LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ DẦU KHÍ ANH – VIỆT - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THU HÀ

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ DẦU KHÍ ANH – VIỆT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THU HÀ

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ DẦU KHÍ ANH – VIỆT

Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Mã số: 9222024

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM HÙNG VIỆT

HÀ NỘI - 2019


vụ cho mục đích nghiên cứu.
NCS xin chân thành cảm ơn gia đình và đồng nghiệp là những người
luôn ở bên cạnh, hỗ trợ về mặt tinh thần và chia sẻ những lúc khó khăn trong
quá trình học tập, nghiên cứu.
Một lần nữa, nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn!

ii


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 7
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới và ở Việt Nam7
1.1.1. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới .......................................... 7
1.1.2. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ ở Việt Nam ........................................... 8
1.2. Tình hình nghiên cứu của thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt . 11
1.2.1. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh...................... 11
1.2.2. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt...................... 18
1.3. Tiểu kết ...................................................................................................... 19
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN......................................................................... 20
2.1. Cơ sở lí luận về thuật ngữ và thuật ngữ dầu khí ....................................... 20
2.1.1. Khái niệm về thuật ngữ và thuật ngữ dầu khí ........................................ 20
2.1.2. Đặc điểm của thuật ngữ.......................................................................... 33
2.1.3. Phương thức đặt thuật ngữ ..................................................................... 42
2.1.4. Đơn vị cấu tạo nên thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt .......... 44
2.1.5. Thuật ngữ với lí thuyết định danh .......................................................... 46
2.1.6. Phân biệt thuật ngữ và một số khái niệm liên quan ............................... 50
2.2. Cơ sở lí luận về ngôn ngữ học đối chiếu................................................... 51
2.2.1. Những nguyên tắc chung trong đối chiếu ngôn ngữ .............................. 52

3.6. Tiểu kết .................................................................................................... 103
Chương 4: ĐỐI CHIẾU PHƯƠNG THỨC TẠO LẬP VÀ ĐẶC ĐIỂM
ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ DẦU KHÍ TRONG TIẾNG ANH VÀ
TIẾNG VIỆT ................................................................................................ 106
4.1. Những phương thức tạo lập Thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng
Việt ................................................................................................................. 106
4.1.1. Phương thức thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường ................................ 108
4.1.2. Phương thức vay mượn từ Thuật ngữ dầu khí nước ngoài .................. 109
4.2. Đặc điểm định danh Thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt ........ 115
iv


4.2.1. Đặc điểm định danh thuật ngữ dầu khí xét theo kiểu ngữ nghĩa ............... 116
4.3. Mô hình định danh thuật ngữ dầu khí ..................................................... 118
4.3.1. Thuật ngữ sử dụng trong tìm kiếm, thăm dò dầu khí ........................... 118
4.3.2. Thuật ngữ sử dụng trong khai thác dầu khí ......................................... 122
4.3.3. Thuật ngữ sử dụng trong chế biến dầu khí........................................... 129
4.3.4. Thuật ngữ sử dụng trong kỹ thuật phụ trợ dầu khí .............................. 132
4.4. Một số vấn đề chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt ................. 138
4.4.1. Khái niệm chuẩn hóa và chuẩn hóa thuật ngữ ..................................... 138
4.4.2. Thực trạng thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt..................................... 141
4.4.3. Đề xuất về việc chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt ............ 142
4.5. Tiểu kết .................................................................................................... 145
KẾT LUẬN ................................................................................................... 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................. 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 152
NGỮ LIỆU KHẢO SÁT .............................................................................. 161

