BỆNH THIẾU MÁU CƠ TIM
CỤC BỘ MÃN (TMCTCB - SUY
MẠCH VÀNH)
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
PGS TS Võ QuảngBệnh thiếu máu cơ tim cục
bộ
Tổn thương
ĐMV
THIẾU MÁU CƠ TIM CỤC BỘPhân đònh mức độ khuyến cáo:
-Nhóm I: Có chỉ đònh tức là có bằng chứng
và /hoặc nhất trí chung cho rằng biện pháp áp dụng
thủ thuật hoặc điều trò là có lợi và có hiệu quả.
-Nhóm II: Chỉ đònh cần cân nhắc tới hoàn
cảnh thực tế, tức là tình trạng trong đó có các bằng
chứng đối lập và/hoặc ý kiến phải được thảo luận
về lợi ích/hiệu quả của thủ thuật hoặc điều tròPhân đònh mức độ khuyến cáo:
-Nhóm III: Không có chỉ đònh tức là tình
huống trong đó có các bằng chứng và/hoặc ý kiến
chung cho rằng thủ thuật/ điều trò không có lợi ích
và hiệu quả, thậm chí trong một vài trường hợp có
nhất là đối với thầy thuốc chuyên khoa tim
mạch.1.1. Bệnh sử và thăm khám thực thể:
Bệnh nhân (BN) bò CĐTN khai thác kỹ
về cơn đau ngực, thăm khám lâm sàng, tập
trung và đánh giá các yếu tố nguy cơ là công
việc bắt buộc. Với các thông tin và thông số
thu được giúp thầy thuốc chẩn đoán khả
năng BN bò TMCTCB.
I. CHẨN ĐOÁN:1.1.1.Xác đònh CĐTN theo vò trí tính chất hoàn
cảnh xuất hiện cơn đau; theo AHA/ACC
CĐTN điển hình (chắc chắn)
Đau, tức sau xương ức với tính chất cơn đau
và thời gian điển hình
Xẩy ra khi gắng sức hoặc stress tình cảm
Giảm khi nghỉ hoặc xử dụng Nitroglycerine
CĐTN không điển hình (có thể có bệnh) :
Có 2 trong 3 tiêu chuẩn trên
Đau ngực không do tim : Chỉ có một hay
điểm viêm: hsCRP tăng.1.1.2. Phân độ ĐTN:
Cho đến nay cách phân độ ĐTN theo hiệp hội
tim mạch Canada (Canadian Cardiovascular
Society – CCS)Đau thắt ngực khi làm việc
nhẹ hoặc khi gắng sức nhẹ.
Các hoạt động thể lực bình
thường đều gây đau thắt ngực
IV
Đau thắt ngực khi đi bộ dài từ
1 đến 2 dãy nhà hoặc leo cao 1
tầng gác
Hạn chế đáng kể hoạt động
thể lực thông thường
III
Đau thắt ngực xuất hiện khi
leo cao hơn 1 tầng gác bằng
cầu thang hoặc đi bộ dài hơn
hai dãy nhà
Hạn chế nhẹ thể lực bình
thường
II
Đau thắt ngực chỉ xuất hiện
khi hoạt động thể lực rất mạnh
Những hoạt động thể lực bình
thiếu máu.
Ngoài ra một số các xét nghiệm khác khi có
nghi ngờ do nguyên nhân cường giáp, cường
giao cảm, THA quá mức, nhòp tim nhanh hoặc
chậm, lạm dụng ma túy v.v…1.2.2. Các Thăm dò không chảy máu thông
thường: Điện tâm đồ, X-Quang ngực:
Điện tâm đồ thường quy: trong cơn đau ngực
nên được làm thường quy cho mọi BN có nhiều
khả năng đau thắt ngực ổn đònh mà không có
bằng chứng của nguyên nhân nào khác gây đau
ngực.
Điện tâm đồ lúc nghỉ có tới hơn 60% BN có
cơn ĐTNOD có điện tâm đồ bình thường. Một
số BN có sóng Q (chứng tỏ có thể có nhồi máu
cơ tim củ), một số khác có ST chênh xuống
cứng, thẳng đuỗn. Điện tâm đồ còn giúp phát
hiện phì đại thất trái, Bloc nhánh, hội chứng
tiền kích thích.
Điện tâm đồ trong cơn đau có thể thấy sự
(Gắng sức bằng xe đạp lực kế hoặc bằng thảm
lăn):
Nhóm I: Nên chỉ đònh cho những BN có
CĐTN mà khả năng còn nghi ngờ dựa trên
tuổi, giới triệu chứng có thể kèm theo bloc
nhánh phải hoặc ST chênh xuống < 1mm khi
nghỉ.Bảng: Xác suất tiền test của bệnh TMCTCB mạn theo tuổi giới và triệu
chứng (Gibbons et al 2002)
Thấp
Thấp
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Cao
Cao
Nam
Nữ
60-69
Thấp
Rất thấp
Trung bình
Thấp
Trung bình
Trung bình
Cao
Trung bình
Đau thắt ngực
không điển
hình/có thể
Đau thắt ngực
điển hình/xác
đònh
GiớiTuổiNhóm II: Cân nhắc tiến hành điện tâm đồ gắng
sực cho BN:
Có nhiều khả năng bò CĐTN
Có ít khả năng bò CĐTN dựa trên tuổi,
giới, nguy cơ, triệu chứng.
Có khả năng bò co thắt ĐMV.
Đang dùng Digoxin.
Có dày thất trái.
Có ST chênh xuống < 1mmNhóm III: Chống chỉ đònh cho những BN:
Có hội chứng WPW.