Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ MINH THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ MINH THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Lan Hương

THÁI NGUYÊN - 2018


Tác giả luận văn

Trần Thị Minh Thu

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài .................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN
NGỮ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ................. 5
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................................... 5

1.2.


1.5.

Quản lý giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số
của Sở GD&ĐT ........................................................................................................ 26

1.5.1. Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc
thiểu số ............................................................................................................. 26
1.5.2. Tổ chức giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu
số trong trường tiểu học ................................................................................... 27
1.5.3. Chỉ đạo giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số....... 28
1.5.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học
sinh tiểu học dân tộc thiểu số ........................................................................... 28
1.6.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học
sinh tiểu học dân tộc thiểu số ................................................................................... 29

1.6.1. Các yếu tố chủ quan ......................................................................................... 29
1.6.2. Các yếu tố khách quan ..................................................................................... 30
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 32
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC TỈNH LÀO CAI ............................................................................ 33

2.1.

Khái quát về giáo dục tiểu học tỉnh Lào Cai........................................................... 33

2.1.1. Về quy mô trường, lớp, học sinh ..................................................................... 33
2.1.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: ............................................................. 33

2.4.

Thực trạng quản lý giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai ................................................................. 48

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh
người dân tộc thiểu sô ...................................................................................... 48
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngôn ngữ
Tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số ................................ 51
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai kế hoạch giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số.......................................................... 53
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt
cho học sinh tiểu học người DTTS tỉnh Lào Cai ............................................. 55
2.5.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngôn
ngữ Tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số .................................... 56

2.6.

Đánh giá thực trạng quản lý dạy học tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân
tộc thiểu số: Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân .............................................. 57

2.6.1. Ưu điểm và nguyên nhân ................................................................................. 57
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................. 59
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 60
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC TỈNH LÀO CAI ........................................................................ 61
3.1.


Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................................. 88

3.4.

Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp quản lý dạy học tiếng
Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số............................................................. 89

3.5.

Kết quả khảo sát........................................................................................................ 90

Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 97
1. Kết luận ................................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 101
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

: Cán bộ quản lý

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa


: Quá trình giáo dục

SL

: Số lượng

TX

: Thường xuyên

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:

Bảng 2.1.

Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt
cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số ................................ 37

Bảng 2.2.

Thực trạng phương pháp dạy học tiếng Việt cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số ........................................................................... 39

Bảng 2.3.

Thực trạng cách thức dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ..... 40

Tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số ................................ 56

Bảng 3.1.

Mẫu khảo sát đánh giá tính cần thiết và khả thi.................................... 90

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết các biện pháp quản lý dạy
tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số ................................. 91

Bảng 3.3.

Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý
dạy tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số .......................... 93

Bảng 3.4.

Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản
lý dạy tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số ...................... 94

Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1.

Bản đồ ngôn ngữ và kết quả học tậpcủa học sinh tiểu học tỉnh Lào Cai ... 34

Sơ đồ 3.1.

Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý dạy học tiếng Việt
cho học sinh dân tộc thiểu số ............................................................... 91

bản vùng cao khó khăn, dân cư sống dàn trải, phân tán, điều kiện học tập và giao tiếp
ngôn ngữ Tiếng Việt còn hạn chế, công tác dạy học và quản lý hoạt động giáo dục
ngôn ngữ Tiếng Việt, đặc biệt là dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân
tộc thiểu số tại tỉnh Lào Cai mặc dù đã được quan tâm và đạt được một số kết quả,
nhưng còn nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục thực sự chưa được như mong đợi (còn
học sinh tiểu học bỏ học, còn học sinh đọc chậm viết chậm so với chuẩn kiến thức kĩ
năng môn Tiếng Việt, khả năng giao tiếp hạn chế, nói ngọng, nói chưa đúng trật tự
câu và chưa hiểu nghĩa trong giao tiếp còn khá phổ biến...).
1