v


vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. TNDK tiếng Anh và tiếng Việt xét theo số lượng thành tố ................. 69
Bảng 3.2: TNDK tiếng Anh gồm 1 thành tố cấu tạo ........................................... 72
Bảng 3.3: TNDK tiếng Việt gồm 1 thành tố cấu tạo............................................ 74
Bảng 3.4: Thuật ngữ dầu khí tiếng Anh 2 thành tố .............................................. 77
Bảng 3.5: Thuật ngữ dầu khí tiếng Việt 2 thành tố .............................................. 79
Bảng 3.6: TNDK tiếng Anh và tiếng Việt 3 thành tố .......................................... 81
Bảng 3.7: TNDK tiếng Anh và tiếng Việt 4 thành tố .......................................... 82
Bảng 3.8: TNDK tiếng Anh và tiếng Việt 5 thành tố .......................................... 84
Bảng 3.9. TNDK tiếng Anh và tiếng Việt 6 và 7 thành tố ................................... 85
Bảng 3.10. Tổng hợp từ loại TNDK tiếng Anh và tiếng Việt .............................. 87
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp số lượng mô hình câu tạo thuật ngữ Anh-Việt ....... 102
Bảng 4.1. Mô hình định danh thuật ngữ chỉ chủ thể tìm kiếm thăm dò dầu khí
trong tiếng Anh và tiếng Việt ................................................................ 121
Bảng 4.2. Mô hình định danh thuật ngữ chỉ chủ thể khai thác dầu khí trong tiếng
Anh và tiếng Việt................................................................................... 127
Bảng 4.3. Mô hình định danh thuật ngữ chỉ chủ thể chế biến dầu khí trong tiếng
Anh và tiếng Việt................................................................................... 131
Bảng 4.4. Mô hình định danh thuật ngữ chỉ chủ thể kỹ thuật phụ trợ dầu khí trong
tiếng Anh và tiếng Việt.......................................................................... 133
Bảng 4.5. Mô hình định danh thuật ngữ chỉ chủ thể kinh tế dầu khí trong tiếng
Anh và tiếng Việt................................................................................... 135

vii



như chúng tồn tại trong tư duy [4].
Trong xu hướng toàn cầu hóa như vậy, nhiệm vụ đặt ra là cần phải hệ
thống hóa và chuẩn hóa các thuật ngữ khoa học được sử dụng trong ngành
Dầu khí làm sao để nó vừa có giá trị khoa học, vừa mang tính thời sự rõ rệt.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay, hầu hết các thuật ngữ dùng để biểu đạt các
khái niệm, biểu tượng, phạm trù thường được chuyển dịch hoặc vay mượn
từ tiếng nước ngoài như tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung và bây giờ là
tiếng Anh. Cho nên, còn thiếu những định nghĩa thống nhất cho nội dung
thuật ngữ bằng tiếng Việt, đặc biệt là cấu tạo, ngữ nghĩa và cách định danh
chưa được chuẩn hóa.
Thuật ngữ thường gắn liền với những từ ngữ chuyên môn có tính đặc
thù. Những từ ngữ chuyên môn đó mô tả một thực thể hay một khái niệm một
cách cụ thể, rõ ràng trong khi từ thông thường lại ít chính xác và thường đa

1


nghĩa. Ví dụ như thuật ngữ bus trong tiếng Anh được phiên chuyển sang tiếng
Việt với từ ngữ thông thường có nghĩa là xe buýt (một loại phương tiện giao
thông công cộng). Song với tư cách là một thuật ngữ Dầu khí thì bus lại có
nghĩa là thanh dẫn (những thanh dẫn điện được xếp cùng với nhau để tập hợp
và phân phối dòng điện từ nhiều nguồn). Đó là lý do các thuật ngữ cần phải
được đối chiếu với một ngôn ngữ phổ biến và thông dụng trên thế giới để đi
tới một cách hiểu thống nhất trong ngành. Đồng thời việc xây dựng hệ thuật
ngữ cho ngôn ngữ khoa học của ngành Dầu khí cũng là một trong những việc
cần được quan tâm.
Khảo sát ban đầu cho thấy, nhiều TNDK tiếng Việt chưa biểu đạt được
tính chính xác khái niệm. Không ít những thuật ngữ vay mượn nước ngoài
được sử dụng với nhiều biến thể khác nhau mà chưa được chuẩn hóa, hoặc có
những TNDK tiếng Anh có mà tiếng Việt chưa có … Việc chưa thống nhất và

