(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017 - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

CAO THANH NAM
Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BẰNG LŨNG,
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Khoa:

Quản lý tài nguyên

Khóa học:

2016 - 2018

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn:

PGS.TS. Phan Đình Binh

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, mỗi sinh viên
trước khi ra trường được nhà trường dành riêng cho một học kỳ để sinh viên
làm quen với công việc thực tế ở ngoài. Vì kiến thực được học trong trường
chỉ là lý thuyết mà hành trang của các sinh viên trước khi ra trường không chỉ
là lượng kiến thức cần thiết mà cần phải có chuyên môn vững vàng. Chính vì
vậy thời gian thực tập vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra
trường. Thời gian thực tập cũng là lúc áp dụng những kiến thức học được
trong nhà trường vào thực tế công việc, qua đó sinh viên có thể trau rồi kiến
thức đã học củng cố kiến thức lý thuyết học trên lớp, học trong sách nhằm
giúp sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của mình.
Để hoàn thành khoá luận em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan
tâm của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa, sự giúp đỡ tậm tình của thầy giáo
PGS. TS Phan Đình Binh và các thầy cô trong khoa.
Trong thời gian thực tập và làm khoá luận, em đã cố gắng hết sức mình,
nhưng do kinh nghiệm chưa có và kiến thức có hạn nên chắc chẵn không
tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết, em rất mong các thấy cô giáo đóng góp
ý kiến cho bài khoá luận của em đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn đóng góp để
khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTC

: Bộ Tài Chính

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

CT - TTg

: Chỉ thị Thủ tướng

ĐKĐĐ

: Đăng ký đất đai

ĐKQSDĐ

: Đăng ký quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

NĐ - CP

: Nghị định Chính Phủ


: Văn phòng đăng ký đất đai


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 3
1.3.1. Đối với học tập và nghiên cứu khoa học................................................. 3
1.3.2. Đối với thực tiễn...................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
2.1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai ........................................ 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ .......................................... 9
2.2. Khái quát về công tác cấp GCNQSDĐ .................................................... 12
2.2.1. Khái quát về công tác cấp GCNQSDĐ ................................................. 12
2.3. Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất. ............................................... 23
2.3.1. Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất trong nước ........................... 23
2.3.2. Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất ở tỉnh Bắc Kạn.................... 24
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 25
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ......................................... 25
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai .................................................... 25

4.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 51
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 51


vi

4.5.3 Một số giải pháp khắc phục ................................................................... 52
Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 54
1. Kết luận ....................................................................................................... 54
2.Đề nghị ......................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại tài nguyên không do con người làm ra, nhưng con
người sử dụng nó như một tài nguyên sản xuất. Với mỗi quốc gia đều có một
quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi một diện tích, ranh giới, vị trí. Do
vậy, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá và được chuyển tiếp qua các
thế hệ, được pháp luật công nhận là một dạng của cải trong phương thức tích
lũy của cải vật chất của xã hội. Đối với nước ta điều này đã được Luật Đất đai
2013 khẳng định: "Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh".
Vì vậy, chúng ta phải sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo,
sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời vẫn bảo vệ
được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định chính trị và giữ vững được an

nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đạt được kết
quả cao hơn.
Bắc Kạn đã gặt hái được một số thành công trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, song gặp không ít những khó khăn do nhiều
nguyên nhân tác động. Vì vậy, việc tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc, đề
ra phương hướng giải quyết, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của sở tài nguyên và môi trường là hết sức cần thiết.Nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề trên, và được sự đồng ý của Ban Giám hiệu
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài
Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn,
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017”.


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng trên địa bàn thị
trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Đánh giá hiệu quả và hạn chế
trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm ra những nguyên nhân, và biện pháp
đẩy nhanh tốc độc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với mong muốn
đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Bắc Kạn tốt hơn trong hiện tại
cũng như trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất tại thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn.
- Xác định và đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển
khai thống kê, kiểm kê, kết quả cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất của thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn.

Công việc đầu tiên để cấp giấy chứng nhận đó là đăng kí đất đai:
Đăng ký đất đai thực chất là đăng ký quyền sử dụng đất, đây là một
thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là
tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
Tại khoản 1 điều 95 Luật đất đai 2013 [1] quy định: “Đăng ký đất đai là
bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng
ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của
chủ sở hữu”.
Theo khoản 15 điều 3 Luật đất đai 2013 [1] quy định rõ và cụ thể như
sau: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai
và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính”.
* Khái niệm về cấp GCNQSDĐ :
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận
mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng.
Tại khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2013 [1] quy định: “Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 [1] quy định rõ như sau:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác


6

gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác
gắn liền với đất”.
*Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
*.Sơ lược về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện
thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:
- Đối với các địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ
sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê.
+ Sổ địa chính.
+ Bản lưu Giấy chứng nhận.
- Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa
chính gồm:
+ Bản đồ địa chính và sổ mục kê lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có).
+ Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, thị trấn, thị trấn.


8

- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ
tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai.
- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với
Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử

+ VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ
sơ địa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt
Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai
cho UBND cấp xã sử dụng.
- UBND xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa
chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này để sử
dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.2.1. Căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất
Một số văn bản có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất:
- Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày
01/07/2014;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ
sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 102/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính
phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;


10

- Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử
dụng đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên
của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường
hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng
nhận và trao cho người đại diện.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và


12

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi
tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước
ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày
10/12/2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.
2.2.1.2. Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
Tại Điều 99 Luật đất đai 2013 [1] quy định trường hợp sử dụng đất được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất như sau:
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận
quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu
hồi nợ.


14

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp
đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao
thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện,
truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không
nhằm mục đích kinh doanh.
2.2.1.4. Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang
sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 100 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:
Khoản 1: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một
trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với
đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND xã xác nhận là đã sử dụng trước
ngày 15/10/1993.


16

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2.1.5.Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 101 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành mà không có các giấy tờ quy định, có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác
nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không
phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định
nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004 và không vi
phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2.1.6. Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
Điều 102 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích sử dụng đúng mục đích.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status