ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN LIỄN
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn vật lý
Mã số: 60140111
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIÁO DỤC HỌC
Đà Nẵng, 01/2018
Công trình đã hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐHĐN
----- -----
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Xuân Quế
Phản biện 2: PGS.TS Lê Văn Giáo
Luận văn sẽ được bảo về trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN vào ngày 05,06
tháng 01 năm 2018
hướng nêu trên luôn cần có sự hỗ trợ của các thiết bị thí nghiệm, phương pháp
trực quan.
Phần “Quang hình học” có nhiều hiện tượng, quá trình xảy ra tuy gần gũi với
thực tiễn cuộc sống nhưng nội dung kiến thức trong sách giáo lại trừu tượng,
khó tiếp thu.
Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường
THPT tôi đã chọn đề tài: “Khai thác và sử dụng thí nghiệm trong dạy học
phần “Quang hình học” vật lý 11 theo định hướng phát triển năng lực giải
quyết vấn đề của học sinh” để nghiên cứu.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vào những năm 70 của thế kỉ XIX các nhà sinh học A.Ja Ghecđơ,
B.E.Raicôp, các nhà sử học MM.Xtaxiulevic, N.A Rôgiơcôp,… đã nêu lên
phương án tìm tòi phát kiến (ơrictic) trong dạy học nhằm hình thành năng lực
nhận thức cho học sinh bằng cách đưa HS tham gia vào quá trình hoạt động
nhằm tìm kiếm tri thức, phân tích các hiện tượng. Đây là một trong những cơ sở
của dạy học giải quyết vấn đề (GQVĐ).
2
Dạy học nêu vấn đề được quan tâm nhiều ở các nước XHCN, đặc biệt là ở Ba
Lan. Ở đây vấn đề đã được giáo sư Ôkôn, Cupê Xevit và nhiều người khác tích
cực nghiên cứu.
Ở nước ta Người đầu tiên đưa phương pháp DH GQVĐ vào Việt Nam là dịch
giả Phạm Tất Đắc với cuốn sách “Dạy học nêu vấn đề” của tác giả I.Ia.Lecne
(Người Nga) do NXBGD xuất bản năm 1977. Đối với môn Vật lý phương pháp
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề cũng được các tác giả Phạm Hữu Tòng,
Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, Nguyễn Văn Biên nghiên cứu và có
những đóng góp rất quan trọng trong dạy học bộ môn vật lý. Trong những năm
gần đây có nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu, bài viết khác nhau
liên quan đến dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học như:
3
Hoạt động dạy và học phần “Quang hình học” trong đó đi sâu vào hoạt động
phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Trong thời gian và khả năng cho phép, tôi chỉ tập trung nghiên cứu quá trình
tổ chức hoạt động dạy học phần “Quang hình học” vật lý 11 trên lớp có sự
hướng dẫn của giáo viên nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề, tính tích
cực, chủ động của HS ở một số trường THPT thành phố Đà Nẵng.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về thí nghiệm và phương pháp giảng dạy theo định
hướng phát triển năng lực trong dạy học vật lí.
Nghiên cứu thực trạng dạy học thí nghiệm ở các trường THPT.
Đưa ra được tiến trình khai thác và sử dụng thí nghiệm phần “Quang hình
học” vật lý 11 đề phát triển NL của học sinh trong tiến trình dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và
Nhà nước trong công tác giáo dục;
Nghiên cứu các tài liệu Triết học, Tâm lý học, Giáo dục học có liên quan
đến hoạt động dạy học phát triển năng lực;
Nghiên cứu các công trình về việc vận dụng lý thuyết phát triển năng lực
trong tổ chức hoạt động dạy học;
Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách hướng dẫn
giảng phần “Quang hình học” Vật lí 11 THPT;
Nghiên cứu những tài liệu về các bài thí ngiệm phần “Quang hình học”
trong dạy học.
