Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thăng long năm 2014 – 2015 - Pdf 55

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất
phát từ tình hình thực tế của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Thăng Long.

Tác giả luận văn tốt nghiệp
Dương Quỳnh Nga

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

2

Học viện tài chính

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vi

3

Học viện tài chính

2.2.1. Tổng dư nợ............................................................................................18
2.2.2. Kết cấu dư nợ........................................................................................21
2.2.3. Chỉ tiêu về lợi nhuận...........................................................................23
2.2.4. Tỷ lệ nợ xấu........................................................................................24
2.3. Diễn biến chính sách tiền tệ chủ yếu trong hai năm 2014 – 2015.........25
2.3.1. Công cụ lãi suất.....................................................................................26
2.3.2. Công cụ dữ trữ bắt buộc........................................................................27
2.3.3. Công cụ hoạt động thị trường mở.........................................................28
2.4. Đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng BIDV - chi nhánh Thăng
Long trong ba năm qua....................................................................................28
2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................28
2.4.2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân............................................30
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG BIDV THĂNG LONG.......................................32
3.1. Các định hướng phát triển trong giai đoạn tới..........................................32
3.1.1. Dự báo hoạt động tín dụng của ngành ngân hàng trong năm 2016.......32
3.1.2. Định hướng chung của ngân hàng BIDV – chi nhánh Thăng Long......33
3.1.3. Định hướng phát triển cho hoạt động tín dụng của ngân hàng BIDV –
chi nhánh Thăng Long.....................................................................................33
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng BIDV
chi nhánh Thăng Long.....................................................................................34
3.2.1. Đối với ngân hàng nhà nước.................................................................34
3.2.2. Đối với khách hàng...............................................................................36
3.2.3. Đối với ngân hàng BIDV – chi nhánh Thăng Long..............................37
KẾT LUẬN.....................................................................................................43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................44


Lãi suất cơ bản

NHNN:

Ngân hàng nhà nước

NHTM:

Ngân hàng thương mại

NHTW:

Ngân hàng trung ương

RRTD:

Rủi ro tín dụng

TCTD:

Tổ chức tín dụng

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp


Hình 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Thăng Long 2013 -2015
Hình 2.3. Doanh thu họat động dịch vụ BIDV Thăng Long 2013 -2015
Hình 2.4. Tổng dư nợ tín dụng BIDV Thăng Long 2013 -2015
Hình 2.5. Kết cấu dư nợ theo đối tượng cho vay
Hình 2.6. Kết cấu dư nợ theo kì hạn cho vay

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Ngày nay xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới cùng với sự hội nhập của
Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu đã mở ra nhiều cơ hội thuộc mọi lĩnh vực,
trong đó không thế không nói tới ngân hàng. Hệ thống ngân hàng là một khâu
quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia cũng đang từng bước chuyển
mình theo dòng chảy hội nhập chung của đất nước.
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa cạnh tranh ngày càng gay gắt thì
hoạt động tín dụng của NHTM tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh doanh và đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Đổi mới hoạt động
kinh doanh là xu hướng tất yếu mà các NHTM đang vận động theo sự phát
triển kinh tế chung. Hiện nay hoạt động tín dụng của NHTM luôn phải đối
mặt với những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đồng thời cũng
đứng trước những yêu cầu mới về nâng cao an toàn chất lượng, hiệu quả.Vì
vậy nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM luôn là vấn đề quan tâm

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng của BIDV Thăng Long
- Phạm vi thực hiện nghiên cứu: giai đoạn 2014 – 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Từ các dữ liệu đã thu thập được, chuyên đề sử dụng các phương pháp: so
sánh, tổng hợp, thống kê.... để phân tích và đánh giá.
5. Kết cấu chuyên đề
Đề tài nghiên cứu gồm ba phần chính:
Chương 1: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ và chất lượng tín dụng.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của BIDV Thăng Long.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của
BIDV Thăng Long.

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

CHƯƠNG1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.1.

