạm nhập - tái xuất
Theo Thông tư số 94/2014/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái
xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; xử lý đối với trường hợp từ chối nhận
hàng[0]vàThông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về hoạt động tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa thì điều kiện hàng hóa tạm
nhập tái xuất [7] như sau:
* Đối với các thương nhân:
-

Là người Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt

động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo cam kết của Việt
Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.


9
- Thương nhân không được phép uỷ thác hoặc nhận uỷ thác tạm nhập,
tái xuất.
- Hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất
khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa

quá cảnh hànghóa với nước ngoài thì có 2 hình thức tạm nhập - tái xuất[8] là
tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh và tạm nhập tái xuất hàng hoá theo
hợp đồng thuê, mượn hoặc để tái chế, bảo hành. Cụ thể:
(i) Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh gồm: các hàng hóa kinh
doanh tạm nhập tái xuất là những hàng hóa trong danh mục được quy định
của pháp luật Việt Nam. Những doanh nghiệp được kinh doanh tạm nhập tái
xuất theo hình thức này là những doanh nghiệp Việt Nam thành lập theo quy
định pháp luật được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc
vào ngành nghề đăng ký kinh doanh và không cần giấy phép của Bộ Công
thương. Về thời hạn lưu hàng hoá trong lãnh thổ Việt Nam phải được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2006/NĐ-CP “hàng hóa
tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá một trăm hai mươi
ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo
dài thời hạn thương nhân có văn bản gửi Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi làm
thủ tục đề nghị gia hạn; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá ba mươi ngày và
không quá hai lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất” [8].
(ii) Tạm nhập tái xuất hàng hoá theo hợp đồng thuê, mượn hoặc để tái
chế, bảo hành: Hàng hoá là đối tượng tạm nhập tái xuất theo hợp đồng thuê,
mượn hoặc để tái chế, bảo hành không thể là hàng hoá thuộc Danh mục hàng
hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu.Thời hạn tạm nhập tái xuất được thực hiện theo thoả thuận của
thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài và phải đăng kí với Bộ
Công thương [8]


11
1.1.2. Quản lýnhà nước đối với hoạt động tạm nhập- tái xuất tại các Cục Hải
quan
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập-tái xuất tại
các Cục Hải quan

* Quản lí nhà nướcđối với hoạt động tạm nhập, tái xuất:
Theo Luật Hải quan (2014),“Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm
nhập, tái xuất là quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại thông qua việc quản lý
các cá nhân, tổ chức có hoạt động nhập khẩu hàng hóa nhưng không phải để
tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để xuất khẩu sang một nước (các hoạt
động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế)” [19].
Theo Phạm Văn Linh (2001), cho rằng:“Quản lý hoạt động tạm nhập tái
xuất hàng hóa là việc thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát của cán
bộ hải quan trong quá trình hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa của các doanh
nghiệp và cá nhân có liên quan trong một thời hạn có quy định” [16].
Như vậy, quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất tại các Cục Hải quan là
quá trình tác động của chủ thể quản lý nhà nước (cơ quan Cục Hải quan) lên
đối tượng quản lý (thương nhân có kinh doanh hoạt động tạm nhập tái xuất)
thông qua quy trình quản lý nhà nước: Quản lý các thủ tục hành chính về hoạt
động tạm nhập, tái xuất, tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra, giám sát,… hoạt
động tạm nhập tái xuất trong một khoảng thời hạn quy định.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm, tái xuất tại
các Cục Hải Quan
Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, với nhiều chính
sách khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung
và hoạt động tạm nhập, tái xuất nói riêng thì hoạt động này càng phát triển dẫn
tới càng phức tạp, khó khiểm soát hơn. Tình trạng lợi dụng cấp phép tạm nhập,
tái xuất mà nhiều doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hàng cấm, hàng giả đã xảy
ra và mức độ ngày càng nghiêm trọng. Vì vậy, cần phải quản lý nhà nước đối
với hoạt động này tại các Cục Hải Quan, cụ thể:


13
- Kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận chuyển hàng hóa tạm
nhập tái xuất qua lại biên giới. Hạn chế tối đa tình trạng hàng hóa, phương tiên

phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Thuế còn thể hiện mối
quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và doanh nghiệp, giữa yêu cầu phát triển kinh
tế cả đất nước với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà nước với tư cách là người quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân có quyền
điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp thông qua công cụ thuế nhằm phục vụ
cho mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội ở từng thời kỳ. Thuế tuy là một công cụ
cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu của ngân sách nhằm đảm bảo
cân đối thu chi và các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, song cũng không
được lạm dụng công cụ này một cách quá mức mà phải luôn đảm bảo hài hòa
lợi ích của các doanh nghiệp. Nếu mức thuế đặt quá cao thì vô hình chung đã
bóp chết sản xuất kinh doanh. Nếu vì một lý do nào đó cần phải đánh thuế cao
đối với một loại hàng hóa hay hoạt động kinh doanh nào đó thì ngay lập tức khi
đạt được mục tiêu quản lý phải giảm mức thuế xuống, nếu không sẽ gây hại
cho doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế.
Thuế là một công cụ tài chính quan trọng trong việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế, xã hội và các nhiệm vụ chính trị của Nhà nước trong từng thời
kỳ.Tác dụng này của thuế được thể hiện qua mức thuế suất được điều chỉnh qua
các thời kỳ đối với từng ngành hàng, từng lĩnh vực và từng loại thuế khác nhau.
Nhà nước sử dụng thuế như một đòn bẩy kinh tế quan trọng để khuyến khích
hay hạn chế việc sản xuất, lưu thông một loại sản phẩm nào đó. Đặc biệt, trong
lĩnh vực tạm nhập, tái xuất, thuế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc
công tác XNK; kích thích và bảo hộ sản xuất trong nước, kích thích hoặc hạn
chế xuất, nhập khẩu đối với từng loại hàng…
Thuế là công cụ điều tiết sản xuất kinh doanh nói chung. Trong hoạt động
tạm nhập, tái xuất, thuế không những động chạm đến lợi ích quốc gia, doanh
nghiệp và dân cư trong nước mà còn động đến quyền lợi của các bạn hàng nước
ngoài.Vì vậy, mọi biểu thuế, thuế suất định ra đều có tác dụng kích thích hay
hạn chế sản xuất, lưu thông các loại hàng hóa đó.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status