ngành và làm giàu thêm cho hệ thống thuật ngữ khoa học Việt Nam.
Từ thực tế nêu trên chúng tôi chọn nghiên cứu “Đối chiếu thuật ngữ
Dầu khí Anh-Việt” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án nhằm làm sáng tỏ đặc trưng về cấu tạo và ngữ nghĩa của hệ
thống thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt. Từ đó, luận án xác
định những điểm tương đồng và khác biệt giữa hệ thống thuật ngữ dầu khí ở
hai ngôn ngữ, tìm ra được những điểm cần lưu ý khi xây dựng thuật ngữ dầu
khí tiếng Việt. Nghiên cứu của luận án cũng là cơ sở để chúng tôi đề xuất
hướng chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí tiếng Việt.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trình bày các quan điểm lý thuyết về thuật ngữ, về ngôn ngữ học đối
chiếu để từ đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu;
- Xác định các loại mô hình kết hợp các thành tố để tạo thành TNDK ở
cả hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt.
- Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của TNDK trong tiếng Anh với tiếng Việt;
- Đối chiếu đặc điểm định danh của TNDK trong tiếng Anh với tiếng Việt;

3


- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất phương hướng, biện
pháp cụ thể để xây dựng và chuẩn hóa TNDK tiếng Việt góp phần nâng cao
hiệu quả giảng dạy và hoạt động của ngành dầu khí tại Việt Nam.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ TNDK trong tiếng Anh và
tiếng Việt.

sở đề xuất các định hướng chuẩn hóa thuật ngữ phù hợp. Khi sử dụng phương
pháp này, tiếng Anh được chọn làm ngôn ngữ mẫu, còn tiếng Việt là ngôn
ngữ đối chiếu.
4.3. Phương pháp phân tích thành tố
Phương pháp phân tích thành tố dùng để phân tích đặc điểm cấu tạo của
một thuật ngữ xét theo thành tố trực tiếp nhằm xác định mô hình cấu trúc của
các thuật ngữ này
4.4. Thủ pháp thống kê, phân loại
Thủ pháp thống kê định lượng giúp luận án tính toán tần số xuất hiện
và tần số sử dụng của các thuật ngữ, từ đó có được các số liệu cụ thể làm cơ
sở xác thực cho những kết luận trong quá trình nghiên cứu. Kết quả thống kê
được tổng hợp thành các bảng biểu, các con số thông qua các mô hình hay tỷ
lệ phần trăm. Những kết quả thu được giúp chúng ta hình dung dễ dàng các
đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình thức và cấu trúc ngữ nghĩa của thuật ngữ
tiếng Anh, tiếng Việt chuyên ngành. Thủ pháp này được sử dụng để hệ thống
số liệu TNDK: thống kê từ loại, thống kê yếu tố từ loại, ... Kết quả số liệu
thống kê được sử dụng làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đối chiếu TNDK.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Có thể nói đây là công trình luận án đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu
đối chiếu một cách hệ thống và toàn diện những đặc điểm cơ bản của hệ
TNDK tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện cấu tạo và định danh.
Dựa vào kết quả nghiện cứu, luận án đã đề xuất các phương hướng, biện
pháp cụ thể, khả thi nhằm xây dựng và chuẩn hóa các TNDK trong tiếng Việt.

5


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về mặt lý luận
Luận án sẽ làm rõ những điểm giống và khác nhau về phương thức cấu

