Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại tổng công ty giấy việt nam - Pdf 55

Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

DANH MỤC VIẾT TẮT
EBIT

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

HTK

Hàng tồn kho

ROAe

Tỷ suất lợi nhuận trước và lãi vay thuế/ vốn kinh doanh

ROA

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

ROE

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Trd

Triệu đồng


Vốn lưu động

VLĐTX

Vốn lưu động thường xuyên

SV: Hà Thị Mai

1

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

MỤC LỤC.
MôC LôC
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD..................6
1.1 VKD VÀ NGUỒN VKD CỦA DOANH NGHIỆP..........................................................6
1.1.1 Khái niệm, thành phần, đặc trưng của VKD của doanh nghiệp....................................6
1.1.1.1 Khái niệm VKD..........................................................................................................6
1.1.1.2 Đặc trưng của VKD....................................................................................................7
1.1.2.3 Phân loại VKD...........................................................................................................9


Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, là một tổ chức kinh tế thực
hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng
trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Trong nền kinh tế, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
triển đều đòi hỏi phải có vốn. Vốn là tiền đề, là điều kiện cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá,
là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sản xuất và lưu thông
hàng hoá. Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà cơ
cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó.
Trong nền kinh tế thị trường biến động phức tạp như hiện nay với sự
tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ cộng với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt, bài toán về việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn luôn là một bài toán hóc búa, thách thức đối với mỗi doanh
nghiệp.
Nhận thức tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh, cùng với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, qua thời
gian thực tập tại Tổng công ty giấy Việt Nam, từ thực tiễn tình hình quản lý

SV: Hà Thị Mai

4

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VKD.
1.1 VKD VÀ NGUỒN VKD CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Khái niệm, thành phần, đặc trưng của VKD của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm VKD.

SV: Hà Thị Mai

6

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

Theo Luật doanh nghiệp 2005:

Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính



Vốn - Đầu tư vốn – Hoàn vốn – Tái đầu tư vốn lớn hơn.
Chu trình lặp đi lặp lại của quá trình SXKD của doanh nghiệp thể hiện
sự tuần hoàn và chu chuyển vốn kinh doanh.
Tuần hoàn vốn là quá trình vận động liên tục của vốn từ hình thái này
sang hình thái khác để rồi trở lại hình thái ban đầu của vốn. Chu chuyển vốn
kinh doanh chính là sự tuần hoàn vốn không chỉ diễn ra một lần mà lặp đi lặp
lại và có định kỳ đổi mới.
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục làm cho vốn kinh
doanh cũng vận động không ngừng. Ta có thể biểu diễn quá trình vận động
của vốn kinh doanh theo sơ đồ sau:
TLLĐ
… SX … H’ … T (T’>T)

T-H
ĐTLĐ

Vốn ban đầu là hình thái tiền tệ, sau đó chuyển sang hình thái vật tư
hàng hóa (đó là đối tượng lao động và tư liệu lao động). Quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khi tiêu thụ thu được tiền nên vốn cũng
chuyển sang hình thái tiền tệ nhưng lớn hơn vốn tiền tệ ban đầu.
Thực chất VKD là giá trị của 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao

nghĩa khi bỏ vốn đầu tư và tính hiệu quả của đồng vốn.
- Vốn phải được quản lý chặt chẽ và gắn liền với một chủ sở hữu nhất
định: không thể bỏ đồng vốn vô chủ và không có ai quản lý, người sử dụng
phải có trách nhiệm với đồng vốn mình nắm giữ và sử dụng.
- Vốn được coi là hàng hóa đặc biệt do có thể tách bạch quyền sở hữu
và quyền sử dụng nên những người có nhu cầu có thể mua, bán quyền sử
dụng vốn trên thị trường, tạo nên thị trường vốn, thị trường tài chính sôi động.
- VKD vận động không ngừng tạo nên sự tuần hoàn liên tục giữa quá
trình sản xuất và tái sản xuất trong hoạt động của doanh nghiệp. Kỳ luân
chuyển vốn có thể bằng hoặc dài hơn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Do luân chuyển không ngừng mà tại một thời điểm bất kỳ trong hoạt động
SXKD của doanh nghiệp, VKD có thể tồn tại dưới nhiều hình thức.
1.1.2.3 Phân loại VKD.
Để quản lý, sử dụng VKD có hiệu quả người ta tiến hành phân loại
VKD theo những tiêu thức nhất định. Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của
vốn khi tham gia vào quá trình SXKD, VKD được chia thành VCĐ và VLĐ.