Cơ sở lí luận về chính sách tiền tệ

1.1.1. Khái niệm của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ (CSTT) là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô


cao sẽ nâng cao thu nhập người dân, đảm bảo chính sách xã hội được thỏa
mãn, trên cở sở đó ổn định chính trị xã hội.
 Tạo công ăn việc làm
CSTT hướng vào mục tiêu tạo công ăn việc làm bằng cách mở rộng đầu
tư, chống suy thoái kinh tế, đạt được mức tăng trưởng ổn định.
1.1.2.2.Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ
Mục tiêu trung gian của CSTT có thể là các khối tiền (M1, M2, M3,…)
hoặc lãi suất thị trường. Việc lựa chọn chỉ tiêu nào là trung gian của CSTT
dựa trên ba tiêu chuẩn là: Phải đo lường được; phải kiểm soát được; phải dự
báo được tác động của chúng đến mục tiêu cuối cùng.
Thực tiễn cho thấy người ta thiên về hướng lựa chọn các khối tiền tệ làm
mục tiêu trung gian hơn là lựa chọn lãi suất.
1.1.3. Các công cụ thực thi CSTT
1.1.3.1.Công cụ trực tiếp
Các công cụ trực tiếp là các cộng cụ mà thông qua chúng , NHTW có thể
tác động trực tiếp đến các mục tiêu mà không phải qua một biến số trung gian
nào khác như: Hạn mực tín dụng đối với nền kinh tế, phát hành tín phiếu ngân
hàng trung ương; ấn định lãi suất, tỷ giá hối đoái…
1.1.3.2. Công cụ gián tiếp
 Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các TCTD phải duy trì theo quy định của
NHTW. Nó được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền
gửi trong một khoảng thời gian nhất định.
Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, các yếu tố khác không đổi, làm giảm khả
năng cho vay và đầu tư của TCTD, do đo làm giảm tiền trong lưu thông.

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02

hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đạt được các quy định,
tiêu chuẩn đặt ra về quy mô khách hàng, doanh số, mức độ an toàn và lợi

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

nhuận phù hợp với lợi ích của những đối tượng quan tâm trong những điều
kiện nhất định.
- Chất lượng tín dụng là mức độ ngân hàng thực hiện hoạt động tín dụng
đáp ứng vốn cho sự phát triển kinh tế của đất nước và đạt được những mục
tiêu đề ra về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật hiện
hành trong nước và thông lệ quốc tế.
Hay chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động
tín dụng của NHTM. CLTD thể hiện năng lực quản lý hoạt động tín dụng
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hạn chế rủi ro đảm bảo an toàn về
vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
 Nhân tố khách quan
- Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô: Môi trường pháp lý– chính sách của
đảng, nhà nước; Môi trường kinh tế, xã hội; Nhân tố vĩ mô khách quan khác.
- Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Đạo đức của khách hàng; phương
án kinh doanh của khách hàng; Năng lực và kinh nghiệm quản lý điều hành
của khách hàng; Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng cho vay.
 Nhân tố chủ quan

nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu
kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của Ngân hàng kém, trình
độ cán bộ công nhân viên thấp. Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này
càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín
dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu.
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của Ngân hàng, sự uy tín
của Ngân hàng đối với khách hàng. Tổng dư nợ của Ngân hàng khi so sánh
với thị phần tín dụng của các Ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết
được dư nợ của Ngân hàng là cao hay thấp.
1.2.3.2.Kết cấu dư nợ
Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ.
Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được Ngân hàng cần đẩy mạnh
cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng. Kết cấu dư
nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay
nào là nhiều nhất.
1.2.3.3.Chỉ tiêu về lợi nhuận
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem
lại một khoản thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là
nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do tín dụng
đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi,
đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay.
Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng =

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

nợ xấu là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng của NH, do đó
điều quan trọng là NHTM cần duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất là có thể
chấp nhận được. Theo NH thế giới, tỷ lệ này ở mức dưới 5% là có thể chấp
nhận được, tốt ở 1-3%.