7.2. Phương pháp thực tiễn
Điều tra thực trạng tổ chức hoạt động dạy học trong phần “Quang hình học”
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Thí nghiệm vật lí
1.1.1. Khái niệm thí nghiệm vật lí
Thí nghiệm vật lý là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người
vào đối tượng của hiện thực khách quan. Thông qua sự phân tích các điều kiện
mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu
nhận được tri thức mới. [16]
1.1.2. Đặc điểm của thí nghiệm vật lí
1.1.3. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học Vật lý
1.1.3.1. Chức năng của thí nghiệm theo quan điểm nhận thức
1.1.3.2. Chức năng của thí nghiệm theo quan lý luận dạy học
Như vậy, trong dạy học Vật lý thí nghiệm là phần không thể thiếu và cần
phải vận dụng nó vào quá trình dạy học một cách hiệu quả.
1.1.4. Các loại thí nghiệm trong dạy học vật lí
1.1.4.1. Thí nghiệm biểu diễn
1.1.4.2. Thí nghiệm thực tập
1.1.4.3. Những yêu cầu về sử dụng TN
1.2. Khái niệm về năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh
trung học phổ thông
1.2.1. Khái niệm về năng lực
- Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp
gỡ”. Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác
nhau.
[4]
1.2.5.2. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực [4]
1.2.5.3. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội
dung và chương trình định hướng phát triển năng lực
* Chương trình giáo dục định hướng nội dung
Đặc điểm cơ bản là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo
các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học;
Ưu điểm: truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ
thống.
* Chương trình định hướng phát triển năng lực
chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô
tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học.
Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều
hiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.
1.2.6. Mô hình cấu trúc năng lực trong giáo dục [4]
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát
triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,
năng lực xã hội và năng lực cá thể.
1.3. Xác định các năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt của môn Vật lý cấp
THPT
1.3.1. Dạy học định hướng phát triển năng lực [4]
[...] Việc dạy học định hướng phát triển năng lực về bản chất không thay
thế mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học hướng nội dung bằng cách tạo một môi
trường, bối cảnh cụ thể để HS được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến
thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ của mình. Như vậy việc dạy học định
hướng phát triển năng lực được thể hiện ở các trong các thành tố quá trình dạy
học như sau:
- Về mục tiêu dạy học
Bảng 1.3: Các thành tố năng lực
Thành tố Biểu hiện (tiêu
Mức độ
năng lực
chí)
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tìm hiểu, - Phát hiện tình - Không phát - Phát hiện được - Tự phát hiện
Phát hiện huống có vấn hiện được tình tình huống có được tình huống
vấn đề
đề.
huống có VĐ. VĐ nhưng chưa có VĐ.
đầy đủ .
- Phân tích tình - Chưa biết phân - Phân tích tình - Phân tích được
huống
tích tình huống. huống
nhưng tình huống cụ
- Nêu
tình - Chưa nêu được chưa cụ thể.
thể.
huống có VĐ. VĐ.
- Nêu được vấn - Biết nêu VĐ.
đề chưa đầy đủ.
8
Thiết lập, - Thu thập
đề
xuất thông tin liên
- Không đề xuất - Đề xuất được
được giả thuyết giả thuyết
GQVĐ .
GQVĐ nhưng
chưa đầy đủ.
- Chưa lập được - Lập được kế
kế hoạch để hoạch để GQVĐ
GQVĐ.
có sự hướng dẫn
của GV .
- Thực hiện kế - Chưa thực hiện - Thực hiện kế
hoạch GQVĐ. được kế hoạch hoạch GQVĐ
GQVĐ.
nhưng chưa
sáng tạo.
- Xác định được
các thông tin
khoa học.
- Đề xuất giải
pháp GQVĐ.
- Đề xuất được
giả thuyết
GQVĐ.
- Lập được kế
hoạch để
GQVĐ.
- Thực hiện kế
1.4.3. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề
Để phát triển năng lực GQVĐ cần phải xác định các biểu hiện của năng lực
đó, theo chúng tôi các biểu hiện đó như sau:
- Biết phát hiện một vấn đề, tìm hiểu một vấn đề.
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến VĐ.
- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau: Lập được kế hoạch để
GQVĐ đặt ra và thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo, hợp lý.
- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm về cách thức và tiến
trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới.