Trong khi đó rất ít giáo viên tiểu học và THCS biết tiếng dân tộc thiểu số, bởi
phần lớn trong số họ đều từ những nơi khác tới. Số giáo viên này cũng chưa từng
được tiếp cận với chương trình đào tạo liên quan đến ngôn ngữ dân tộc thiểu số, hoặc
phương pháp dạy học Tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2 tại các trường Sư phạm. Tình
trạng bất đồng ngôn ngữ giữa người học và người dạy, giáo viên nói học sinh không
hiểu diễn ra khá phổ biến. Học sinh không sử dụng thành thạo tiếng Việt sẽ khó nắm
được kiến thức từ chương trình học. Chất lượng giáo dục vì vậy mà bị ảnh hưởng dẫn
đến học sinh lưu ban hoặc bỏ học.
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới Chương trình theo định hướng phát triển năng
lực, tỉnh Lào Cai cũng như các tỉnh có nhiều học sinh dân tộc thiểu số nâng cao chất
lượng dạy học Tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số là yêu cầu cấp thiết
đồng nghĩa với việc đảm bảo cho các em một điều kiện tiên quyết để có thể nắm bắt,
tiếp thu các môn học khác đạt hiệu quả cao nhất, giúp các em phát triển nhân cách
một cách toàn diện.
Vì vậy đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh
tiểu học người dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai” nhằm góp phần thực hiện tốt hơn công
tác dạy tiếng Việt cho người dân tộc phát triển giáo dục miền núi, đặc biệt là giáo dục
vùng dân tộc thiểu số, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu

Cai nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong các trường tiểu học vùng dân tộc đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào
tạo đối với hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc
thiểu số tỉnh Lào Cai thông qua hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học
theo chương trình của Bộ GD&ĐT và hoạt động giáo dục.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu ở Sở Giáo dục và Đào tạo và 71 trường tiểu
học trên địa bàn 4 huyện Bắc Hà, Sa Pa, Mường Khương, Bát Xát tỉnh Lào Cai.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý, chỉ đạo chuyên môn cấp Tiểu học của Phòng Giáo
dục và Đào tạo: 3 người.
- Nhóm 2: Hiệu trưởng các trường tiểu học có học sinh dân tộc: 71 người.
- Nhóm 3: Giáo viên tiểu học: 139 người.
3


6.4. Giới hạn về thời gian
- Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 10/2017 đến 8/2018.
- Số liệu nghiên cứu lấy từ năm học 2015 - 2016 đến 2017 - 2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu, công trình nghiên cứu
về quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc
thiểu số nhằm xây dựng cơ sở lý luận đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trên thế giới:
Chủ nghĩa tư bản xuất hiện cuối thế kỷ XIV với những thay đổi mạnh mẽ về
khoa học kỹ thuật, đòi hỏi con người phải có những am hiểu về kỹ thuật, lúc này vấn
đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm, tiêu biểu là
Jan.Amos. Comenxki (1592-1670 ông đã đưa ra các nguyên tắc dạy học trực quan,
nhất quán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống. Ông nhấn mạnh hiệu
quả dạy học có liên quan rất lớn đến chất lượng người dạy trong việc vận dụng các
nguyên tắc dạy học. Tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác -Lênin ra đời đã thực sự
định hướng cho hoạt động giáo dục là các qui luật về “sự hình thành cá nhân con
người”, “tính quy định về kinh tế xã hội đối với giáo dục”,... Các quy định đó đặt ra
các yêu cầu đối với quản lý giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra
phương tiện điều kiện cần thiết cho giáo dục.
Những tiến bộ trong nhận thức khoa học và tâm lí giáo dục của Jean Piaget và
Lev Semenovich Vygotsky trong nửa đầu của thế kỉ đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến lí
thuyết dạy tiếng trong những năm 60 và 70. Khuynh hướng mới ưa chuộng quan
điểm nhân văn hơn và tập trung nhằm vào người học và sự tương tác xã hội, đã
nhượng bộ tiến trình tự nhiên (ở Mĩ) và tiến trình giao tiếp (ở Anh). “Học ngôn ngữ
cộng đồng” của nhà tâm lí học Charles Curran và “Tiến trình tự nhiên” của Terrell và
Krashen (trong những năm 80) là những công trình rất tiêu biểu của khuynh hướng
gần đây nhất trong dạy tiếng.” (Ricardo Schytz).
Một số quan điểm về sự phát triển của ngôn ngữ trẻ em như Lý thuyết hành vi
chủ nghĩa: B.F Skinner trong tác phẩm Hành vi bằng lời cho rằng - ngôn ngữ của trẻ

5


cũng như mọi hành vi khác được hình thành do thao tác quyết định, và sự “bắt
chước” là rất quan trọng. Những thao tác về ngôn ngữ cùng với sự giúp đỡ của người
lớn sẽ cho trẻ nhanh chóng trưởng thành về ngôn ngữ. Lý thuyết tự nhiên chủ nghĩa
Noam Chomxky cho rằng: Trẻ em đóng vai trò chính là nhân tố chính trong sự phát



ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Để nâng cao chất lượng giáo
dục nói chung, vai trò của giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số vùng kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn là vô cùng quan, đây là vấn đề luôn được các nhà khoa học giáo
dục trong và ngoài nước quan tâm.
Trong thời gian qua, trên địa bàn cả nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về
và về ngôn ngữ như: Đề tài Nghiên cứu ngôn ngữ trẻ em trước tuổi học đường (1971
- 1974) trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nước “Xây dựng chuẩn về tâm lí, sinh lí trẻ
em Việt Nam” do Uỷ ban bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em Trung ương chủ trì (với sự tham
gia của Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Thiện Giáp, Lê Quang Thiêm…) Đề tài Nghiên
cứu thực hành tiếng Việt trong nhà trường (1972 -1974) với kết quả là công trình Hỏi
và đáp về Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại (Nguyễn Tài Cẩn chủ biên và các đồng tác giả
là Bùi Khánh Thế, Đinh Văn Đức, Đoàn Thiện Thuật) đề tài Giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt (1972) với kết quả là công trình Chuẩn hoá tiếng Việt (1979) và nhiều
bài báo về vấn đề này (Mấy vấn đề về chuẩn hoá tiếng Việt, Nguyễn Hàm Dương,
1975; Một số vấn đề lí thuyết và thực tiễn của việc chuẩn hoá tiếng Việt, 1979; Đề tài
Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía Bắc Việt Nam
của Trần Trí Dõi (NXB ĐHQG Hà Nội 2004); Tính thực tiễn trong chính sách giáo
dục ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số, Ngôn ngữ và
đời sống của Trần Trí Dõi và Nguyễn Văn Thiện (2001); Mấy vấn đề về giáo dục
ngôn ngữ và phát triển văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của Việt Nam
hiện nay của Hoàng Văn Hành (1994) hay các đề tài nghiên cứu về tâm lý học sinh
dân tộc thiểu số như các đề tài: Cần hiểu tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số khi dạy
học tiếng Việt của thạc sĩ Lê Hoàng Giang, Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Phổ
thông - Viện Nghiên cứu Giáo dục.
Ngày 30 tháng 12 năm 2014, văn phòng Chính phủ có công văn 10512/VPCPV.III về việc thực hiện chương trình công tác năm 2014, trong đó Thủ tướng Chính
phủ đã giao Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Đề ăn Tăng cường tiếng Việt cho trẻ
mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số, trình Thủ tướng xem xét, ban hành
tháng 12 năm 2015, nhằm thực hiện chương trình hành động Chiến lược công tác dân

Quản lý: Bàn về khái niệm quản lý có rất nhiều ý kiến của các nhà khoa học
trong các lĩnh vực khoa học khác nhau như tâm lý học, giáo dục học, điều khiển học,
kinh tế học... ở trong và ngoài nước.
Từ ý kiến của các nhà khoa học ngoài nước A.V Aunapu, A.P Aphanaxep, M.I
Kônđacốp, Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Veihrich, Frederick Wins TayLor ,
Mary Parker Pollett... và ý kiến của các nhà khoa học trong nước như Nguyễn Minh
Đạo, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức, Trần Khánh Đức, Nguyễn Ngọc
Quang... Có thể nhận thấy khi bàn về quản lý các tác giả đều thống nhất một số điểm cơ
bản sau:
8


- Đó là trả lời câu hỏi: Ai quản lý? (chủ thể quản lý); quản lý ai?(khách thể
quản lý)? quản lý cái gì (nội dung quản lý); quản lý như thế nào? (phương thức quản
lý); Quản lý bằng cái gì? (công cụ quản lý); Quản lý để làm gì? (mục tiêu quản lý).
- Đều nhấn mạnh các điểm sau:
+ Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tính hướng đích.
+ Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây
là quan hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc.
Chủ thể quản lý là cá nhân hay một nhóm, một tổ chức. Đối tượng quản lý là
con người hay một nhóm, một tổ chức.
+ Quản lý là hoạt động thực tiễn nhằm đạt đến mục tiêu công việc qua sự phối
hợp giữa con người, bộ phận trong tổ chức.
+ Hiệu quả công tác quản lý thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể
quản lý và mục đích công tác quản lý phụ thuộc vào tác động từ chủ thể đến khách
thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý. Mục đích hay mục tiêu chung của
công tác quản lý có thể do chủ thể áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do
sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối
quan hệ tác động tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý.
Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu các vấn đề lí luận trên, luận văn xác định và