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG BIDV
CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1. Sơ lược về ngân hàng BIDV - chi nhánh Thăng Long
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV – chi nhánh
Thăng Long
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển chi nhánh Thăng Long là một
trong 80 chi nhánh thuộc hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
Tiền thân của chi nhánh là một phòng chuyên quản trực thuộc hệ thống Ngân
hàng kiến thiết Trung Ương theo Quyết định số 103/TC-QĐ ngày 3/4/1974
hướng tới nhiệm vụ chính là cấp phát, thanh toán và kiểm soát vốn đầu tư xây
dựng cơ bản cho công trình cầu Thăng Long. Phòng có trụ sở tĐông Ngạc –
Từ Liêm – Hà Nội. Theo quyết định số 75/NHQĐ ngày 17/7/1981 của Thống
đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam, phòng mang tên Chi nhánh ngân hàng
đầu tư xây dựng cầu Thăng Long được giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát các
nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện thanh toán và tiến
hành cho vay, quản lý tiền mặt, kiểm soát chi tiêu quỹ tiền lương trong lĩnh

Làng quốc tế Thăng Long, PGD Yên Hòa, PGD Trung Kính, PGD Mễ Trì,
PGD Phạm Văn Đồng.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh BIDV Thăng long được thể hiện cụ thể
như sau:
Hình 2.1. Bộ máy tổ chức BIDV Thăng Long
BAN GIÁM
ĐỐC
KHỐI QHKH
CÁC PHÒNG
QHKH

KHỐI QLRR
PHÒNG
QLRR

KHỐI TÁC
NGHIỆP

KHỐI QLNB

PHÒNG
QTTD

PHÒNG TCKT

CÁC PHÒNG
GDKH

PHÒNG TCHC


- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Đại lý ủy thác cấp vốn cho vay từ nguồn hỗ trợ chính thức của Chính
phủ, các nước và các tổ chức tín dụng nước ngoài đối với cá doanh nghiệp
hoạt đọn tại Việt Nam.
- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh
tế, TCTD trong và ngoài nước.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua
mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT.
- Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam và Lào.
- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng Quốc tế: VISA, Master Card, JCP
Card, cung cấp séc du lịch, ATM.
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu
thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
2.1.4. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng BIDV chi nhánh Thăng Long
2.1.4.1.Đánh giá chung về tình hình hoạt động
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh có nhiều chuyển biến tích cực,
kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng đạt được những kết quả khả
quan, trên tổng thể các mặt hoạt động.

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Hình 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Thăng Long 2013 - 2015
(đơn vị: %)

135% so với năm 2012, năm 2014 tăng 125% so với năm 2013, đến năm 2015
tăng 108% so với năm 2014.

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Hoạt động thu dịch vụ ròng tỷ lệ tăng trưởng nhìn chung ổn định và
không có sự thay đổi lớn qua 3 năm. Năm sau tăng trưởng bình quân 108% so
với năm trước. Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho chi nhánh mà rủi
ro lại thấp nhất.
Dư nợ tín dụng cuối kì của chi nhánh năm sau đều tăng so với năm trước
(trên 100%). Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng lại giảm, năm 2013 tăng trưởng so
với năm 2012 là 127%, năm 2014 tăng 117% so với 2013, 2015 giảm chỉ còn
114% so với năm 2014.
2.1.4.2.Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động được BIDV rất chú trọng, với mục tiêu
đảm bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản có, nâng cao
vị thế của chi nhánh trong hệ thống ngân hàng. Do đó trong các năm qua các
hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư cũng như từ khu vực liên ngân
hàng đều được BIDV Thăng Long khai thác triệt để. Nhờ có chính sách lãi
suất phù hợp, đa dạng hóa các sản phẩm huy động cùng với các chương trình
khuyến mãi, đặc biệt là việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch mà việc
huy động vốn cũng trở nên thuận lợi hơn.
Quy mô huy động vốn