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới và ở
Việt Nam

1.1.1. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới
Tuy không phải là một lĩnh vực hoàn toàn mới trong ngành nghiên cứu,
nhưng phải đến nửa sau thế kỉ XX, thuật ngữ mới thực sự được khẳng định
như một ngành khoa học. Việc nghiên cứu thuật ngữ xuất phát thông qua quá
trình quan sát, hình thành lí thuyết nhằm đáp ứng sự ra đời của một bộ phận
từ ngữ đặc biệt trong ngôn ngữ chuyên môn. Bên cạnh đó trong quá trình giao
tiếp, dựa trên thực tế, nhóm từ ngữ đặc biệt này được coi như những từ ngữ có
ứng dụng độc lập. Trên thực tế, thuật ngữ ra đời và được sử dụng trước khi
người ta tìm cách định nghĩa chúng. Bên cạnh cái chung, mỗi ngành khoa học
đều tạo dựng cho mình các cơ sở xây dựng nên những hệ thống thuật ngữ
chuyên ngành khác nhau, vì thế chúng có những đặc thù riêng. Để hình dung
một cách rõ hơn về nội dung của khái niệm “thuật ngữ khoa học”, trước hết
chúng ta hãy đến với quan niệm của các nhà khoa học Âu - Mĩ, nơi có nền
khoa học - kĩ thuật - công nghệ phát triển sớm, nhanh và mạnh nhất trên toàn
thế giới.
Bàn về thuật ngữ, chúng ta không thể không nhắc tới các nhà thuật
ngữ học nổi tiếng Eugen WUSTER – một nhà ngôn ngữ người Áo, ông được
xem như cha đẻ của ngành thuật ngữ, những nghiên cứu của ông là cơ sở cho
sự phát triển thuật ngữ hiện đại sau này. Trong luận án tiến sĩ của mình, năm
1930, ông đã trình bày luận cứ cho hệ thống hóa phương pháp làm việc theo
thuật ngữ, thành lập một số nguyên tắc làm việc với các điều khoản và vạch ra
những điểm chính của phương pháp tạo ra hệ thuật ngữ.
Theo WUSTER (trích trong Cabré, 1995: 5), bốn học giả có thể được
xác định là những người cha trí tuệ về lý thuyết thuật ngữ trên quy mô quốc

7



8


học” của Nguyễn Ứng hay “Danh từ hóa học” của Nguyễn Triệu Luật cũng
đều đề cập đến việc xây dựng thuật ngữ nhưng chủ yếu là dựa trên cơ chế vay
mượn từ tiếng Pháp hoặc tiếng Hán.
Thời kỳ sau này, khi nhà nước có chủ trương “tranh đấu vì tiếng nói,
chữ viết” của dân tộc mình thì bắt đầu xuất hiện những thuật ngữ khoa học
bằng tiếng Việt. Đầu tiên phải kể đến tác phẩm “Danh từ khoa học” của
Hoàng Xuân Hãn (1948), một nhà Toán học - Sử học - Ngữ văn, và cũng là
người đặt nền móng cho những nghiên cứu lý thuyết thuật ngữ ở Việt Nam.
Đóng góp của công trình không chỉ tập hợp, mô tả các thuật ngữ mới mà còn
đưa ra phương pháp, cách thức sáng tạo thuật ngữ tiếng Việt hiện đại. Sau
Hoàng Xuân Hãn, những công trình tiếp nối nghiên cứu về thuật ngữ và ngôn
ngữ khoa học có thể kể đến là: “Về vấn đề xây dựng thuật ngữ của các ngành
khoa học và kỹ thuật” của Võ Xuân Trang (1973), “Mấy vấn đề thay thế thuật
ngữ vay mượn tiếng nước ngoài bằng thuật ngữ thuần Việt” của Võ Xuân
Trang (1977), “Về vấn đề xây dựng thuật ngữ khoa học” của Lưu Vân Lăng
(1977), “Từ thường và từ chuyên môn” của Nguyễn Đức Dân (1977), hay
“Nghiên cứu ngôn ngữ khoa học - kỹ thuật tiếng Việt (về ngữ pháp)” của
Hoàng Trọng Phiến (1985). Nhìn chung, các nhà nghiên cứu về thuật ngữ ở
Việt Nam thời kỳ này chủ yếu tập trung để đưa ra các định nghĩa thuật ngữ, vị
trí, đặc điểm, con đường hình thành của thuật ngữ, và vấn đề chuẩn hóa thuật
ngữ tiếng Việt… Cho dù mỗi tác giả có cái nhìn, đánh giá khác nhau về thuật
ngữ, nhưng họ vẫn chịu ảnh hưởng của những trường phái thuật ngữ lớn trên
thế giới: trường phái Praha, hoặc là trường phái Áo, và đặc biệt là trường phái
Xô Viết.
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, bên cạnh việc xây dựng một thứ tiếng
nói riêng hoàn thiện và luôn phát triển của dân tộc, các nhà khoa học Việt