đức, thẩm mỹ, lao động, phát triển thể lực, những hành vi và thói quen ứng xử đúng
đắn của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội. Theo nghĩa này giáo dục (nghĩa hẹp)
bao gồm các bộ phận: đức dục, mỹ dục, thể dục, giáo dục lao động.
Việc hình thành lý tưởng, niềm tin, thái độ, những hành vi và thói quen ứng
xử… là thế mạnh của quá trình giáo dục và được tiến hành thông qua sinh hoạt tập
thể, các hoạt động xã hội, lao động công ích… trong và ngoài nhà trường.
1.2.3. Dạy học
Dạy học là một bộ phận của giáo dục (nghĩa rộng),là quá trình tác động qua
lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử
xã hội loài người (kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo…) để phát triển những năng lực và
phẩm chất cuả người học theo mục đích giáo dục.
Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể, trong đó:
- Vai trò của nhà sư phạm là định hướng tổ chức, thực hiện việc truyền thụ tri
thức, kỹ năng và kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học, do đó luôn luôn có
vai trò và tác dụng chủ đạo.
- Người học tiếp thu một cách có ý thức độc lập và sáng tạo hệ thống kiến
thức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực và thái độ đúng đắn. Người học là chủ
thể sáng tạo của việc học, của việc hình thành nhân cách của bản thân.
10


Theo quan điểm tiếp cận hệ thống, thì vai trò chủ đạo của giáo viên luôn luôn
có ý nghĩa đặc biệt đối với việc bảo đảm chất lượng của học sinh trong học tập.
Vai trò chủ động, tích cực, năng động của học sinh trong quá trình học tập có ý
nghĩa quyết định đối với sự phát triển trí tuệ, lĩnh hội kiến thức và hoàn thiện nhân
cách của bản thân - với ý nghĩa là chủ thể sáng tạo không thể thay thế. Vì thế, giảng
dạy và học tập nếu hiểu cho đúng là hai mặt của một quá trình bổ sung cho nhau, cái
này chế ước và là tác động quan trọng của cái kia, kích thích động lực bên trong của
mỗi chủ thể phát triển.
Thế mạnh của dạy học là hình thành hệ thống tri thức (bao gồm các khái niệm,

Chính những phát hiện này là cơ sở cho việc biên soạn sách giáo khoa tiếng Việt và
việc dạy-học tiếng Việt trong nhà trường.
Nhìn một cách tổng quát, nghiên cứu ngôn ngữ học thế giới được phân ra hai
thời kì là thời kì cấu trúc, hướng sự nghiên cứu ngôn ngữ vào nội bộ hệ thống và thời
kì hậu cấu trúc, hướng sự nghiên cứu ngôn ngữ vào thực tế sử dụng. Việt ngữ học
cũng đã và đang nghiên cứu như vậy. Sách giáo khoa tiếng Việt cũng phản ánh tình
hình này. Ví dụ, trong một số năm gần đây, kiến thức tiếng Việt ở trung học cơ sở,
bên cạnh các kiến thức ngôn ngữ học truyền thống như từ vựng (từ, cấu tạo từ, nghĩa
từ,...), ngữ pháp (cụm từ, câu), tu từ,... đã xuất hiện không ít các khái niệm mới thuộc
kiến thức ngôn ngữ học hậu cấu trúc như hội thoại (cấu trúc hội thoại, phương châm
hội thoại, vai xã hội, lượt lời,...) của ngữ dụng học. việc nâng cao khả năng sử dụng
tiếng Việt (với nghĩa rộng của từ này, tức là trong giao tiếp nói và viết) phải được đặt
lên hàng đầu để từ đó lựa chọn các kiến thức phù hợp: phù hợp với cả người biên soạn
sách tiếng Việt, tức là chuyển tải đủ và nhuần nhuyễn kiến thức Việt ngữ học vào sách
khoa tiếng Việt; phù hợp với người dạy, tức là các thầy cô hiểu chắc chắn được kiến
thức để có thể truyền tải chính xác kiến thức Việt ngữ học cho học sinh; phù hợp với
đối tượng học sinh, tức là học sinh hiểu được và quan trọng hơn là vận dụng được kiến
thức Việt ngữ học trong sử dụng tiếng Việt (ở cả lĩnh vực nói và viết).
Với tư cách là công cụ giao tiếp, tiếng Việt trong giáo dục được sử dụng trong
nhà trường bao gồm trong giao tiếp chính thức trên lớp giữa giáo viên với học sinh và
giao tiếp phi chính thức (tức ngoài giờ lên lớp).
Tiếng Việt, bên cạnh tiếng Việt chung (cách gọi quen thuộc là tiếng Việt toàn
dân), còn có tiếng Việt phương ngữ. Xét về mặt địa lí, tiếng Việt gồm ba vùng
phương ngữ chính là tiếng Việt Bắc Bộ, tiếng Việt Trung Bộ và tiếng Việt Nam Bộ.
Ở mỗi vùng này, lại có thể phân chia thành rất nhiều tiểu vùng phương ngữ với những
đặc điểm riêng. Cho đến nay, khái niệm tiếng Việt toàn dân mới chỉ được xác định
tương đối rõ ở ngôn ngữ viết mà trong giáo dục, biểu hiện rõ nhất là ở sách giáo
khoa. Còn trên thực tế giao tiếp trong lớp học cũng như ngoài lớp học, giữa các
thầy/cô và trò lại sử dụng tiếng Việt phương ngữ. Thực tế này tạo nên một độ chênh
nhất định giữa tiếng Việt sách giáo khoa với tiếng Việt trong sử dụng hằng ngày.