9
1.4.4. Đổi mới PPDH nhằm chú trọng phát triển năng lực của HS trong dạy
học
Hoạt động của GV và HS trong dạy học tích cực được thể hiện ở sơ đồ
sau: [4]
Người dạy
Định hướng/hướng dẫn
Tổ chức
Trọng tài, cố vấn, kết
luận, kiểm tra
Người học
Nghiên cứu/Tìm tòi
Tìm tòi
Tự kiểm tra/ Tự điều
chỉnh
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ khái quát của tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy
học phát hiện và giải quyết vấn đề
1.5.7. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp phát hiện và GQVĐ [3]
- Ưu điểm: DH PH và GQVĐ giúp phát huy tính chủ động, tích cực, sáng
tạo của HS, phát triển năng lực nhận thức, năng lực GQVĐ cho HS. HS biết
cách tiến hành PP chiếm lĩnh kiến thức và đánh giá được kết quả của bản thân
và của người khác.
- Nhược điểm: GV khó thực hiện vì không có điều kiện về thời gian. GV
phải thiết kế rất công phu và cần có nội dung phù hợp. Về phía HS cần có khả
năng tự học và học tập tích cực thì mới đạt hiệu quả cao. Trong một số trường
hợp cần có thiết bị dạy học cần thiết thì việc GQVĐ mới thành công.
1.6. Thực trạng phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học Vật lý ở
trường THPT hiện nay
1.6.1. Đánh giá chung
1.6.2. Nội dung và phương pháp điều tra
1.6.2.1. Nội dung điều tra
1.6.2.2. Phương pháp điều tra
1.6.3. Kết quả điều tra
* Kết quả điều tra HS
- Nhiều HS thích giờ học vật lý có sử dụng thí nghiệm (53,4%) , HS thấy
hứng thú khi phát hiện những vấn đề mâu thuẫn trong kiến thức và muốn tìm
hiểu (58,9%).
* Kết quả điều tra GV
- Nhiều GV thấy được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực GQVĐ
cho HS (rất quan trọng 17,1%; quan trọng 51,4%) và cũng có nhiều giáo viên
biết các biện pháp để rèn luyện năng lực cho học sinh (91,4% GV sử dụng
PPDH phù hợp;…);
11
3.2. Kiểm tra tính đúng đắn của
Dụng cụ thí nghiệm:
giả thuyết
- Nguồn 6 – 12V
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng
- Đèn phát tia sáng
tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia
- Bản bán nguyệt
tới.
- Dây dẫn, thước chia độ
+ Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc
Tiến hành thí nghiệm: Chiếu tia
tới.
sáng từ đèn vào tâm của bản bán
Thiết kế phương án thí nghiệm:
nguyệt lần lượt với các góc tới i.
12
Đọc các góc tới và góc khúc xạ trên
bảng chia độ được đặt ở phía dưới
bản bán nguyệt.
Bảng số liệu:
i (độ)
100
200
300
400
500
i (độ)
100
200
300
400
500
600
700
800
r ( độ)
6,50 130
190
250
300
350
380
410
Sini/Sinr 1,53 1,52 1,54 1,52 1,53 1,51 1,53 1,50
4. Rút ra kết luận
Nội dung của ĐL khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến tại điểm
tới
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và
sin góc khúc xạ (sin r) luôn không đổi :
Sini
const
Sinr
2.3.1.2. Mục tiêu dạy học
.
- Học sinh vận dụng kiến thức vừa học vào giải thích các hiện tượng
liên quan trong tự nhiên và giải một số bài tập về khúc xạ ánh sáng.
- Học sinh có kĩ năng thiết kế, tiến hành và xử lí kết quả thí nghiệm.
- Học sinh tích cực, hứng thú.
* Đề kiểm tra kết quả học
Bài tập 1: Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước.
Thông tin nào sau đây là sai?
A.Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.
B. Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường thẳng.
C. Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi.
D. Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Bài tập2: Một chậu thủy tinh nằm ngang chứa đầy nước có chiết suất
4
.
3
Một tia sáng chiếu tới mặt nước và hợp với mặt nước một góc 60 0. Tính góc
khúc xạ.