SV: Hà Thị Mai

9

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

Trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, VLĐ không ngừng
vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất,
sản xuất đến khâu lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường
xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình luân chuyển, tuần hoàn của
VLĐ. Từ những đặc điểm trên của VLĐ đòi hỏi trong công tác quản lý vốn
phải quan tâm từ việc dự đoán nhu cầu vốn, huy động và sử dụng vốn phải
phù hợp, sát với tình hình thực tế SXKD. Từ đó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển
vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Để quản lý VLĐ tốt đòi hỏi phải phân loại VLĐ. Cách phân loại thông
thường nhất là dựa vào vai trò của VLĐ trong quá trình SXKD. Theo tiêu
thức này, VLĐ được chia làm 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn
vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn
công cụ dụng cụ nhỏ.
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm: Vốn sản phẩm dở dang, vốn
chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiên, vốn
trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư.
Cách phân loại này cho phép đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các
khâu của quá trình luân chuyển, thấy được vai trò của từng thành phần vốn
với quá trình kinh doanh. Từ đó, đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm

định đến quy mô của TSCĐ và ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị
kỹ thuật và công nghệ, năng lực SXKD của doanh nghiệp. Nhưng ngược lại
đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng
chi phối tới đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ. Có thể khái quát
những đặc điểm cơ bản của VCĐ như sau:
- VCĐ trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh đã chu
chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và được thu hồi giá
trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh dưới hình thức khấu hao TSCĐ.
- Sau nhiều chu kỳ kinh doanh, VCĐ mới hoàn thành một vòng chu
chuyển do giá trị của nó được chu chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm
nên chỉ khi phần giá trị còn lại được chu chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì
VCĐ mới được thu hồi toàn bộ và hoàn thành một vòng chu chuyển.
- VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được
TSCĐ về mặt giá trị- tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao.
Từ những đặc điểm trên của VCĐ đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải luôn
gắn liền với việc quản lý hình thái vật chất của nó là các TSCĐ.

SV: Hà Thị Mai

12

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính


13

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

+ TSCĐ đang dùng.
+ TSCĐ chưa cần dùng.
+ TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử
dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Từ đó, có biện pháp sử dụng tối đa TSCĐ hiện
có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn.
Trên đây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại
TSCĐ theo mục đích sử dụng, theo quyền sở hữu,…
1.1.2 Nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp.
1.1.2.1

Phân loại nguồn VKD.

* Theo quan hệ sở hữu.
Nếu căn cứ vào hình thức sở hữu về vốn thì VKD của doanh nghiệp
được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.


Đối với các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành
trái phiếu thì ưu điểm của chúng là quy mô rộng lớn. Bên cạnh đó, cũng có
hạn chế là chi phí sử dụng vốn cao, làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp,
áp lực trả nợ, có thể gây mất an toàn tài chính…nếu sử dụng kém hiệu quả.
Tác dụng của cách phân loại này cho ta thấy kết cấu VKD được hình
thành bằng vốn bản thân doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động từ bên
ngoài. Từ đó, doanh nghiệp có thể tính toán tìm ra kết cấu vốn hợp lý với
chi phí sử dụng vốn tối ưu để tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Theo thời gian huy động và sử dụng.
Người ta có thể phân chia thành nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn
thường xuyên.