đồng, có độ tuổi trong khoảng từ 6 - 11 tuổi. Những học sinh này là con em của đồng
bào ít người sinh sống ổn định ở Việt Nam. Các em có nhiều điểm chung: ngôn ngữ,
văn hóa, ý thức dân tộc, tình cảm dân tộc và các đặc điểm tâm lý khác.
1.2.6. Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Trên cơ sở mối quan hệ giữa quá trình giáo dục (QTGD) theo nghĩa rộng, quá
trình dạy học (QTDH) và QTGD theo nghĩa hẹp có thể biểu diễn dưới dạng: QTGD

13


(nghĩa rộng) = QTDH + QTGD (nghĩa hẹp), thì Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số bao gồm: Dạy học môn Tiếng Việt cho học
sinh dân tộc thiểu số và giáo dục ngôn ngữ thông qua các hoạt động giáo dục khác.
1.2.6.1. Dạy học Tiếng Việt ở cấp Tiểu học bao gồm các thành tố cơ bản sau
- Mục đích, nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học (Chương trình Giáo dục phổ
thông cấp tiểu học - ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05
tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Thầy và hoạt động dạy;
- Trò và hoạt động học;
- Phương pháp và phương tiện dạy học;
- Hình thức tổ chức dạy học;
- Kết quả dạy học.
Dạy học Tiếng Việt theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành là đề cao
tính hành dụng khi đặt mục tiêu rèn luyện kỹ năng lên vị trí hàng đầu dưới vai trò chủ
đạo của giáo viên, học sinh tự giác, chủ động, tích cực nhận thức về những đặc trưng
cơ bản của Tiếng việt, cách sử dụng Tiếng việt trong nghe, nói, đọc, viết, trên cơ sở
đó phát triển năng lực tư duy, rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ bản của Tiếng
việt đó là nghe, nói, đọc, viết, trình bày văn bản và giúp các em có thái độ tích cực
trong việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và hình thành tình cảm đối với quê
hương, đất nước, con người Việt Nam.

kỹ năng đọc, viết, nghe, nói cho học sinh trên cơ sở trang bị cho các em những kiến
thức cơ bản, ban đầu về tiếng Việt để các em có thể giao tiếp hiệu quả trong các môi
trường hoạt động của lứa tuổi. Bên cạnh mục tiêu căn bản đó, môn Tiếng Việt còn
rèn luyện và phát triển tư duy cho học sinh, góp phần hình thành nhân cách con người
mới cho các em theo đặc trưng của môn học.
Như vậy: Để quản lý tốt việc giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số đòi hỏi chủ thể quản lý phải nắm vững mục tiêu, nội dung chương
trình phương pháp, các hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt,
nắm các nguồn lực cần có để thực hiện chương trình, hiểu đối tượng học sinh tiểu học
dân tộc thiểu số, nắm vững các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học tiếng việt và tiêu
chuẩn, tiêu chí đánh giá kết quả dạy học, những yếu tố tác động tới quá trình dạy học
tiếng việt. Trên cơ sở đó sắp xếp, bố trí nhân lực, huy động các nguồn lực tổ chức thực
hiện quá trình giáo dục ngôn ngữ tiếng việt một cách tối ưu nhất.
1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh
tiểu học người dân tộc thiểu số
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học
Trẻ em học sinh dân tộc thiểu số cũng như trẻ em ở lứa tuổi tiểu học nói chung
là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status