Bài tập 3: Tính góc tới của tia sáng đi từ không khí tới mặt thủy tinh (chiết
suất 1,5) sao cho góc khúc xạ bằng phân nữa góc tới.
2.3.1.4. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Giáo viên
- Chuẩn bị 4 bộ thí nghiệm gồm: Máy biến áp 6-12 V, đèn dùng làm
nguồn sáng, Bán cầu nhựa trong suốt, dây nối, thước tròn đo độ.
- Một tờ giấy A4, một ly nước thủy tinh, một cái bút chì.
- Máy vi tính, máy chiếu và màn hình
theo đường gì?
- Vậy khi chiếu xiên góc tia sáng vậy ánh sáng không truyền theo
từ không khí vào nhựa (trong suốt) ánh đường thẳng nữa mà tia sáng bị lệch
sáng còn truyền theo đường thẳng nữa phương tại mặt phân cách giữa hai
môi trường.
không?
- Nhắc lại các khái niệm tia tới, tia
khúc xạ, góc tới, pháp tuyến và mặt
phẳng tới.
Làm thí nghiệm và kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
GV yêu cầu các nhóm làm thí
nghiệm và quan sát đường truyền của
15
tia sáng khi chiếu chùm tia sáng
vuông góc và chiếu chùm sáng xiên
góc từ không khí và bản nhựa trong
suốt.
- Yêu cầu các nhóm đưa ra nhận xét
về phương truyền của tia sáng tới gặp
mặt phân cách của hai môi trường
trong hai trường hợp.
Câu trả lời mong đợi:
- Khi chiếu vuông góc tới mặt phân
cách của hai môi trường tia sáng
truyền thẳng
- Khi chiếu xiên góc tới mặt phân
cách của hai môi trường tia sáng bị
hệ của góc tới i và góc khúc xạ r.
khúc xạ r tăng vậy góc tới i và góc
khúc xạ r tỉ lệ thuận với nhau, tỉ số
góc tới i và góc khúc xạ r bằng hằng
số.
- Vậy làm thế nào để kiểm tra dự đoán (NL đề xuất giả thuyết)
trên là đúng?
- Dự đoán câu trả lời của học sinh: Sử
- Hãy nêu phương án thí nghiêm
dụng một bộ thí nghiệm gồm giống
như ở đầu bài:
+ Một bản bán nguyệt để tạo ra
hai môi trường trong suốt khác nhau
+ Một nguồn sáng tạo chùm sáng
16
hẹp
+ Bảng đo góc
+ Màn hứng để quan sát tia sáng.
- Phân lớp ra làm 4 nhóm thực hiện
Thay đổi góc tới i để đo góc
thực hiện thí nghiệm theo phương án khúc xạ r
và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu
(NL lập kế hoạch để GQVĐ)
học tập.
- Tiếp nhận các dụng cụ thí nghiệm
và lắp thí nghiệm như hình:
Yêu cầu học sinh nhận xét kết quả
(NL thực hiện và đánh giá giải
pháp GQVĐ)
- Dự đoán câu trả lời của học sinh:
+ Tỉ số góc tới i và góc khúc xạ
không bằng nhau
- Dự đoán câu trả lời:
+ Hàm lượng giác sin đồng biến với
góc khi góc trong khoảng (00-900)
(NL phân tích tình huống)
17
liên hệ đồng biến)
- Phân biệt lại hai khái niệm tóan học:
tỉ lệ thuận và đồng biến.
Giả sử có hàm số y = f(x).
+ Nếu x tăng thì y tăng và
ngược lại thì có y là hàm đồng biến.
+ Nếu x tăng (giảm) n lần thì y
cũng tăng (giảm) n lần, thì có y và x tỉ
lệ thuận với nhau.
- Hãy dự đoán mối liên hệ giữa
góc tới i và góc khúc xạ r thông qua
hàm sin?
- Yêu cầu học sinh đề xuất phương án
thí nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu học sinh thực hiện phương
án đề ra.