SV: Hà Thị Mai

15

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất
tạm thời, phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
như vay ngắn hạn, khoản phải trả phải nộp chưa đến hạn.

Ưu điểm của nguồn vốn này:
+ Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời
cơ kinh doanh.
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn.
+ Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp.
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng hạn.
Nhược điểm:
+ Hiệu quả sử dụng thường không cao.
+ Quy mô nguồn vốn bị giới hạn.
- Nguồn vốn bên ngoài có vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng,
gọi góp vốn liên doanh, tín dụng thương mại nhà cung cấp, thuê tài sản,…
Ưu điểm là nó tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn,
tạo điều kiện phát triển nhanh hơn nếu như hoạt động SXKD có hiệu quả,
mức doanh lợi đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn.
Nhược điểm: áp lực trả nợ đầy đủ, đúng hạn nên nếu doanh nghiệp sử
dụng vốn kém hiệu quả và bối cảnh kinh tế biến động theo chiều hướng bất
lợi cho doanh nghiệp thì lúc này sẽ trở thành gánh nặng nợ và rất dễ đem đến
những rủi ro lớn cho doanh nghiệp.

SV: Hà Thị Mai

17

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp





Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

trợ bằng nguồn vốn tạm thời.

Sơ đồ 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai
- Ưu điểm:
+ Khả năng thanh toán và độ an toàn cao.
- Hạn chế:
+ Chi phí sử dụng vốn cao
+ Tính linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn thấp.
* Mô hình thứ ba:
Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được tài trợ bằng
nguồn vốn thường xuyên. Phần TSLĐ thường xuyên còn lại và toàn bộ tài sản
lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời.

Sơ đồ 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba.

SV: Hà Thị Mai

19

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


đòi hỏi vốn cần được lưu thông thông suốt qua các giai đoạn luân chuyển và
rút ngắn thời gian ở các khâu của quá trình luân chuyển.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nghĩa là với một
lượng vốn nhất định sẽ tạo ra nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn hoặc doanh thu,

SV: Hà Thị Mai

20

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

lợi nhuận không thay đổi nhưng lượng vốn ứng ra ít hơn. Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn là biện pháp có tính chất quyết định nhằm bảo toàn và phát triển
vốn của doanh nghiệp.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.
1.2.2.1

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.

* Tốc độ luân chuyển VLĐ.
Doanh thu thuần
Số vòng quay VLĐ


SV: Hà Thị Mai

=

VLĐ bình quân trong kỳ

21

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính



Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế ( sau thuế).
* Hàm lượng VLĐ.
VLĐ bình quân
Hàm lượng VLĐ

=
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng
VLĐ, nó cho biết để có một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng VLĐ.


SV: Hà Thị Mai

22

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính



Số dư bình quân các khoản phải thu
=

Kỳ thu tiền trung bình

Doanh thu bình quân một ngày trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian bình quân từ lúc doanh nghiệp
xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Nhìn chung, kỳ thu tiền
càng ngắn càng tốt cho hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, còn phụ thuộc
vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
1.2.2.2

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.

* Hiệu suất sử dụng VCĐ.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

SV: Hà Thị Mai

23

Lớp CQ46/11.05
Líp KTTH PT07B


Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
* Hệ số hao mòn TSCĐ.
Số tiền khấu hao lũy kế ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
nghiệp tại một thời điểm. Hệ số càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ
càng cao,doanh nghiệp kém đầu tư đổi mới và ngược lại.
* Hệ số trang bị TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số kỹ thuật cho sản xuất =
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất



Học Viện Tài Chính

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận
VKD

=

VKD bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ một đồng vốn bình quân tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, sau thuế.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận
VCSH

=

VCSH bình quân trong kỳ
kỳkỳ
Chỉ tiêu này đo lường mức sinh lời của đồng VCSH vào hoạt động kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
* Thu nhập một cổ phần thường (EPS).
EPS

=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status