4892

116

HĐV cuối
kỳ

4023

135

5039

125

5449

108

Dân cư

1752

125

2819

161

3397

143

926

96

828

89

Nguồn: Tổng kết báo cáo thường niên 2013 – 2015 BIDV Thăng Long

Qua bảng trên có thể thấy quy mô huy động vốn của chi nhánh qua các
năm đều mở rộng ra, hoạt động huy động vốn hiệu quả, các năm sau tăng
trưởng so với năm trước. Hoạt động huy động vốn bình quân năm 2013 tăng
8% so với năm 2012, 2014 tăng lên 25% so với năm 2013, năm 2015 tăng
16% so với năm 2014. Về số tuyệt đối đã tăng thêm 1543 tỷ đồng. Hoạt động
huy động vốn cuối kì qua các năm từ 2013 – 2015 năm sau tăng so với năm
trước lần lượt là 35%, 25%, 8%, tương ứng với số tăng tuyệt đối là 430 tỷ,
1016 tỷ, 410 tỷ. Các con số tỷ lệ trên là khá cao, xuất phát từ nguyên nhân do
chi nhánh đã tung ra các sản phẩm phù hợp thu hút được sự quan tâm của
khách hàng, đặc biệt là các sản phẩm huy động của cá nhân như gắn kết lâu
bền, sản phẩm siêu linh hoạt. Mặt khác, chi nhánh đã chấp hành nghiêm túc
các chính sách vĩ mô của nhà nước , bám sát diễn biến thị trường trong nước
và quốc tế đưa ra những quyết sách kịp thời và hiệu quả.
Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn 2013 – 2015 tại BIDV Thăng Long
(Đơn vị: tỷ đồng)
2013
Nội dung

(%)
100
4
4
3
2
2
4
100

Số
tuyệt
đối

2015

Tỷ
trọng
(%)

5039
2819
1294
926
5039

Số
tuyệt
đối



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

VNĐ

3481

Ngoại tệ

542

3. Cơ cấu kỳ
hạn

4032

KKH

623

Ngắn hạn

2727

Trung, dài hạn

673


2

4713
736

8
6
1
4

5449
835
4501

100
1
5
8
3

113

2

Nguồn: Tổng kết báo cáo thường niên 2013 – 2015 BIDV Thăng Long

Cơ cấu nguồn vốn theo khách hàng: Huy động vốn từ dân cư tiếp tục
đà tăng trưởng ổn định, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn từ
44% năm 2013 lên đến 56% năm 2014 và 62% năm 2015. Tỷ trọng huy động
vốn từ tổ chức kinh tế và định chế tài chính giảm dần. Nguyên nhân là do năm

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

2.1.4.3. Hoạt động tín dụng
Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng đều tăng. Hoạt động tín dụng
tăng trưởng liên tục, thực sự phát triển lớn mạnh cả chiều rộng và chiều sâu,
góp phần thúc đẩy phát triển mọi thành phần kinh tế. Đi đôi với việc phục vụ
tốt khách hàng truyền thống, sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Chi nhánh còn
chú trọng mở rộng quan hệ khách hàng.
Bảng 2.3: Quy mô tín dụng tại BIDV Thăng Long 2013 – 2015
(Đơn vị: tỷ đồng)
So sánh
2014/2013
Số
Tỷ lệ
tiền
(%)

So sánh
2015/2014
Số
Tỷ lệ
tiền
(%)


13.86

313

25.66

120

7.83

Chỉ tiêu

201
3

201
4

201
5

1. Theo kỳ hạn

137
9

160
9
109

76

179

-83

(52.20
)

103

135.5
3

137
9

160
9

183
2

230

16.68

223

13.86


7.45

233

18.79

Cho vay ngắn
hạn
Cho vay trung
dài hạn
2. Theo loại tiền
Cho vay theo
VNĐ
Cho vay ngoại tệ
quy đổi
3. Theo đối
tượng
khách hàng

912

Nguồn: Tổng kết báo cáo thường niên 2013 – 2015 BIDV Thăng Long

Cùng với hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng đã tăng lên về số
liệu tuyệt đối trong thời gian qua. Tổng dư nợ tín dụng tính đến ngày

Dương Quỳnh Nga

Lớp:CQ50/18.02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status