- Yêu cầu học sinh đối chiếu kết quả,
kiểm tra dự đoán 2 .
số liệu, thấy tỉ số sini/sinr gần như
không đổi,
Vậy dự đoán 2 là đúng.
- Ghi nhận
(NL điều chỉnh và vận dụng
trong thực tiễn)
- Phát biểu nội dung :
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng
tới và nằm phía bên kia pháp tuyến so
với tia tới
+ Tỉ số giữa sin góc tới và sin góc
khúc xạ là hằng số.
trường và tính thuận nghịch của sự
Có khả năng hằng số này phụ thuộc
vào bản chất hai môi trường (tới và
khúc xạ).
- Lắng nghe GV thông báo
18
chiết suất tuyệt đối của môi trường
trong suốt đó hay gọi tắt là chiết suất.
- Hướng học sinh vào việc so sánh
định nghĩa chiết suất tỉ đối giữa hai
môi trường với chiết suất tuyệt đối của
một môi trường trong suốt và cho biết
chiết suất của chân không, chiết suất
của môi trường trong suốt có giá trị thế
nào?
- Từ đó có thể thiết lập hệ thức n21 =
- Nếu ban đầu ánh sáng truyền theo
đường SIR, thì khi truyền ngược lại
từ R, ánh sáng sẽ đi theo đường RIS.
Điều này còn đúng cho cả trường hợp
phản xạ ánh sáng và sự truyền thẳng
của ánh sáng.
Như vậy khi i’ = r thì dễ dàng suy ra
r’ = i.
Các em dự đoán được điều gì từ kết
quả trên? Tính chất đó gọi là gì? Tính
chất đó đúng cho những trường hợp
Ánh sáng truyền đi theo đường nào
nào?
Tính chất này gọi là tính thuận nghịch thì cũng truyền ngược lại theo đường
đó.
của đường truyền ánh sáng.
Phát biểu tính thuận nghịch của sự
truyền ánh sáng?
Hoạt động 4: Tổng kết (làm việc chung toàn lớp)
- Yêu cầu: HS nhắc lại định
- Nhắc lại nội dung bài học
luật khúc xạ ánh sáng.
HS: vẽ hình, nhận xét vị trí của ảnh
Câu 1: Một hòn sỏi đang ở
độ sâu h so với mặt nước. Một
người đứng trên bờ quan sát sẽ
thấy hòn sỏi ở vị trí nào?
Hướng dẫn: Vẽ 2 tia sáng
xuất phát từ hòn sỏi, xác định
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi
truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên
kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa
sin góc tới và sin góc khúc xạ luôn không đổi
sin i
const
sin r
II. Chiết suất của môi trường
1. Chiết suất tỉ đối sin i n 21 n 2
sin r
n1
+ Nếu n 21 > 1thì r < i. tia khúc xạ bị lệch gần pháp tuyến, môi trường (2)
chiết quang hơn môi trường (1)
+ Nếu n 21 < 1thì r > i. tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến, môi trường (2)
chiết quang kém môi trường (1)
2. Chiết suất tuyệt đối
- Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường
đó đối với chân không
+ Chân không có chiết suất n=1
+ Chiết suất tuyệt đối của mọi chất đều lớn hơn 1
20
pháp truyền thống, lớp TNg dạy theo PPDH phát hiện và GQVĐ).
3.2.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm
3.2.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Nhận xét về tiến trình dạy học
3.3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.3.2.1. Tính toán các số liệu
3.3.2.2. Kết quả tính toán
Qua các bài kiểm tra, chúng tôi đã tiến hành thống kê, tính toán và thu
được các bảng số liệu sau đây, từ đó chúng tôi tiến hành vẽ các biểu đồ và đồ
thị về tần suất và tần suất lũy tích để dễ dàng so sánh kết quả giữa hai nhóm
TNg và ĐC.