chuẩn hóa thuật ngữ trong một số lĩnh vực chuyên ngành cụ thể như: Luận án
tiến sĩ “ Hệ thuật ngữ quân sự tiếng Việt-Đặc điểm và cấu tạo thuật ngữ” của
Vũ Quang Hào, bảo vệ năm 1991; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bích Hà
“So sánh cấu tạo thuật ngữ kinh tế thương mại trong tiếng Nhật và tiếng Việt
hiện đại” bảo vệ năm 2000; luận án “Khảo sát hệ thuật ngữ tin học viễn thông

10


tiếng Việt” của Nguyễn Thị Kim Thanh, bảo vệ năm 2005, luận án tiến sĩ “ So
sánh đặc điểm cấu tạo hình thức và ngữ nghĩa của thuật ngữ tài chính-kế
toán-ngân hàng tiếng Anh và tiếng Việt” của Nguyễn Thị Tuyết, bảo vệ năm
2011; Luận án “ Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa thuật ngữ sở hữu trí tuệ tiếng
Việt” của Mai Thị Loan, bảo vệ năm 2012 hay “ Thuật ngữ khoa học kỹ thuật
xây dựng trong tiếng Việt”-Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Thu Huyền bảo vệ
năm 2012, và gần đây là luận án tiến sĩ của Lê Thanh Hà“Đối chiếu thuật ngữ
du lịch Việt – Anh” bảo vệ năm 2014, luận án tiến sĩ của Quách Thị
Gấm“Nghiên cứu thuật ngữ báo chí tiếng Việt”, bảo vệ năm 2015; Luận án
của Nguyễn Thanh Dung về “Đối chiếu thuật ngữ âm nhạc Việt –Anh” năm
2017 và, luận án “Đối chiếu thuật ngữ phụ sản trong tiếng Anh và tiếng Việt”
của Phí Thị Hà năm 2017, …
Nói tóm lại, ở Việt Nam, các vấn đề về nghiên cứu thuật ngữ chủ yếu bàn
đến: các tiêu chuẩn của thuật ngữ, phương thức đặt thuật ngữ, vấn đề vay mượn
thuật ngữ, vấn đề phiên âm các thuật ngữ nước ngoài, vấn đề thống nhất thuật
ngữ, một số các nghiên cứu gần đây tập trung về đối chiếu thuật ngữ.
1.2. Tình hình nghiên cứu của thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và
tiếng Việt
1.2.1. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh
Nghiên cứu từ vựng thuật ngữ là một trong những hướng triển vọng của
ngôn ngữ học đương đại và thuật ngữ học. Các loại ngôn ngữ chuyên ngành là

ngữ tự nhiên, xây dựng trên chúng, có một số đặc tính đặc thù mới trong từ
vựng, cấu tạo từ, cú pháp, phong cách học, cho phép chúng phục vụ các nhu
cầu giao tiếp ngôn ngữ xã hội học trong các lĩnh vực xã hội” [104, tr.122].
Từ vựng thuật ngữ như là một phần cấu thành từ điển có hàng loạt các
đặc tính. “Từ vựng thuật ngữ khoa học cần không chỉ đơn giản là tổng thể các
từ, mà là hệ thống các từ hoặc cụm từ được tổ chức lại với nhau theo một
phương thức nhất định” [107, tr.67]. Khi so sánh các thuật ngữ chuyên ngành
cụ thể phát hiện ra các nét tiêu biểu của chúng bắt nguồn từ sự khác biệt theo
thời gian xuất hiện, nguồn gốc hình thành và số lượng các hình vị cấu tạo từ.