Bảng 3.2. Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra
Điểm số (Xi)
Tổng
Nhóm
số HS 1
2
3
4
5 6 7 8 9 10
82
0
0
1
6
9 21 26 14 4 1
TNg
3.3.2.3. Đánh giá kết quả TNg
Để so sánh kết quả bài kiểm tra của HS ở các lớp TNg và ĐC ta lập bảng thống
lệch chuẩn S có giá trị tương ứng nhỏ nên số liệu thu được ít phân tán, do đó trị
trung bình có độ tin cậy cao. VTN < VĐC chứng tỏ độ phân tán ở nhóm TNg
giảm so với nhóm ĐC (bảng 3.6)
- Tỉ lệ HS đạt loại yếu, kém, trung bình của nhóm TNg giảm rất nhiều so
với các nhóm ĐC. Ngược lại, tỉ lệ HS đạt loại khá, giỏi của nhóm TNg cao hơn
nhóm ĐC (bảng 3.5)
- Đường tích lũy ứng với nhóm TN nằm bên phải, phía dưới đường tích
lũy ứng với nhóm ĐC
Như vậy kết quả học tập của nhóm TNg cao hơn kết quả học tập của
nhóm ĐC. Tuy nhiên kết quả trên đây có thể do ngẫu nhiên mà có. Vì vậy, để
độ tin cậy cao hơn, chúng tôi tiến hành kiểm định giả thuyết thống kê.
3.3.2.5. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS thông qua
bảng tra kiểm quan sát
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển năng lực GQVĐ của
HS
Năng lực giải quyết vấn đề
- Phát hiện tình huống có vấn đề.
- Phân tích tình huống
- Nêu tình huống có VĐ.
- Thu thập thông tin liên quan đến VĐ.
- Đề xuất giải pháp GQVĐ.
- Đề xuất giả thuyết
- Lập kế hoạch để GQVĐ.
- Thực hiện kế hoạch GQVĐ.
- Đánh giá giải pháp GQVĐ.
- Nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải
pháp thực hiện.
Kết quả ĐTB đạt được
Lớp TNg
Kết quả ĐTB đạt được
Lớp TN
8.42
Lớp ĐC
7.67
22
- Phân tích tình huống
6.10
5.21
- Nêu tình huống có VĐ.
7.20
6.38
- Thu thập thông tin liên quan đến VĐ.
7.08
6.14
- Đề xuất giải pháp GQVĐ.
6.82
5.37
- Đề xuất giả thuyết
7.98
6.58
- Lập kế hoạch để GQVĐ.
6.04
5.16
- Thực hiện kế hoạch GQVĐ.
8.05
7.31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra ban đầu đề tài đã đạt được những kết
quả sau đây:
Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài:
+ Những VĐ khái quát về thí nghiệm vật lý
+ Những VĐ khái quát về năng lực và phát triển năng lực cho HS THPT.
+ Những VĐ về phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong DH Vật lý.
+ Nghiên cứu lí luận hình thức tổ chức dạy học theo kiểu PH & GQVĐ,
tiến trình tổ chức dạy học theo kiểu PH & GQVĐ sao cho đạt được các mục
tiêu đã đề ra.
Một số ý kiến đề xuất
Để việc vận dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế giảng dạy ở
trường THPT có hiệu quả, chúng tôi có một số ý kiến đề xuất sau:
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị như máy tính, máy chiếu, bảng phụ, các
dụng cụ thí nghiệm…
- Đối với GV trực tiếp giảng dạy môn vật lí, cần phải nhận thức được vai trò,
nhiệm vụ của GV trong quá trình đổi mới giáo dục.
- Các cấp lãnh đạo nhà trường quan tâm tạo điều kiện về vật chất cũng như
cơ chế, khuyến khích giáo viên tạo các thí nghiệm đơn giản.
Hướng phát triển của đề tài
Trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi chỉ tập trung áp dụng các biện pháp
tổ chức dạy học pháy hiện và giải quyết vấn đề cho HS THPT lớp 11 ở phần
“Quang hình học” chỉ thực nghiệm trên một phạm vi hẹp nhưng với kết quả thu
được của đề tài cho phép chúng ta mở rộng các biện pháp đó cho các phần học
khác của chương trình vật lí 10, 11 và 12 ở cả chương trình cơ bản và nâng cao.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết TW 8 Ban chấp hành
trung ương Đảng khoá XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[2]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Giáo dục, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.