12


Ngoài ra cần phải bổ sung thêm các đặc điểm cấu trúc, nguồn gốc, ngữ nghĩa,
chức năng và các đặc điểm khác của các thuật ngữ thành phần [106, tr. 143].
Xuất phát từ quan điểm như vậy, TNDK tiếng Anh cũng có các đặc
điểm và giai đoạn phát triển chính của mình.
Dầu và các sản phẩm dầu – hiện tượng mà việc đảm bảo cuộc sống của
con người hiện đại phụ thuộc nhiều vào nó. Dầu chiếm vị trí chủ đạo trong
nền kinh tế nhiên liệu-năng lượng thế giới. Thậm chí không phụ thuộc vào
các ưu thế về lợi ích của dầu khí được phân bố rải rác hiện nay, TNDK vẫn
được chú trọng từ quan điểm ngôn ngữ học.
TNDK tiếng Anh xây dựng trên mô hình không đồng nhất, là kết quả
của sự tác động qua lại giữa một số lĩnh vực kiến thức của con người. Trong
đó bao gồm các thuật ngữ địa chất, địa vật lý, địa hóa học, và cả các thuật ngữ
liên quan tới khoan, xả nước, gia cố và đổ xi măng các giếng dầu khí, nghiên
cứu các mỏ dầu khí, thủy lực ngầm, khai thác dầu khí, các phương pháp chế
biến, khu vực giếng khoan, các thuật ngữ thiết bị khoan và khai thác, thuật
ngữ đường ống, thuật ngữ khoan biển, thuật ngữ kinh tế.
Sự xuất hiện của các thuật ngữ đầu tiên diễn ra vào giữa thế kỷ XIX, và

hệ tương hỗ của chúng; tiến hành phân cấp thuật ngữ dầu khí tiếng Anh, và
mô tả những đặc điểm tiêu biểu của các phân cấp được nêu ra trong quá trình
phân tích hệ thuật ngữ dầu khí.
Liên quan đến TNDK tiếng Anh, tác gả Samigullina L.Z. đã đề cập các
bình diện chuẩn mực của TNDK trong bối cảnh của quá trình toàn cầu hóa
nền kinh tế thế giới hiện nay và sự phát triển như vũ bão các quá trình công
nghệ lĩnh vực dầu khí và sự tiếp tục tăng số lượng các đơn vị thuật ngữ có
tính tới mức độ chuẩn mực của chúng trong bài viết Các bình diện chuẩn mực
của thuật ngữ dầu khí tiếng Anh đăng trên tạp chí khoa học điện tử “Dầu khí”
số 5 , 2012 [109].
Với cách đặt vấn đề: yêu cầu cơ bản đối với thuật ngữ thường được
nhắc tới là không có đồng nghĩa trong phạm vi một hệ thống thuật ngữ nhất
định, coi đồng nghĩa như là một hiện tượng không mong muốn, xa lạ với từ

14


vựng thuật ngữ, nhưng hiện nay, các nhà khoa học đã công nhận rằng thuật
ngữ có thuộc tính của những hiện tượng ngôn ngữ học mà bất kỳ từ thường
dùng nào có, vì vậy, có cả hiện tượng đồng nghĩa. Bài báo là công trình
nghiên cứu của tác giả I.B.Tikhonova: Đồng nghĩa trong thuật ngữ chế biến
dầu tiếng Anh đăng trên tạp chí của Trường Đại học Bashkir. Cộng hòa liên
bang Nga, 2009. Tập 14, số 3 – 583 [115].
Việc nghiên cứu đồng nghĩa trong thuật ngữ chế biến dầu tiếng Anh đã
phần nào làm sáng tỏ khái niệm đồng nghĩa trong từ vựng thuật ngữ, mô tả
các phương pháp tiếp cận của các học giả đối với vấn đề đồng nghĩa thuật
ngữ, tiến hành phân loại từ đồng nghĩa, nêu rõ các nguyên nhân xuất hiện từ
đồng nghĩa trong thuật ngữ chế biến dầu tiếng Anh.
Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học của Tikhonova Irina Borisovna (2010,
Ufa, Liên bang Nga): Mô hình hóa tri nhận hệ thống thuật ngữ nghề nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status